CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp 1.Các khái niệm cơ bản (1) Khái niệm thuế Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện. Theo Lê Nin, Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân những không cần bù lại và Thuế cầu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm, đất đai trong nước. Xét cho cùng, thuế la tư bản hay thu nhập của người nộp thuế (Lê Nin toàn tập, tập 15) Theo Từ điển Tiếng Việt (1998) thì thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp,.
buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định. Theo Đỗ Đức Minh (2010) thì "Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng." Trên góc độ phân phối thu nhập, khái niệm thuế được hiểu là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng như cầu chi tiêu cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa là biện pháp đặc biệt, theo đó nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiẹn các chức năng kinh tế xã hội của nhà nước. Theo luật quản lý thuế (sửa đổi) số 38/2019/ QH13 quy định: “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế” (2) Người nộp thuế: Là các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế 4 (3) Nợ thuế - Tiền thuế nợ: là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.
- Khoản nợ thuế: là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu phát sinh tiền thuế nợ. - Tuổi nợ thuế: là khoảng thời gian liên tục tính từ thời điểm bắt đầu nợ phát sinh đến thời điểm khoản nợ đó được cơ quan thuế thống kê. - Tiền chậm nộp tiền thuế: là khoản tiền mà DN phải nộp khi phát sinh tình huống chậm nộp tiền thuế. Tiền phạt chậm nộp thuế này là khoản tiền phạt được tính trên số tiền thuế nợ và số ngày nợ thuế của khoản nợ.
Số ngày nợ thuế của khoản nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào NSNN. Các sắc thuế cơ bản với doanh nghiệp Doanh nghiệp sau khi thành lập thường phải nộp những loại thuế cơ bản theo quy định sau: - Lệ phí môn bài: Là phí lệ phí phải nộp hàng năm, mỗi năm một lần với mức nộp tùy theo mức vốn điều lệ đăng ký. Mức nộp đối với năm đầu tiên vào thời điểm thành lập trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số DN trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. Hiện nay căn cứ nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thuế giá trị gia tăng: Theo điều 2 luật thuế Giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế, người nộp thuế chỉ là người nộp thay cho người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. - Thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có 5 thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Doanh nghiệp, Công ty khấu trừ một phần thu nhập khi chi trả cho người lao động sau đó thay người lao động thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
- Thuế thu nhập DN: Là loại thuế trực thu. Thuế thu nhập DN là khoản bắt buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước, đánh vào thu nhập của các DN, tổ chức, hợp tác xã trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của DN. Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN. Căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập DN sửa đổi 2013 thì mức thuế suất áp dụng với tất cả các DN là 20%, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% hoặc trường hợp DN thuộc đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh mà DN có thể phát sinh những loại thuế từng lần phát sinh khác nhau. - Thuế xuất nhập khẩu: Thuế xuất nhập khẩu hay còn gọi tắt là thuế quan, bao gồm 2 loại thuế là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Có thể hiểu thuế xuất khẩu và thế nhập khẩu như sau: Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu. Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu.
-Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.
-Thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền mà cá nhân, đơn vị hay tổ chức phải đóng, theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010. 6 Người sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức thuế sẽ khác nhau tùy vào diện tích đất và khu vực có mảnh đất. - Thuế bảo vệ môi trường Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
- Thuế tài nguyên. Thuế tài nguyên là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Thuế tài nguyên là loại thuế nhằm điều tiết thu nhập của tổ chức về hoạt động khai thác, sử dụng tài chuyên của đất nước. Phân loại nợ thuế của doanh nghiệp (1) Nợ khó thu bao gồm: a) Tiền thuế nợ của NNT là cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
b) Khoản nợ của NNT có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là khoản tiền thuế nợ có liên quan đến vụ việc, hồ sơ đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết luận của cơ quan pháp luật. c) Tiền thuế nợ của NNT không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, địa chỉ liên lạc: là số tiền thuế nợ của NNT mà cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt động tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc hoặc đã ban hành thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, địa chỉ liên lạc. d) Tiền thuế nợ của NNT đang làm thủ tục giải thể: là số tiền thuế nợ của DN, tổ chức mà cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo tình trạng DN, tổ chức đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký DN, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh (gọi tắt là hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh) nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể. đ) Tiền thuế nợ của NNT đang làm thủ tục phá sản: là số tiền thuế nợ của DN, hợp tác xã đã có Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc quyết định mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định tuyên bố DN, hợp tác xã phá sản nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của pháp luật.
7 e) Tiền thuế nợ của NNT đã bị cơ quan thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế hóa đơn liên tiếp từ 03 (ba) lần trở lên: là số tiền thuế nợ của NNT mà NNT đã bị cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng hoặc ngừng sử dụng hóa đơn liên tiếp từ 03 (ba) lần trở lên, trong đó có 01 (một) quyết định cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn đang còn hiệu lực trong thời gian phân loại tiền thuế nợ và NNT không sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh trong thời gian 01 năm gần nhất tính đến thời điểm phân loại. g) Tiền thuế nợ của NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bao gồm: - NNT có các khoản tiền thuế nợ dưới 10 (mười) năm; - NNT có các khoản tiền thuế nợ từ 10 (mười) năm trở lên.