CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYÊN CÁP TỈNH DOI VOI PHAT TRIEN KHU DU LICH QUOC GIA 1. Khu du lich quéc gia 1. Khái niệm khu du lịch quốc gia “Khu du lịch quốc gia được định nghĩa là khu vực có tài nguyên du lịch _ đặc biệt hấp dẫn bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn, được tiến hành quy hoạch và các hoạt động đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường”. (Luật Du lịch, 2005) Khu du lich quốc giaở Việt Nam là danh hiệu do Thủ tướng chính phủ quyết định công nhận cho một khu du lịch đáp ứng đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Du lịch.
Tính đến nay, Việt Nam có 47 khu du lịch được định hướng phát triển trở thành khu du lịch quốc gia theo Quy hoạch tông thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Các khu du lịch được định hướng phát triển trở thành khu du lịch quốc gia được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ phát triển để xây dựng và hoàn thiện hạ tầng du lịch thông qua chương trình mục tiêu phát triên hạ tẳng và có các chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư nhằm thu hút khách du lịch và góp phần thúc đây sự phát triển của du lịch Việt Nam 1. Đặc điểm khu du lịch quốc gia Khu du lịch quốc gia là các khu du lịch có một số đặc điểm sau - Về tài nguyên du lịch Khu du lịch quốc gia là khu du lịch có tài nguyên du lịch (bao gồm tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố tự nhiên và tài nguyên nhân văn gắn liền với 17 yếu tố con người và xã hội ) đặc biệt nỗi trội , hấp dẫn và có khả năng thu hút lượng. khách du lịch cao.
Tài nguyên du lịch bao gồm_: cảnh quan thiên nhiên , di tích lịch sử. ditích cách mạng, các giá trị nhân văn và công trình sáng tạo của con người được sử dụng. với mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Tài nguyên du lịch được coi là tiền đề đề phát triển khu du lịch, tài nguyên du lịch càng phong phú, hắp dẫn bao nhiêu thi sự thu hút với khách du lịch và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu ~ Về diện tích khu du lịch Khu du lịch quốc gia là khu du lịch có diện tích tố ¡ thiểu một nghìn héc ta đảm. bảo có đủ quỹ đất cần thiết để xây dựng và phân bồ các không gian du lịch _, các điểm thăm quan, các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phủ hợp với cảnh quan, môi trường của khu du lịch và diện tích xây dựng không.
gây xâm hại đến các tải nguyên du lịch; Trong trường hợp đặc biệt mà diện tích nhỏ hơn một nghìn hecta thì cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương phải tiền hảnh trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định công nhận. - Về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật khu du lịch Khu du lịch quốc gia là khu du lịch _ có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch. Cơ sở kết cầu hạ tằng du lịch là hệ thống các công trình xây dựng phục vụ hoạt động du lịch bao gồm : các công trình giao thông , cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường. Các cơ sở kết cấu này phải được xây dựng đồng bộ theo các quy định của Chính phủ tại quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch Cơ sở vật chất du lịch và các công trình xây dựng phục vụ nhu cầu của khách du lịch bao gồ m: cơ sở lưu trú „ cơ sở ăn uống „ cơ sở vui chơi giải trí, trung tâm.
18 thương mại, siêu thị. Cơ sở vật chất du lịch càng hiện đại , phong phú cảng thu hút nhiều khách du lịch và hoạt động kinh doanh du lịch đem lại hiệu quả cảng cao. - Từ các đặc điểm của khu du lịch quốc gia „ Thủ tướng Chính phủ quyết định. công nhận khu du lịch quốc gia khi khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây.
+ Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch. + Có diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta + Có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm. + Có quy hoạch phát triển khu du lịch được cấp có thâm quyền phê duyệt. + Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu du lịch.
+ Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thầm quyền ban hành. + Có cơ sở lưu trú du lịch, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ đồng bộ khác.3 Vai trò của khu du lịch quốc gia trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trong định hướng phát triển du lịch của Việt Namcác khu du lịch quốc gia được xác định là động lực và hat nhân để phát triển du lịchtại mỗi tỉnh. Cụ thể như sau: - Tạo nguồn thu ngân sách cho tỉnh thông qua tổng thu từ khách du lịch và các hoạt động du lịch. Hoạt động du lịch và chỉ tiêu của khách du lịch khi đến các khu du lịch quốc gia là nguồn thu của ngành du lịch vào ngân sách tỉnh.
Đặc biệt, các khu du lịch quốc gia thường thu hút được lượng du khách quốc tế cao hơn so với các địa điểm. du lịch khác do sở hữu những tài nguyên du lịch hấp dẫn và đặc biệt. Du khách quốc tế mang ngoại tệ đề chỉ tiêu, từ đó làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho địa phương, 19 và quốc gia đến. Điều này có tác dụng điều hòa thu nhập từ vùng kinh tế và các quốc gia phát triển sang vùng, quốc gia kém phát triển hơn, kích thích tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, địa phương tại điểm đến.
Chỉ tiêu dành cho du lịch tại các khu du lịch tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở du lịch trực thuộc quản lý trực tiếp của địa phương và từ các khoản thuế phải nộp của các doanh nghiệp du lịch kinh doanh trên địa bàn. Nhiều khu du lịch quốc gia hiện nay đang đem lại nguồn thu ngân sách rất lớn cho địa phương và trở thành nguồn thu chính của ngành du lịch. - Thu hút đầu tư và thúc đấy các ngành kinh tế khác của tỉnh phát triển. Các khu du lịch định hướng trở thành khu du lịch quốc gia được Chính phủ quan tâm đầu tư về hạ tầng kĩ thuật „ cơ sở vật chất phục vụ du lịch và được hưởng các chính sách ưu đãi để có thé thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
Đây là yếu tố thuận lợi đê tăng dòng vồn đâu tư , góp phần thúc đây sự phát triển kinh tế tại địa phương _. Mặt khác, hoạt ø kinh doanh du lịch luôn đòi hỏi sự hỗ trợ liên ngành để cùng phát triễ chính vì vậy du lịch có quan thiết với toàn bộ các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế, ôn định giá cả, thăng bằng cán cân thanh toán, phân phối công bằng. thu nhập quốc dân. Ở nước ta, ngành du lịch phát triển là một động lực thúc đây quá trình sản xuất kinh doanh của nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, xây dựng, bưu chính viễn thông, ngân hàng, sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, thể thao, văn hóa v.
- Góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống xã hội cho người dân trong tỉnh. Du lịch là một ngành kinh tế góp phần tích cực đối với Š giải quyết việc làm cho người lao động kể cả khu vực chính thức và phi chính thức của nền kinh tế Do đặc trưng là ngành phục vụ, nhiều hoạt động du lịch không thể cơ giới hóa được, nên đòi hỏi nhiều lao động có kỹ năng_„ nghiệp vụ và am hiểu về khu du lịch tại địa phương. Do vậy, phát triển du lịch sẽ tạo thêm nhiều việc làm mới và tăng. 20 thu nhập cho người dân địa phương, đặc biệt là tại các khu du lịch quốc gia_- là những nơi cần nhiều lao động.
Do các tài nguyên du lịch hấp dẫn „ độc đáo thường nằm ở những khu vực xa đô thị nên phát triển du lịch sẽ giúp làm thay đôi bộ mặt kinh tế - xã hộiở những vùng đó và đem lại nhiều công việc làm cho người lao. động, cải thiện đời sóng vật chất và tỉnh thần cho người dân tại các khu vực này. Mục tiêu phát triển khu du lịch quốc gia Phat triển khu du lịch quốc gia được thể hiện thông qua 4 mục tiêu sau: - Mục tiêu về tăng trưởng ing Sự tăng trưởng du lịch là sự tăng về lượng của du lịch được lượng hóa những chỉ tiêu phát triển du lịch. Những chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện sự tăng.
trưởng trong du lịch là bao gồm : + Mức gia tăng số lượ ng khách du lịch qua hà ng năm: Chỉ tiêu về khách du lịch là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự tăng trưởng vì khách du lịch là đối tượng phục vụ của hoạt động du lịch và là mục tiêu của phát triển du lịch + Mức tăng tổng thu duI ịch: Tổng thu từ khách du lịch bao gồi it cả các nguồn thu do khách du lịch chỉ trả trong thời gian đi du lịch ở một địa phương _, một điểm đến, đó là nguồn thu nhập từ dich vụ lưu trú và ăn uống _, từ dịch vụ vận chuyển khách du lịch; dịch vụ lữ hành và tư vấn du lịch ; mua sắm hàng hóa; từ các dịch vụ khác như bưu điện, ngân hàng, y tế. Tổng thu từ khách du lịch tăng qua các năm thể hiện sự tăng trưởng của khu du lịch thông qua thước đo tiền tệ + Mức tăng quy mô cơ sở vật chat ky thuật phục vụ du.