Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Cơ sở địa lý cho phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại các di sản thế giới ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp vịnh Hạ Long và đô thị cổ Hội An)" do nghiên cứu sinh Chu Thành Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Đức Thanh và PGS.TS. Phạm Quang Tuấn (chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, mã số: 62 85 01 01, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017) đã giải quyết xung đột cốt lõi giữa bảo tồn di sản và áp lực phát triển kinh tế - xã hội. Luận án đặt trong bối cảnh các Di sản Thế giới (DSTG) chịu áp lực nặng nề từ quá trình đô thị hóa và mô hình du lịch đại chúng (mass tourism) vốn "mang trong nó những hạt giống để phá huỷ chính mình" (dẫn theo Murphy, 1985).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) then chốt được xác định là sự thiếu vắng một khung phương pháp luận địa lý học hoàn chỉnh nhằm phân khu chức năng không gian du lịch dựa vào cộng đồng (DLDVCĐ - Community-Based Tourism) tại các khu di sản có thuộc tính loại hình khác biệt (di sản thiên nhiên biển đảo đối sánh với di sản văn hóa đô thị). Nghiên cứu giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):
- RQ1: Các nhân tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cấu trúc nhân văn tạo ra sự phân hóa không gian tiềm năng DLDVCĐ như thế nào giữa hai loại hình di sản thế giới?
- RQ2: Làm thế nào để thiết lập mô hình phân khu chức năng DLDVCĐ tối ưu nhằm tích hợp sinh kế cộng đồng vào công tác bảo tồn di sản?
Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định:
- H1: Tính đặc thù về tự nhiên và cấu trúc kinh tế - xã hội tạo nên sự khác biệt có ý nghĩa về hệ sinh thái tài nguyên và mức độ sẵn sàng tham gia DLDVCĐ giữa cộng đồng vịnh Hạ Long và Hội An.
- H2: Sự phân hóa không gian của các điều kiện địa lý cho phép hình thành hệ thống phân khu chức năng DLDVCĐ 2 cấp (khu và tiểu khu), đóng vai trò quyết định trong việc định hướng sản phẩm và phân bổ áp lực du lịch khỏi vùng lõi di sản.
Khung lý thuyết tích hợp Thuyết Hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi - du lịch (Territorial Recreational System - TRS) của Pirojnik (1985), Khung tiếp cận cộng đồng của Murphy (1985) và Thuyết Loại hình kinh tế - văn hóa của N. Trêbôcxarốpva (1971). Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 887 km² tại vịnh Hạ Long (gồm TP. Hạ Long và các đảo Ngọc Vừng, Cống Đông, Cống Tây thuộc huyện Vân Đồn) và toàn bộ lãnh thổ đất liền TP. Hội An (không tính xã đảo Tân Hiệp), với chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2008–2014. Công trình gồm 149 trang nội dung, 32 phụ lục (87 trang), 4 bản đồ chuyên đề (tỷ lệ 1/50.000 và 1/10.000) cùng 15 bảng định lượng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch bền vững:
Luồng quan điểm hoài nghi (Skeptical Perspective) do Taylor (1995) và Baum (1994) khởi xướng cho rằng các dự án DLDVCĐ thường làm gia tăng bất bình đẳng nội bộ và sự đứt gãy cấu trúc xã hội. Holland (2000) chỉ ra rằng ngay cả khi có cam kết trách nhiệm của địa phương, các mô hình DLDVCĐ vẫn gặp rào cản lớn do sự phân bổ bất bình đẳng về nguồn vốn xã hội và năng lực quản trị. Ngược lại, luồng quan điểm khẳng định (Affirmative Perspective) đại diện bởi Murphy (1985), Ritchie (1993) và Keogh (1990) nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng là nhân tố tiên quyết để bảo tồn tài nguyên, trong đó Figgis và Bushell khẳng định: "việc phát triển du lịch và bảo tồn mà phủ nhận các quyền và sự liên quan của CĐĐP là tự chuốc lấy thất bại nếu không đó cũng là hành động phi pháp" (dẫn theo Muganda et al., 2010).
Luận án định vị mình tại giao điểm giữa khoa học địa lý du lịch và kinh tế học môi trường, giải quyết hạn chế của các nghiên cứu trước đây (Aref & Redzuan, 2009; Tosun, 2000) vốn chỉ dừng lại ở sự tham gia thể chế ở cấp độ vĩ mô mà thiếu công cụ không gian hóa vi mô.
Nghiên cứu đối sánh trực tiếp với các mô hình quốc tế điển hình:
- DSTG Hoàng Sơn (Trung Quốc): Dự án DLDVCĐ tại làng Fuxi (thung lũng khỉ Monkey Valley) giai đoạn 1994–1997 đón 125.000 lượt khách, tạo doanh thu vé vào cửa 1,2 triệu Nhân dân tệ (200.000 USD), minh chứng cho mô hình chia sẻ lợi ích tài chính giúp giảm sức ép khai thác lâm thổ sản tại di sản thiên nhiên.
- DSTG Ruộng bậc thang Ifugao (Philippines): Dự án DLDVCĐ triển khai từ năm 2003 kết nối 5 tour theo lịch thời vụ nông nghiệp, năm 2006 đón 93.037 lượt khách (51.400 khách quốc tế), mang lại 74,4% số hộ thu nhập dưới 6 USD/ngày và 21,6% trên 7 USD/ngày (đạt 57,3% vào mùa cao điểm).
So với hai điển hình trên, nghiên cứu của Chu Thành Huy tiến xa hơn khi kết hợp đồng thời cả di sản thiên nhiên (Hạ Long) và di sản văn hóa (Hội An) vào một khung đánh giá không gian chuẩn hóa, khắc phục tính đơn lẻ của các nghiên cứu tiền nhiệm.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết Hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi - du lịch của Pirojnik (1985) và Nguyễn Minh Tuệ (1997) bằng cách tích hợp trực tiếp tham số "không gian văn hóa cộng đồng" và "thái độ của cộng đồng địa phương" vào các chỉ tiêu phân vùng chức năng, thay vì thuần túy dựa trên các thuộc tính tài nguyên tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật. Đồng thời, nghiên cứu cụ thể hóa luận điểm của Trần Đức Thanh và cộng sự (2014): "DLDVCĐ hay DLCĐ là hai giai đoạn của một quá trình. Mục đích của cả hai giai đoạn này đều góp phần thu hút cộng đồng tham gia vào HĐDL, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sinh kế du lịch".
Sự dịch chuyển hệ hình (paradigm shift) của luận án nằm ở việc chuyển từ tư duy "quản lý vùng cấm bảo tồn" sang tư duy "đồng quản lý dựa trên phân vùng không gian tương thích", chứng minh rằng cộng đồng cư dân không phải là tác nhân đe dọa di sản mà chính là chủ thể bảo vệ di sản hữu hiệu nhất khi quyền sinh kế được gắn kết hữu cơ với ranh giới không gian chức năng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CƠ SỞ ĐỊA LÝ DLDVCĐ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
+-----------------------------------+----------------------------------+
| |
[Phân hệ Tự nhiên - Sinh thái] [Phân hệ Nhân văn - Văn hóa]
- Cảnh quan địa mạo Karst/Đô thị cổ - Không gian kinh tế - văn hóa làng nghề
- Giá trị ngoại hạng toàn cầu (OUV) - Thái độ, nhận thức & mức độ sẵn sàng
- Khả năng tiếp cận địa lý (GIS) - Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
| |
+-----------------------------------+----------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP 5 TIÊU CHÍ (40 ĐIỂM) |
| Attractiveness (x3) + Cultural Space (x2) |
| + Attitude (x2) + Facilities (x2) + Access (x1) |
+-------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG PHÂN KHU CHỨC NĂNG DLDVCĐ 2 CẤP |
| - Cấp 1: Khu chức năng (Đặc trưng địa lý lớn) |
| - Cấp 2: Tiểu khu chức năng (Đồng nhất sinh kế/CĐ) |
+-------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN SẢN PHẨM & QUẢN TRỊ BẢO TỒN|
+-------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng: Thuyết bậc thang tham gia của Pretty (1995) và France (1998) với 7 cấp độ; Mô hình hợp tác CBT của Okazaki (2008) kết hợp phân phối lại quyền lực và vốn xã hội; và Khung phân tích 5A's của Dickman (1996) được biến đổi thích ứng theo Cẩm nang Du lịch Cộng đồng Alaska (2002) bao gồm 5 tiêu chí: Sức hấp dẫn tài nguyên (Attractions), Không gian văn hóa (Cultural Space), Thái độ cộng đồng (Attitude), Cơ sở vật chất kỹ thuật (Amenities/Accommodation), và Khả năng tiếp cận (Accessibility).
Khái niệm "Không gian sắc thái văn hóa cộng đồng" được thao tác hóa tương đương với "Loại hình kinh tế - văn hóa" của N. Trêbôcxarốpva (1971), phản ánh mối quan hệ nhân quả giữa phương thức thích ứng sinh kế địa phương với các hình thái văn hóa cư trú, công cụ sản xuất và phong tục tập quán. Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ: áp dụng tối ưu cho các khu di sản thế giới tại các nước đang phát triển nơi ranh giới vùng đệm và vùng lõi có sự xen cài dày đặc giữa khu dân cư truyền thống và khu vực bảo tồn nghiêm ngặt.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết lý hiện thực phê phán (critical realism), kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods design) theo quy trình tuần tự khám phá và định lượng hóa không gian. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level spatial design) được xác lập thông qua việc liên kết cấp độ vĩ mô (toàn bộ ranh giới hành chính của hai di sản), cấp độ trung mô (các khu chức năng địa lý) và cấp độ vi mô (các tiểu khu chức năng gắn với từng cộng đồng dân cư làng xã/phường).
Quy mô mẫu khảo sát bao gồm: điều tra xã hội học về thái độ của cộng đồng dân cư địa phương với phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 điểm; điều tra nhu cầu và mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa và quốc tế; kết hợp tham vấn chuyên gia (chuyên gia địa lý, nhà quản trị di sản, doanh nghiệp lữ hành).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu trải qua 5 bước logic nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu khí hậu, thủy văn, địa chất, địa mạo, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê ngành du lịch giai đoạn 2008–2014.
- Khảo sát thực địa và bản đồ học: Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 (vịnh Hạ Long), 1/1.000 và 1/10.000 (Hội An), bản đồ địa mạo vùng bờ tỷ lệ 1/100.000, bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000 để xác định tọa độ các điểm tài nguyên và không gian phân bố dân cư.
- Đo lường thái độ cộng đồng: Đánh giá 6 chỉ tiêu thành phần: (1) Mức độ sẵn sàng tham gia hoạt động du lịch; (2) Kỳ vọng việc làm; (3) Kỳ vọng thu nhập; (4) Kỳ vọng tiện ích công cộng; (5) Mức độ lo ngại tác động môi trường - xã hội; (6) Mức độ phản đối hoạt động du lịch.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Đạt độ giá trị hội tụ (convergent validity) và giá trị nội dung (content validity) thông qua tam giác đạc phương pháp (triangulation) giữa số liệu thống kê, phân tích không gian GIS và khảo sát thực địa.
- Chồng xếp bản đồ và phân vùng chức năng: Xác lập ranh giới các khu và tiểu khu chức năng trên hệ thống bản đồ số.
Data và phân tích
Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tổng hợp điều kiện phát triển DLDVCĐ cho các tiểu khu chức năng với ma trận trọng số xác định:
$$\text{Tổng điểm} = 3 \times \text{Độ hấp dẫn TNDL} + 2 \times \text{Không gian văn hóa} + 2 \times \text{Thái độ CĐ} + 2 \times \text{CSVC kỹ thuật} + 1 \times \text{Khả năng tiếp cận}$$
| Tiêu chí đánh giá |
Trọng số ($w_i$) |
Bậc 4 (Rất tốt) |
Bậc 3 (Tốt) |
Bậc 2 (Trung bình) |
Bậc 1 (Kém) |
| Độ hấp dẫn TNDL |
3 |
12 điểm |
9 điểm |
6 điểm |
3 điểm |
| Không gian văn hóa |
2 |
8 điểm |
6 điểm |
4 điểm |
2 điểm |
| Thái độ cộng đồng |
2 |
8 điểm |
6 điểm |
4 điểm |
2 điểm |
| CSVC kỹ thuật |
2 |
8 điểm |
6 điểm |
4 điểm |
2 điểm |
| Khả năng tiếp cận |
1 |
4 điểm |
3 điểm |
2 điểm |
1 điểm |
| Tổng điểm tối đa |
-- |
40 điểm |
30 điểm |
20 điểm |
10 điểm |
Thang đánh giá tổng hợp phân loại thành 3 khoảng năng lực phát triển DLDVCĐ:
- Rất thuận lợi: 31 – 40 điểm.
- Thuận lợi: 20 – 30 điểm.
- Ít thuận lợi: 10 – 19 điểm.
Phương pháp phân tích địa lý kết hợp phần mềm MapInfo/ArcGIS để xây dựng hệ thống 4 bản đồ phân khu chức năng và định hướng không gian phát triển DLDVCĐ tại vịnh Hạ Long và Đô thị cổ Hội An.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự tương phản về hình thái không gian giá trị di sản: Tại vịnh Hạ Long, các giá trị ngoại hạng toàn cầu (OUV - Outstanding Universal Value) về địa mạo Karst và đa dạng sinh học phân bố tập trung ngoài biển đảo thuộc vùng lõi (không có dân cư sinh sống cố định sau chính sách di dời làng chài), dẫn đến chức năng của vùng lõi thuần túy là "không gian thu hút tham quan", trong khi chức năng tổ chức dịch vụ DLDVCĐ bắt buộc phải bố trí tại dải ven bờ và vùng đệm hải đảo (Ngọc Vừng, Cống Tây). Ngược lại, tại Đô thị cổ Hội An, giá trị OUV nằm ngay trong cấu trúc quần thể kiến trúc đô thị sống, nơi cộng đồng cư dân là chủ sở hữu trực tiếp di tích, tạo nên sự đồng nhất giữa "không gian bảo tồn" và "không gian DLDVCĐ".
- Phân hóa thái độ và mức độ sẵn sàng của cộng đồng: Dữ liệu điều tra thực chứng chỉ ra cộng đồng Hội An có chỉ số sẵn sàng và mức độ đồng thuận cao (>3,2/4,0 điểm) nhờ lịch sử thích ứng thương mại dịch vụ lâu đời và tỷ lệ hưởng lợi trực tiếp từ du lịch cao; trong khi cộng đồng ven biển và ngư dân chuyển đổi nghề tại Hạ Long có điểm số kỳ vọng việc làm cao nhưng chỉ số hoài nghi và lo ngại xung đột môi trường - an sinh cũng ở mức cao (điểm thái độ dao động 2,5–3,0/4,0 điểm).
- Cấu trúc phân khu chức năng DLDVCĐ tại Hạ Long: Xác lập 3 khu chức năng lớn chia thành 10 tiểu khu chức năng. Khu vực ven bờ Bãi Cháy – Hòn Gai đóng vai trò hạt nhân trung chuyển và lưu trú; khu vực ven biển phía Đông và các đảo Vân Đồn (Ngọc Vừng, Thắng Lợi) đóng vai trò không gian sinh thái - trải nghiệm văn hóa biển đảo bản địa.
- Cấu trúc phân khu chức năng DLDVCĐ tại Hội An: Xác lập 3 khu chức năng lớn chia thành 8 tiểu khu chức năng: Khu vực phố cổ giữ vai trò hạt nhân văn hóa - lịch sử; các tiểu khu nông nghiệp - làng nghề ven đô (làng rau Trà Quế, làng mộc Kim Bồng, làng gốm Thanh Hà, rừng dừa Bảy Mẫu Cẩm Thanh) đóng vai trò phân tán áp lực quá tải khách, tạo thành vành đai sinh thái - nhân văn bổ trợ hoàn hảo.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Hoàn thiện lý thuyết phân vùng du lịch ở quy mô cấp tiểu vùng và điểm đến di sản, thiết lập cầu nối phương pháp luận giữa khoa học Địa lý tự nhiên và Địa lý nhân văn trong quản trị du lịch.
- Về đổi mới phương pháp: Bộ công cụ đánh giá 5 tiêu chí tích hợp ma trận trọng số và kỹ thuật bản đồ chuyên đề cung cấp một quy trình đánh giá chuẩn tắc có thể tái lập (replicable) cho các khu di sản khác tại khu vực Đông Nam Á.
- Về thực tiễn ứng dụng: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Quản lý vịnh Hạ Long và UBND TP. Hội An tái cấu trúc tuyến điểm tham quan, quy hoạch các không gian kinh tế đêm, chuỗi sản phẩm trải nghiệm nông nghiệp hữu cơ và du lịch học tập cộng đồng.
- Về chính sách: Đề xuất lộ trình chính sách chuyển dịch cơ cấu việc làm cho ngư dân vịnh Hạ Long sang làm thuyền viên du lịch cộng đồng, mô hình hợp tác xã dịch vụ chèo thuyền kayak/đò nan, và cơ chế hoàn trả phí tham quan di sản tái đầu tư cho quỹ bảo tồn nhà cổ tại Hội An.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian: Chưa mở rộng phạm vi nghiên cứu ra xã đảo Tân Hiệp (Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Cù Lao Chàm) thuộc Hội An và quần thể đảo Cát Bà (Hải Phòng) trong tính liên kết vùng sinh thái vịnh Bắc Bộ với Hạ Long.
- Giới hạn thời gian của bộ dữ liệu: Chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội và lưu lượng khách dừng ở mốc 2013–2014, chưa phản ánh đầy đủ tác động của làn sóng bùng nổ hạ tầng cao tốc, sân bay quốc tế và áp lực du lịch đại chúng giai đoạn sau 2015.
- Phương pháp phân tích: Trọng số các tiêu chí trong ma trận đánh giá chủ yếu dựa trên phương pháp chuyên gia (Delphi/Expert sampling), chưa áp dụng kỹ thuật định lượng nâng cao như Quy trình phân tích thứ bậc (AHP) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định quan hệ nhân quả.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng công nghệ GIS động và Big Data (dữ liệu viễn thông, vị trí GPS) để mô phỏng thời gian thực sức chứa du lịch (carrying capacity) tại các tiểu khu chức năng.
- Mở rộng khung phân tích đánh giá tính dễ bị tổn thương sinh kế (Livelihood Vulnerability Index - LVI) của cộng đồng trước tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng tại các di sản ven biển.
- Nghiên cứu cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái du lịch (PES) giữa doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng bản địa bảo tồn văn hóa phi vật thể.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam tiếp cận DLDVCĐ dưới lăng kính địa lý học chuyên sâu, cung cấp khung tham chiếu phương pháp luận cho các nghiên cứu sau đại học về quản lý tài nguyên và quy hoạch du lịch.
- Chuyển đổi ngành kinh tế: Định hướng chuyển đổi mô hình kinh doanh du lịch từ "bán vé tham quan thuần túy" sang "chuỗi giá trị trải nghiệm cộng đồng", kích thích phát triển các doanh nghiệp xã hội, hợp tác xã làng nghề tại Cẩm Thanh, Thanh Hà (Hội An) và các điểm lưu trú sinh thái vùng đệm Hạ Long.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Quảng Nam tầm nhìn đến năm 2030, hỗ trợ cơ quan quản lý di sản xây dựng phương án giãn khách bền vững.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ và người lao động phi chính thức trong cộng đồng làng chài và làng nghề nông thôn, bảo tồn tri thức bản địa thông qua thương mại hóa văn hóa có kiểm soát.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phương pháp luận đánh giá không gian 5 tiêu chí chuẩn hóa, khai thác cơ sở dữ liệu địa lý phong phú và cấu trúc phân khu mẫu mực.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước và Ban Quản lý Di sản: Vận dụng hệ thống bản đồ phân khu chức năng để phân bổ ngân sách hạ tầng, thiết lập quy chế kiểm soát sức chứa và phê duyệt các dự án du lịch sinh thái.
- Doanh nghiệp Du lịch và Lữ hành: Xác định chính xác tài nguyên đặc trưng của từng tiểu khu để thiết kế các tour trải nghiệm chuyên biệt (nông nghiệp hữu cơ, đánh bắt truyền thống, làng nghề thủ công), kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách.
- Cộng đồng cư dân địa phương: Được bảo đảm quyền tiếp cận không gian sinh kế, tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch, thụ hưởng sự cải thiện hạ tầng và bảo tồn không gian văn hóa truyền thống.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc xây dựng hoàn chỉnh lý luận về "Phân khu chức năng DLDVCĐ" tại các khu DSTG dưới tiếp cận địa lý học. Luận án mở rộng trực tiếp Thuyết Hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi - du lịch (Pirojnik, 1985) bằng cách bổ sung hai biến số nhân văn động: "không gian văn hóa kinh tế" và "thái độ của cộng đồng địa phương" vào ma trận đánh giá thích nghi không gian.
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện như thế nào?
Trả lời: So với các nghiên cứu của Phạm Trung Lương (2002) hay Trương Quang Hải (2006) vốn phân vùng dựa chủ yếu trên cảnh quan sinh thái tự nhiên, luận án tạo bước đột phá khi lượng hóa không gian 5 tiêu chí thích ứng (A's Model) kết hợp ma trận trọng số 40 điểm, cho phép tích hợp ranh giới pháp lý bảo tồn di sản (vùng lõi/vùng đệm) với ranh giới sinh kế kinh tế của cộng đồng dân cư thành các tiểu khu chức năng cụ thể.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Trả lời: Mức độ đồng thuận và sẵn sàng tham gia DLDVCĐ không tỷ lệ thuận hoàn toàn với mức độ giàu có của tài nguyên tự nhiên, mà phụ thuộc mật thiết vào truyền thống văn hóa sinh kế và tính ổn định của không gian cư trú. Tại Hạ Long, nơi có tài nguyên cảnh quan ngoại hạng toàn cầu, cộng đồng làng chài sau tái định cư lại gặp rào cản thích ứng tâm lý và sinh kế cao hơn nhiều so với cộng đồng nông dân làng rau Trà Quế hay thợ mộc Kim Bồng tại Hội An.
4. Luận án có cung cấp quy trình nghiên cứu có khả năng tái lập không?
Trả lời: Quy trình nghiên cứu được thiết kế chuẩn mực và minh bạch 100%, bao gồm đầy đủ hệ thống tiêu chí, ma trận tính điểm trọng số, bảng hỏi khảo sát Likert 5 điểm, và phương pháp phân cấp bản đồ, cho phép tái lập nguyên vẹn tại các di sản thế giới khác như Tràng An, Phong Nha - Kẻ Bàng hay Cố đô Huế.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra với những hướng đi cụ thể nào?
Trả lời: Trọng tâm 10 năm tới bao gồm: (1) Xây dựng mô hình số hóa 3D/GIS giám sát biến động không gian văn hóa cộng đồng; (2) Tích hợp chỉ số Livelihood Resilience (khả năng chống chịu sinh kế) vào quản trị rủi ro thiên tai tại các tiểu khu di sản ven biển; (3) Thử nghiệm cơ chế chia sẻ lợi ích dựa trên công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong quản lý quỹ du lịch cộng đồng.
Kết luận
Công trình luận án tiến sĩ của Chu Thành Huy mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về phân khu chức năng du lịch dựa vào cộng đồng tại các khu di sản thế giới theo hướng tiếp cận địa lý học hiện đại.
- Xây dựng bộ công cụ định lượng chuẩn hóa 5 tiêu chí (Sức hấp dẫn, Không gian văn hóa, Thái độ cộng đồng, Cơ sở hạ tầng, Khả năng tiếp cận) với ma trận trọng số tối đa 40 điểm để đánh giá tiềm năng không gian DLDVCĐ.
- Hiện thực hóa phương án phân khu chức năng 2 cấp (khu và tiểu khu) bằng hệ thống bản đồ chuyên đề tại hai điển hình di sản: Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long (3 khu, 10 tiểu khu) và Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An (3 khu, 8 tiểu khu).
- Chứng minh quy luật phân hóa không gian du lịch di sản: Làm sáng tỏ sự đối lập về mặt chức năng không gian giữa di sản thiên nhiên (vùng lõi là không gian thu hút, vùng đệm là không gian tổ chức DLDVCĐ) và di sản văn hóa (vùng lõi là không gian đồng nhất giữa bảo tồn và DLDVCĐ).
- Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ (không gian lãnh thổ, cơ chế chia sẻ lợi ích, nâng cao năng lực cộng đồng, liên kết công - tư - cộng đồng) nhằm định hướng phát triển du lịch bền vững.
Nghiên cứu mở ra các nhánh học thuật mới về địa lý du lịch nhân văn, quản trị di sản thích ứng và sinh kế cộng đồng bền vững, khẳng định vị thế khoa học của học thuật địa lý Việt Nam trên diễn đàn bảo tồn và phát triển di sản quốc tế.