Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngành Du lịch (mã số: 9810101) với đề tài "Nghiên cứu sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số tỉnh An Giang" do nghiên cứu sinh Lê Thị Tố Quyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hữu Tuấn tại Trường Du lịch – Đại học Huế (bảo vệ năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ có khả năng lan tỏa, thúc đẩy các ngành kinh tế khác và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển (Muganda và cộng sự, 2010; Scheyvens và Russell, 2012; UNWTO, 2022). Tại Việt Nam, du lịch đóng vai trò thiết yếu trong việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG 1) và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia (Le Thanh Tung & L Kien Cuong, 2020). Tuy nhiên, các cộng đồng dân tộc thiểu số (DTTS) vẫn đối mặt với nhiều rào cản dai dẳng trong tiếp cận các nguồn lực sản xuất, giáo dục, tín dụng và thị trường (Ủy ban Dân tộc, 2020; Lê Ngọc Phương Quý, 2021). Báo cáo của UNDP (2018) chỉ ra rằng tỷ lệ tái nghèo ở nhóm DTTS lên đến 20% vào năm 2018 (so với 7,6% ở nhóm người Kinh).
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và đặc biệt là tỉnh An Giang – địa bàn có 4 dân tộc Kinh, Khmer, Chăm, Hoa cùng sinh sống – nhiều mô hình du lịch cộng đồng lồng ghép xóa đói giảm nghèo đã được triển khai (như làng nghề dệt thổ cẩm, nấu đường thốt nốt, đan lát tại Châu Phong, Châu Giang, Đa Phước, Văn Giáo, Vĩnh Trung, An Hảo). Mặc dù vậy, sau khi kết thúc các dự án hỗ trợ, hoạt động du lịch cộng đồng ở một số địa phương có chiều hướng suy giảm, thiếu tính bền vững. Mặt khác, các công trình khoa học trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận giảm nghèo đơn chiều dựa trên thu nhập, tập trung vào nông - lâm nghiệp và tín dụng; các nghiên cứu ứng dụng khung sinh kế bền vững (SLA) để đánh giá toàn diện vai trò của du lịch đối với việc giảm nghèo đa chiều của hộ DTTS còn rất hạn chế. Do đó, việc thực hiện một nghiên cứu tổng thể, định lượng hóa tác động của các nguồn vốn sinh kế đến giảm nghèo đa chiều đối với các nhóm hộ DTTS tại An Giang là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hệ thống mục tiêu như sau:
- Mục tiêu chung: Cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất khuyến nghị chính sách nhằm giúp nâng cao sinh kế và giảm nghèo dựa vào du lịch cho các hộ DTTS tỉnh An Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1 (i): Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học về sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ DTTS.
- Mục tiêu 2 (ii): Đánh giá hiện trạng sinh kế và giảm nghèo của hộ DTTS gắn với phát triển du lịch tại An Giang.
- Mục tiêu 3 (iii): Phân tích vốn sinh kế ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo của du lịch đối với các hộ DTTS tỉnh An Giang.
- Mục tiêu 4 (iv): Khuyến nghị các chính sách góp phần nâng cao sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với các hộ DTTS tỉnh An Giang.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Hộ DTTS tỉnh An Giang có các nguồn vốn sinh kế và hoạt động sinh kế du lịch nào?
- Vốn sinh kế ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo của hộ DTTS như thế nào?
- Kết quả giảm nghèo của du lịch đối với hộ DTTS tỉnh An Giang được thể hiện như thế nào?
- Liệu có sự khác biệt về kết quả giảm nghèo trên ba phương diện (kinh tế, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, sinh kế và văn hóa xã hội) đối với các nhóm DTTS ở tỉnh An Giang?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế và giảm nghèo dựa vào du lịch của hộ DTTS tỉnh An Giang.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ DTTS Chăm, Hoa, Khmer thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo có tham gia vào các hoạt động du lịch.
- Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá thực trạng các nguồn vốn sinh kế, hoạt động sinh kế và kết quả giảm nghèo đa chiều dựa vào du lịch của hộ DTTS, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 5 địa bàn trọng điểm của tỉnh An Giang, gồm: huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn, huyện An Phú, thị xã Tân Châu và thành phố Châu Đốc.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2021 đến tháng 02/2022.
- Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 5 năm (2017 – 2022).
- Thời gian thực hiện luận án từ tháng 11/2019 đến tháng 07/2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
- Nghiên cứu về sinh kế dựa vào du lịch của hộ DTTS: Khung sinh kế bền vững (SLA) của DFID (2000) và các nghiên cứu mở rộng của Scoones (2009), Fujun và cộng sự (2008), Onur (2018) đã bổ sung nguồn lực thể chế vào hệ thống vốn sinh kế. Các tác giả trong nước như Trịnh Thị Hạnh (2021), Triệu Văn Hùng (2013), Võ Văn Tuấn & Bùi Cảnh Dũng (2015), Trần Bá Uẩn & Nguyễn Văn Song (2020), Bùi Văn Mạnh (2020) khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa vốn con người, vốn tự nhiên, vốn xã hội, vốn tài chính và vốn vật chất đối với việc đa dạng hóa sinh kế nông hộ.
- Nghiên cứu về tác động của du lịch: Các công trình của Worku (2017), Hoang và cộng sự (2020), Nguyen Thanh Nam (2019), Đoàn Nguyễn Khánh Trân (2021), Nguyễn Trọng Quân và cộng sự (2020) chỉ ra các tác động hai mặt của du lịch: gia tăng thu nhập, cải thiện hạ tầng nhưng cũng làm nảy sinh nguy cơ mai một bản sắc văn hóa và bất bình đẳng kinh tế nội bộ.
- Nghiên cứu về nghèo đói của các hộ DTTS: Mengtian và cộng sự (2016), Adiyia & Vanneste (2018), Shixian (2021), Lei (2020), Hồ Ngọc Ninh và cộng sự (2020), Trương Thị Cẩm Anh và cộng sự (2020) phân tích các yếu tố gây tổn thương nghèo đói (quy mô hộ, giáo dục, nhà ở, tiếp cận dịch vụ công) và vai trò của liên kết chuỗi giá trị du lịch.
- Nghiên cứu về giảm nghèo thông qua du lịch: Ashley và cộng sự (2002, 2011), Mitchell & Ashley (2010), Nwokorie (2016), Adiyia và cộng sự (2017), Nguyen Dung Tien và cộng sự (2023), Nguyễn Thị Minh Tuyết (2019) chứng minh du lịch tạo việc làm phi nông nghiệp, tăng thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho cộng đồng bản địa.
| Tác giả / Năm |
Tên công trình |
Kết quả tác giả kế thừa |
Hướng phát triển thêm của luận án |
| Fujun và cộng sự (2008) |
Connecting the Sustainable Livelihoods Approach and Tourism |
Khung phân tích sinh kế du lịch bền vững (STLA) và bổ sung vốn thể chế. |
Bổ sung đánh giá kết quả giảm nghèo trên 3 phương diện: kinh tế, dịch vụ xã hội cơ bản, sinh kế - văn hóa xã hội; so sánh vốn và mức độ giảm nghèo giữa 3 nhóm DTTS. |
| Onur (2018) |
Utilizing the sustainable livelihoods approach to evaluate tourism development... |
5 nguồn vốn sinh kế: con người, tự nhiên, xã hội, kinh tế, thể chế. |
Đánh giá ảnh hưởng của 5 nguồn vốn đến giảm nghèo đa chiều; so sánh sự khác biệt giữa ba nhóm hộ Chăm, Hoa, Khmer. |
| Hoang và cộng sự (2020) |
Impact of tourism development on the local livelihoods... |
Đo lường tác động của du lịch đến thu nhập, mức sống và chuyển dịch sinh kế. |
Bổ sung so sánh vốn và kết quả giảm nghèo của ba nhóm DTTS tại ĐBSCL bằng phân tích phương sai ANOVA chuyên sâu. |
| Nguyen Thanh Nam (2019) |
Cộng đồng DTTS tiếp cận văn hóa đại chúng trong bối cảnh du lịch |
Đo lường tác động của du lịch đến cơ sở hạ tầng, nhà cửa và biến đổi văn hóa. |
Đánh giá kết quả giảm nghèo gắn với chuẩn nghèo đa chiều; so sánh giữa các nhóm hộ người Hoa, Chăm và Khmer. |
| Adiyia và cộng sự (2017) |
The poverty alleviation potential of tourism employment... |
Việc làm du lịch hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế phi nông nghiệp. |
Phân tích vai trò của vốn sinh kế đối với kết quả giảm nghèo đa chiều; kiểm định khác biệt giữa các tộc người. |
| Kyle và cộng sự (2019) |
Explaining minority residents' attitudes of ethnic enclave tourism... |
Sử dụng phương sai (ANOVA) để so sánh thái độ của các nhóm DTTS. |
Ứng dụng ANOVA so sánh vốn sinh kế du lịch và mức độ giảm nghèo giữa ba nhóm hộ Chăm, Hoa, Khmer. |
| Nguyen Dung Tien và cộng sự (2023) |
Insight into the Multidimensional Poverty of the Mountainous Ethnic Minorities... |
Tiếp cận nghèo đa chiều và đa dạng hóa sinh kế. |
Tích hợp khung sinh kế bền vững với tiêu chí đo lường nghèo đa chiều theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP của Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Về mặt lý luận: Thiếu các mô hình tích hợp đồng thời khung sinh kế bền vững (SLA) với bộ tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2021–2025 để đo lường kết quả giảm nghèo từ du lịch trên cả ba khía cạnh: kinh tế, dịch vụ xã hội cơ bản và sinh kế - văn hóa xã hội.
- Về mặt thực nghiệm: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, so sánh định lượng mức độ sở hữu 5 nguồn vốn sinh kế và kết quả giảm nghèo từ du lịch giữa 3 nhóm dân tộc thiểu số Chăm, Hoa và Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa hai cơ sở lý thuyết nền tảng:
- Khung tiếp cận sinh kế bền vững cho du lịch (Sustainable Tourism Livelihoods Framework - STLA): Kế thừa khung SLA của DFID (2000), Scoones (2009), Fujun và cộng sự (2008) và Onur (2018). Khung bao gồm 5 nguồn vốn sinh kế:
- Vốn con người (Human Capital): Quy mô lao động, trình độ học vấn, kỹ năng làm du lịch, sức khỏe, sự siêng năng.
- Vốn xã hội (Social Capital): Mạng lưới quan hệ họ hàng, cộng đồng làng xã, việc tham gia các hội đoàn (Hội Phụ nữ, Nông dân...), quan hệ liên kết với doanh nghiệp lữ hành.
- Vốn tài chính (Financial Capital): Nguồn thu nhập, tiền tiết kiệm, khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng chính sách và thương mại.
- Vốn tự nhiên (Natural Capital): Đất đai canh tác, cảnh quan thiên nhiên, mặt nước, tài nguyên sinh thái phục vụ du lịch.
- Vốn thể chế (Institutional Capital): Khả năng tiếp cận thị trường du lịch, sự tham gia vào các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, mức độ thụ hưởng từ chính sách địa phương.
- Khung đo lường chuẩn nghèo đa chiều: Áp dụng theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021–2025. Kết quả giảm nghèo được đánh giá qua:
- Tiêu chí thu nhập (mức thu nhập bình quân đầu người, chi tiêu hộ gia đình).
- Mức độ thiếu hụt 6 dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin) với 12 chỉ số đo lường cụ thể.
+-----------------------------------------------------------------------+
| 5 NGUỒN VỐN SINH KẾ |
| [Vốn con người] [Vốn xã hội] [Vốn tài chính] [Vốn tự nhiên] [Vốn thể chế] |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| HOẠT ĐỘNG SINH KẾ DU LỊCH |
| (Kinh doanh lưu trú, ẩm thực, dệt thổ cẩm, đường thốt nốt, hướng dẫn) |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU |
| 1. Phương diện kinh tế (Thu nhập, tích lũy, chi tiêu) |
| 2. Phương diện dịch vụ xã hội cơ bản (Y tế, giáo dục, nhà ở...) |
| 3. Phương diện sinh kế và văn hóa - xã hội (Vị thế, bản sắc...) |
+-----------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Phương pháp định tính:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Trung ương, UBND tỉnh An Giang, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tỉnh An Giang, Cục Thống kê giai đoạn 2017–2022.
- Phỏng vấn sâu (In-depth interview) các cán bộ quản lý du lịch cấp tỉnh/huyện, đại diện ban quản trị các chùa Khmer, thánh đường Hồi giáo Chăm, già làng và các chủ cơ sở du lịch cộng đồng.
- Thảo luận nhóm tập trung (FGD) với các hộ gia đình DTTS đang tham gia cung cấp dịch vụ du lịch.
- Phương pháp định lượng:
- Chọn mẫu: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc đối với các hộ DTTS nghèo và cận nghèo tại 5 địa bàn nghiên cứu (Tịnh Biên, Tri Tôn, An Phú, Tân Châu, Châu Đốc).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS.
- Thống kê mô tả (Descriptive statistics) phản ánh thực trạng mẫu và các nguồn vốn sinh kế.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để rút trích các nhóm vốn sinh kế và phương diện giảm nghèo.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) xác định mức độ tác động của từng nguồn vốn đến kết quả giảm nghèo.
- Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) và kiểm định sâu Post-Hoc so sánh sự khác biệt về nguồn vốn và mức độ giảm nghèo giữa 3 nhóm DTTS Chăm, Hoa, Khmer.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các lý thuyết nền tảng:
- Phân tích khái niệm sinh kế (Chambers & Conway, 1992; Ellis, 2000; DFID, 2000), sinh kế bền vững (Carney, 2002; Neefjes, 2000) và sinh kế dựa vào du lịch (Fujun, 2009; Tao & Wall, 2009).
- Làm rõ 5 nhóm vốn sinh kế trong bối cảnh du lịch: vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn thể chế.
- Trình bày quan niệm về nghèo đói (Liên Hiệp Quốc, 2008; ESCAP, 1993), chuẩn nghèo quốc tế (World Bank: 1,90 USD/ngày, chuẩn nghèo xã hội SPL) và chuẩn nghèo đa chiều tại Việt Nam theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP (gồm 6 dịch vụ xã hội cơ bản và 12 chỉ số thiếu hụt).
- Khái quát đặc điểm hộ DTTS theo Thông tư 02/2017/TT-UBDT, phân loại dân tộc và tiêu chí phân định vùng DTTS, miền núi theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Chương 2: Tổng quan tài liệu và mô hình nghiên cứu
Chương này thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sinh kế du lịch, tác động du lịch và giảm nghèo:
- Phân tích các mô hình nghiên cứu của Onur (2018), Fujun và cộng sự (2008), Mengtian và cộng sự (2016), Adiyia và cộng sự (2017), Hoang và cộng sự (2020), Lei (2020).
- Xác lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Vốn con người, Vốn xã hội, Vốn tài chính, Vốn tự nhiên, Vốn thể chế) tác động đến biến phụ thuộc là Kết quả giảm nghèo của du lịch (đo lường trên 3 phương diện: Kinh tế, Dịch vụ xã hội cơ bản, Sinh kế - văn hóa xã hội).
- Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$) về mối quan hệ đồng biến giữa các nguồn vốn sinh kế và kết quả giảm nghèo, cùng giả thuyết về sự khác biệt giữa các nhóm dân tộc thiểu số.
- Thiết kế hệ thống thang đo nghiên cứu (Bảng 2.2 và Bảng 2.3 trong văn bản) làm cơ sở thiết kế bảng hỏi khảo sát.
Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về địa bàn nghiên cứu và thiết kế phương pháp:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, việc làm và công tác giảm nghèo của tỉnh An Giang; đặc điểm phân bố dân cư của 3 cộng đồng DTTS chính:
- Người Khmer: Tập trung chủ yếu ở huyện Tri Tôn và thị xã Tịnh Biên (vùng Bảy Núi).
- Người Chăm: Tập trung tại huyện An Phú và thị xã Tân Châu (dọc theo sông Hậu, làng dệt thổ cẩm Đa Phước, Châu Phong).
- Người Hoa: Phân bố chủ yếu ở các đô thị thương mại như TP. Châu Đốc, TX. Tân Châu.
- Đánh giá tài nguyên du lịch tâm linh (Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam), du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư, cùng tài nguyên du lịch văn hóa làng nghề truyền thống.
- Mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế mẫu điều tra, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (thực hiện từ 02/2021 đến 02/2022) và các kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, trình bày các kết quả phân tích thống kê:
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Mô tả cơ cấu hộ DTTS tham gia khảo sát theo dân tộc, độ tuổi, giới tính, mức thu nhập và loại hình hoạt động du lịch tham gia.
- Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố: Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt độ tin cậy; phân tích EFA trích xuất được 5 nhân tố vốn sinh kế và 3 nhân tố kết quả giảm nghèo.
- Kết quả hồi quy tuyến tính: Xác định phương trình hồi quy phản ánh tác động của 5 nguồn vốn đến kết quả giảm nghèo của du lịch đối với hộ DTTS. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) được lượng hóa cụ thể:
$$\text{Kết quả giảm nghèo} = 0{,}462 \times \text{Vốn con người} + 0{,}371 \times \text{Vốn tài chính} + 0{,}330 \times \text{Vốn xã hội} + 0{,}261 \times \text{Vốn tự nhiên} + 0{,}241 \times \text{Vốn thể chế}$$
| STT |
Biến độc lập (Nguồn vốn sinh kế) |
Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) |
Mức độ tác động |
| 1 |
Vốn con người |
0,462 |
Lớn nhất |
| 2 |
Vốn tài chính |
0,371 |
Thứ hai |
| 3 |
Vốn xã hội |
0,330 |
Thứ ba |
| 4 |
Vốn tự nhiên |
0,261 |
Thứ tư |
| 5 |
Vốn thể chế |
0,241 |
Thứ năm |
- Kết quả kiểm định ANOVA so sánh 3 nhóm dân tộc:
- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ sở hữu các nguồn vốn sinh kế và kết quả giảm nghèo giữa 3 nhóm DTTS Chăm, Hoa, Khmer.
- Nhóm hộ người Hoa: Đạt điểm số cao nhất về vốn sinh kế dựa vào du lịch (vốn tài chính, con người, xã hội) và đạt kết quả giảm nghèo từ du lịch cao nhất nhờ sự nhạy bén thương mại và chiến lược kinh doanh linh hoạt.
- Nhóm hộ người Khmer: Đạt kết quả giảm nghèo ở mức trung bình, hưởng lợi từ các dịch vụ nông nghiệp gắn với du lịch, ẩm thực và lễ hội truyền thống.
- Nhóm hộ người Chăm: Đạt kết quả giảm nghèo thấp nhất trong 3 nhóm, nguyên nhân do sự suy giảm của các làng nghề dệt thổ cẩm truyền thống sau khi các dự án tài trợ kết thúc, rào cản về vốn và khả năng tiếp cận thị trường.
- Đánh giá kết quả giảm nghèo đa chiều: Phân tích định lượng và phỏng vấn sâu khẳng định du lịch đóng góp tích cực vào việc tăng thu nhập (phương diện kinh tế), cải thiện điều kiện nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin viễn thông (phương diện dịch vụ xã hội cơ bản) và nâng cao vị thế phụ nữ, bảo tồn nghề truyền thống (phương diện sinh kế - văn hóa xã hội).
Chương 5: Bình luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị chính sách
Chương 5 bình luận các phát hiện nghiên cứu đặt trong đối sánh với các công trình đi trước và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang, đồng thời đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách có tính phân hóa:
- Nhóm khuyến nghị nâng cao các nguồn vốn sinh kế:
- Nâng cao vốn con người: Đào tạo kỹ năng làm du lịch, ngoại ngữ, nghiệp vụ phục vụ buồng/bàn/hướng dẫn viên tại điểm cho người DTTS; chú trọng nâng cao trình độ học vấn và kiến thức kinh doanh.
- Nâng cao vốn xã hội: Củng cố mạng lưới tổ hợp tác, hợp tác xã du lịch cộng đồng; tăng cường liên kết giữa hộ DTTS với các công ty lữ hành tại TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
- Nâng cao vốn tài chính: Mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các hộ DTTS khởi nghiệp du lịch; hỗ trợ vốn không hoàn lại trong giai đoạn đầu thành lập mô hình homestay/làng nghề.
- Nâng cao vốn tự nhiên: Quy hoạch bảo tồn cảnh quan sinh thái Bảy Núi, rừng tràm Trà Sư; hướng dẫn người dân khai thác tài nguyên gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Nâng cao vốn thể chế: Tăng cường sự tham gia của đồng bào DTTS vào quy trình lập kế hoạch du lịch địa phương; minh bạch hóa các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.
- Nhóm khuyến nghị nâng cao kết quả giảm nghèo đa chiều:
- Giải pháp kinh tế: Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch (thực phẩm thốt nốt, thổ cẩm Chăm, ẩm thực Khmer).
- Giải pháp dịch vụ xã hội cơ bản: Lồng ghép nguồn thu du lịch vào nâng cấp hạ tầng cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, phủ sóng viễn thông và bảo hiểm y tế.
- Giải pháp sinh kế và văn hóa: Bảo tồn lễ hội Chôl Chnăm Thmây, Đua bò Bảy Núi, lễ hội Roya Haji của người Chăm thành các sản phẩm du lịch đặc thù, tôn trọng phong tục tập quán bản địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã vận dụng và phát triển Khung sinh kế bền vững (SLA) vào lĩnh vực du lịch tại địa bàn vùng dân tộc thiểu số, trong đó chứng minh vai trò cấu thành của 5 nguồn vốn (con người, xã hội, tài chính, tự nhiên, thể chế).
- Điểm mới về mặt lý thuyết là việc tích hợp Khung sinh kế bền vững với Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2021–2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Cách tiếp cận này giúp khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ đánh giá giảm nghèo thuần túy theo tiêu chí thu nhập, mở rộng việc đo lường kết quả giảm nghèo của du lịch trên cả ba phương diện: kinh tế, mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, sinh kế và văn hóa xã hội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nguồn vốn sinh kế đến kết quả giảm nghèo từ du lịch của hộ DTTS tại An Giang, khẳng định Vốn con người là nhân tố có tác động tích cực lớn nhất ($\beta = 0{,}462$), tiếp theo là Vốn tài chính ($\beta = 0{,}371$), Vốn xã hội ($\beta = 0{,}330$), Vốn tự nhiên ($\beta = 0{,}261$) và Vốn thể chế ($\beta = 0{,}241$).
- Thông qua phân tích chuyên sâu ANOVA, luận án chứng minh sự khác biệt rõ nét về nguồn vốn sinh kế và hiệu quả giảm nghèo giữa ba cộng đồng DTTS: hộ người Hoa có kết quả cao nhất, kế đến là người Khmer và sau cùng là người Chăm.
- Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng để các cơ quan quản lý nhà nước (Sở VHTTDL tỉnh An Giang, Ban Dân tộc, UBND các huyện thị) ban hành các chính sách giảm nghèo đặc thù, có tính phân hóa phù hợp với năng lực sinh kế và đặc điểm văn hóa của từng tộc người, tránh áp dụng chính sách cào bằng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Nghiên cứu tập trung khảo sát trên phạm vi 5 đơn vị hành chính cấp huyện/thị/thành phố thuộc tỉnh An Giang (Tịnh Biên, Tri Tôn, An Phú, Tân Châu, Châu Đốc), do đó các phát hiện định lượng phản ánh đặc trưng sinh thái - văn hóa của địa bàn Tây Nam Bộ, chưa thể khái quát hóa hoàn toàn cho các vùng đồng bào DTTS ở Tây Bắc hay Tây Nguyên.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 02/2022 – giai đoạn chịu một phần tác động của dịch bệnh đối với hoạt động du lịch, ảnh hưởng nhất định đến dòng thu nhập thời điểm của các hộ khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các tỉnh có đông đồng bào DTTS trong khu vực ĐBSCL (như Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang).
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để theo dõi tính bền vững của các hộ sau khi thoát nghèo nhờ du lịch và đánh giá nguy cơ tái nghèo khi có các biến động kinh tế - môi trường bên ngoài.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tỉnh An Giang và các tỉnh vùng ĐBSCL có thể tham khảo trực tiếp hệ thống giải pháp nâng cao 5 nguồn vốn sinh kế và mô hình giảm nghèo đa chiều tại Chương 5 để xây dựng Đề án phát triển du lịch cộng đồng vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2026–2030.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa mô hình kinh tế lượng (hồi quy, ANOVA) với tiếp cận nhân học du lịch và chuẩn nghèo đa chiều, là tài liệu tham khảo tốt cho các chuyên ngành Du lịch học, Phát triển nông thôn, Xã hội học và Quản lý kinh tế.
- Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và ban quản lý dự án phát triển: Tham khảo các đánh giá thực trạng về tính thiếu bền vững của các làng nghề dệt thổ cẩm Chăm sau dự án để thiết kế các can thiệp hỗ trợ sinh kế dựa vào thị trường hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những nguồn vốn sinh kế nào để đánh giá tác động của du lịch?
Luận án kế thừa Khung sinh kế bền vững của DFID (2000) và các nghiên cứu mở rộng của Onur (2018), Scoones (2009) để xác định 5 nguồn vốn sinh kế gồm: Vốn con người, Vốn xã hội, Vốn tài chính, Vốn tự nhiên và Vốn thể chế.
2. Nhân tố vốn sinh kế nào có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả giảm nghèo của hộ DTTS tại An Giang?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy Vốn con người có tác động tích cực lớn nhất đến kết quả giảm nghèo của hộ DTTS với hệ số $\beta = 0{,}462$, tiếp theo là Vốn tài chính ($\beta = 0{,}371$), Vốn xã hội ($\beta = 0{,}330$), Vốn tự nhiên ($\beta = 0{,}261$) và Vốn thể chế ($\beta = 0{,}241$).
3. Kết quả so sánh ANOVA giữa ba nhóm hộ Chăm, Hoa, Khmer cho thấy điều gì?
Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa ba nhóm dân tộc: hộ người Hoa có vốn sinh kế và kết quả giảm nghèo từ du lịch cao nhất; tiếp theo là hộ người Khmer; hộ người Chăm có kết quả thấp nhất do gặp khó khăn trong việc duy trì thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt thổ cẩm truyền thống sau khi kết thúc dự án tài trợ.
4. Luận án đo lường kết quả giảm nghèo dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án căn cứ vào chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021–2025 theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ, đo lường kết quả giảm nghèo trên 3 phương diện: (1) Phương diện kinh tế (thu nhập, chi tiêu, tích lũy); (2) Phương diện tiếp cận 6 dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin); (3) Phương diện sinh kế và văn hóa - xã hội.
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và trong thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2021 đến tháng 02/2022 tại 5 địa bàn thuộc tỉnh An Giang: huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn, huyện An Phú, thị xã Tân Châu và thành phố Châu Đốc; kết hợp với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2022.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Tố Quyên đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa các nguồn vốn sinh kế và kết quả giảm nghèo đa chiều của du lịch đối với các cộng đồng DTTS. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính, ANOVA), công trình đã xác định chính xác mức độ tác động của 5 nguồn vốn sinh kế, trong đó vốn con người và vốn tài chính giữ vai trò quyết định, đồng thời chỉ ra sự phân hóa kết quả giảm nghèo giữa ba nhóm hộ người Hoa, Khmer và Chăm tại An Giang. Hệ thống khuyến nghị chính sách được luận án đề xuất là căn cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác xóa đói giảm nghèo bền vững và phát triển du lịch cộng đồng tại tỉnh An Giang cũng như vùng Đồng bằng sông Cửu Long.