CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN 1. Khái niệm nợ thuế Nợ thuế là hiện tượng người nộp thuế không nộp đầy đủ và đúng hạn số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế. Một số thuật ngữ liên quan đến khái niệm nợ thuế nêu trên bao gồm: - Tiền thuế nợ: là các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan hải quan đã tính và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng hết thời hạn quy định chưa nộp vào ngân sách nhà nước. - Thời điểm bắt đầu tính nợ: Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thời điểm kết thúc tính nợ: Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày khoản nợ được nộp vào ngân sách nhà nước; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác. - Khoản nợ: là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu phát sinh tiền thuế nợ. - Số ngày nợ thuế: Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Phân loại nợ thuế Phân loại nợ thuế là bước đầu tiên, đóng vai trò quan trọng để xác định các bước tiếp theo trong quy trình thu hồi nợ thuế.
Nợ thuế được chia thành các loại như sau: 1. Nợ có khả năng thu Gồm các khoản nợ được sắp xếp theo tiêu chí: - Nợ trong hạn: các khoản nợ thuế chưa đến thời hạn nộp thuế theo quy định. 8 - Nợ được bảo lãnh của tổ chức tín dụng: khoản nợ thuế đang trong thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng. - Nợ được gia hạn theo quy định: số tiền nợ của người nộp thuế đã có văn bản gia hạn nộp thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nợ nộp dần tiền thuế nợ: số tiền nợ của người nộp thuế không có khả năng nộp đủ số thuế nợ trong một lần thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn quy định nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về số tiền thuế nợ đề nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. - Nợ chờ xét miễn, giảm thuế theo quy định: số tiền nợ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế đang trong thời gian chờ các cấp có thẩm quyền ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế. - Nợ quá hạn trong 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn từ 1 ngày đến 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. - Nợ quá hạn quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
- Nợ tiền chậm nộp thuế: khoản nợ tiền phải nộp do chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế. - Nợ tiền phạt vi phạm hành chính: khoản nợ tiền phải nộp do bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Nợ khó thu Các loại nợ khó thu bao gồm: - Nợ của người nộp thuế đã giải thể: gồm số tiền nợ của người nộp thuế đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng người nộp thuế chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo quy định của pháp luật. - Nợ của người nộp thuế đã phá sản: gồm số tiền nợ của người nộp thuế đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản, người nộp thuế đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
9 - Nợ của người nộp thuế có liên quan đến trách nhiệm hình sự: gồm số tiền nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, thụ lý hoặc chờ kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế. - Nợ của người nộp thuế có khiếu nại, khởi kiện chưa chịu nộp thuế theo Quyết định truy thu, ấn định thuế của cấp có thẩm quyền: gồm khoản nợ của người nộp thuế đã có khiếu nại, khởi kiện, đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh, ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh: gồm số tiền nợ của người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà cơ quan Hải quan đã thực hiện xác minh; cơ quan thuế, chính quyền địa phương nơi người nộp thuế đóng trụ sở kinh doanh đã xác nhận không tìm được địa chỉ kinh doanh hoặc không tìm thấy người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, hoặc bỏ trốn, mất tích (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền), người nộp thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động. - Nợ khó thu khác: gồm các khoản tiền nợ quá hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng chưa quá 10 năm, không thuộc các nhóm trên, cơ quan hải quan đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế nhưng vẫn không thu hồi được tiền nợ.
Nợ chờ xóa Là số tiền nợ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục để được xem xét xử lý xóa nợ theo quy định của pháp luật về thuế. Quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan 1. Khái niệm quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan Quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan là hoạt động của chi cục hải quan nhằm thực hiện đôn đốc số thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan hải quan đã kiểm tra và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào ngân sách nhà nước. Mục tiêu quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan Mục tiêu quản lý nợ thuế của chi cục hải quan bao gồm: - Thực hiện thu đúng, thu đủ thuế, chống thất thu cho ngân sách nhà nước - Chống gian lận thương mại - Cung cấp thông tin cho quản lý rủi ro - Đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế Mục tiêu này được phản ánh thông qua các chỉ số sau: - Tổng số thuế nợ qua các năm và tỷ lệ tăng nợ của năm nay so với năm trước: để đánh giá tình hình nợ thuế và công tác quản lý nợ thuế của chi cục hải quan.
- Tỷ lệ thuế thu hồi được trên chỉ tiêu thu hồi nợ thuế được giao: để đánh giá công tác lập chỉ tiêu và hiệu quả thực hiện thu hồi nợ thuế của chi cục hải quan. - Tỷ lệ số thuế thu hồi trên tổng số thuế nợ: để đánh giá hiệu quả của công tác thu hồi nợ thuế. - Tỷ lệ số thuế thu hồi được trên số thuế bị cưỡng chế của chi cục hải quan: để đánh giá hiệu quả công tác đôn đốc, thu hồi, cưỡng chế nợ thuế của chi cục hải quan. - Tỷ lệ doanh nghiệp có khoản nợ thuế được phân loại vào nợ khó thu trên tổng số doanh nghiệp nợ thuế quá hạn: để đánh giá tính tuân thủ pháp luật về hải quan của doanh nghiệp và khả năng đôn đốc, thu hồi, cưỡng chế nợ thuế của chi cục hải quan.
- Tỷ lệ nợ trên tổng thu ngân sách: để làm căn cứ cho lập chỉ tiêu thu nợ và đánh giá hiệu quả của việc thực thi pháp luật quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng. Nội dung quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan 1. Phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ Việc phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ tại chi cục hải quan thường được thực hiện theo 4 bước: lập danh sách nợ thuế; thu thập, xác minh thông tin của người nộp thuế; phân loại các khoản nợ; lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ. 11 - Bước 1: Lập danh sách nợ thuế Công chức hải quan được phân công quản lý nợ thuế thực hiện khai thác danh sách nợ thuế theo tờ khai của từng người nộp thuế có nợ, phân loại bước đầu từng người nộp thuế có nợ theo tiêu chí phân loại nợ.
- Bước 2: Thu thập, xác minh thông tin của người nộp thuế + Thu thập thông tin về người nộp thuế có nợ: Công chức khai thác thông tin về người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu của ngành hải quan. Trường hợp nếu cần thu thập thêm thông tin từ các cơ quan quản lý và/hoặc từ các nguồn khác thì lập phiếu đề xuất, báo cáo lãnh đạo chi cục và thực hiện tổ chức thu thập thông tin. Thu thập thông tin gồm những thông tin cơ bản: Tên người nộp thuế có nợ; địa chỉ; điện thoại, fax; tên giám đốc và/hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; hội đồng quản trị công ty (nếu có); tài khoản nộp thuế nội địa tại Cục thuế và Chi cục thuế địa phương; các ngân hàng giao dịch; các số tài khoản tiền gửi, số dư tiền gửi; tình trạng của người nộp thuế. Thông tin về người nộp thuế có nợ phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời nhằm đảm bảo việc phân loại nợ thuế, xử lý nợ thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, đồng thời thông tin phải được chuyển cho bộ phận quản lý rủi ro cấp tương đương để tiếp tục cập nhật, bổ sung và hồ sơ doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro.