Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu và thu hồi nợ thuế là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính công vững mạnh cho phát triển kinh tế xã hội. Tại Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất (tỉnh Đồng Nai), tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu ngân sách nhà nước có sự biến động phức tạp: ghi nhận mức 11% năm 2020, tăng lên 13% năm 2021 và giảm về mức 5% trong năm 2022. Quy mô tổng nợ thuế của doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận 140.810 triệu đồng và đến năm 2022 duy trì ở mức 128.988 triệu đồng, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu lực kiểm soát nợ đọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19, dẫn đến tình trạng thua lỗ, mất khả năng thanh toán hoặc cố tình chiếm dụng tiền thuế dưới 90 ngày để bù đắp dòng tiền kinh doanh. Tình trạng người nộp thuế bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh, giải thể dở dang hoặc chuyển nhượng tài sản thế chấp tại ngân hàng thương mại đang gây thất thu lớn cho ngân sách. Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng quản lý nợ thuế doanh nghiệp giai đoạn 2020–2022 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nợ tại Chi cục.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn 2 huyện Trảng Bom và Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai với tổng quy mô quản lý từ 5.271 doanh nghiệp năm 2020 lên 6.276 doanh nghiệp năm 2022. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và dữ liệu điều tra thực địa trong tháng 08–10/2023. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc giúp cơ quan thuế duy trì tỷ lệ nợ đọng dưới ngưỡng an toàn 5% trên tổng thu, bảo vệ kỷ cương tài chính tại địa phương có tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp đạt trên 23%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý thuế hiện đại và lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện có sự giám sát bằng quyền lực công. Về bản chất, thuế là khoản đóng góp bắt buộc mang tính quyền lực nhà nước nhằm phân phối lại thu nhập quốc dân để phục vụ lợi ích công cộng. Khung phân tích vận dụng các quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC, Quyết định 1129/QĐ-TCT và Quyết định 1795/QĐ-TCT về quy trình cưỡng chế nợ thuế.

Luận văn tập trung chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Tiền thuế nợ: Khoản tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước mà người nộp thuế chưa nộp khi hết thời hạn quy định.
  2. Tuổi nợ thuế: Khoảng thời gian liên tục tính từ thời điểm phát sinh nợ đến thời điểm thống kê (phổ biến phân kỳ 1–30 ngày, 31–90 ngày và trên 90 ngày).
  3. Tiền chậm nộp tiền thuế: Khoản tiền phạt tính theo tỷ lệ 0,03%/ngày trên số tiền thuế nợ và số ngày nợ thực tế.
  4. Phân loại nợ thuế: Chuẩn hóa 5 nhóm nợ nghiệp vụ gồm nợ khó thu, nợ đang xử lý, nợ chờ điều chỉnh, nợ đã xử lý và nợ có khả năng thu.

Các sắc thuế chính phát sinh nghĩa vụ tài chính tại doanh nghiệp bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất phổ thông 20%, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn, lệ phí môn bài và thuế bảo vệ môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2020–2022 của Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất – đơn vị có quy mô 84 cán bộ công chức (gồm 78 biên chế chuyên môn và 6 nhân sự hỗ trợ). Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và gửi phiếu điều tra doanh nghiệp trong giai đoạn tháng 08/2023 đến tháng 10/2023.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 doanh nghiệp nợ thuế và 25 cán bộ công chức thuế tại 14 đội nghiệp vụ trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu định ngạch phân tầng theo các loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã) được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc 5.271 đến 6.276 đơn vị trên địa bàn. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh phân tích chuỗi thời gian nhằm lượng hóa chính xác tốc độ biến động nợ thuế theo từng sắc thuế, xác định mối tương quan giữa quy mô vốn đăng ký và mức độ rủi ro chậm nộp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tăng trưởng nhanh chóng từ 5.271 doanh nghiệp năm 2020 lên 5.679 doanh nghiệp năm 2021 và đạt 6.276 doanh nghiệp năm 2022, đạt tốc độ tăng bình quân từ 8% đến 11%/năm. Trong đó, loại hình công ty TNHH chiếm ưu thế tuyệt đối với 4.115 đơn vị năm 2020 và tăng lên 5.115 đơn vị năm 2022 (tăng 24,3% qua 2 năm), tập trung chủ yếu vào ngành sản xuất chế biến và thương mại dịch vụ tại các khu công nghiệp như Bàu Xéo, Hố Nai, Sông Mây và Giang Điền.

Thứ hai, tỷ lệ số doanh nghiệp nợ thuế trên tổng số doanh nghiệp có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm, từ mức 54,71% (2.237 đơn vị) năm 2020 xuống 47,04% năm 2021 và chỉ còn 35,67% năm 2022. Khối công ty TNHH luôn chiếm tỷ trọng nợ cao nhất, chiếm 84,48% tổng số doanh nghiệp nợ năm 2022. Tốc độ phát triển số doanh nghiệp nợ thuế khối TNHH giảm bình quân 10,82%/năm, khối công ty cổ phần giảm 15,48%/năm và hợp tác xã giảm 13,09%/năm.

Thứ ba, cơ cấu phân loại nợ có sự dịch chuyển rõ nét. Nhờ thực hiện khoanh nợ theo Nghị quyết 94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, nợ khó thu giảm mạnh với tốc độ giảm bình quân 20,84%/năm (từ mức 75.769 triệu đồng năm 2020 xuống 41.161 triệu đồng năm 2022). Ngược lại, nhóm nợ có khả năng thu tăng từ 44.713 triệu đồng năm 2021 lên 64.155 triệu đồng năm 2022, tương ứng mức tăng 43,48%.

Thứ tư, tỷ lệ nợ thuế toàn Chi cục trên tổng thu ngân sách năm 2022 đã kéo giảm thành công về mức 5%, hoàn thành mục tiêu kiểm soát nợ đọng. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ đọng so với số thuế ghi thu vẫn ở mức cao, dao động từ 58,25% năm 2020 lên 68,03% năm 2021 và đạt 60,17% năm 2022, phản ánh tình trạng nợ luân chuyển ngắn hạn dưới 90 ngày diễn biến phức tạp.

Thảo luận kết quả

Diễn biến nợ thuế chịu tác động đan xen giữa chính sách tài khóa và ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Về mặt khách quan, các gói gia hạn nộp thuế theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP, Nghị định 52/2021/NĐ-CP và Nghị định 34/2022/NĐ-CP đã hỗ trợ thanh khoản cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn ưu đãi, nhiều đơn vị rơi vào cảnh cạn kiệt dòng tiền do tài sản cố định đều đã thế chấp tại ngân hàng, dẫn đến việc cơ quan thuế không thể áp dụng hiệu quả biện pháp kê biên tài sản để cưỡng chế.

Về mặt chủ quan, một bộ phận doanh nghiệp cố tình lách luật bằng cách chiếm dụng tiền thuế dưới 90 ngày và chỉ nộp khoản tiền phát sinh từ ngày thứ 91 để tránh bị phong tỏa hóa đơn hay trích tài khoản. Nghiêm trọng hơn, tình trạng chủ doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh cũ để người thân đứng tên thành lập pháp nhân mới đang gia tăng.

Để trực quan hóa các nhận định trên, dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua bảng tổng hợp biến động 5 nhóm nợ thuế và đồ thị cột chồng phản ánh cơ cấu nợ theo 4 loại hình hình thức sở hữu giai đoạn 2020–2022. Kết quả này tương đồng với kinh nghiệm quản lý nợ tại Cục Thuế Tuyên Quang và Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh (TP.HCM), khẳng định vai trò cốt lõi của việc áp dụng linh hoạt Điều 36 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thu hồi tài sản từ bên thứ ba và giám sát hóa đơn điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế. Chi cục cần bổ sung biên chế chuyên trách từ 3 cán bộ hiện tại lên 5–6 công chức, cử 100% cán bộ tham gia tập huấn chuyên sâu về kỹ năng xác minh dòng tiền ngân hàng và nghiệp vụ cưỡng chế thu nợ từ bên thứ ba trước quý II/2025 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Lãnh đạo Chi cục.

Thứ hai, hiện đại hóa quy trình phân loại và đối chiếu dữ liệu nợ thuế. Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học chủ trì ứng dụng đồng bộ nền tảng quản lý thuế tập trung (TMS) và eTax Mobile, đặt mục tiêu rút ngắn 25% thời gian xử lý thư tra soát sai lệch chứng từ giữa Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và người nộp thuế xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2024–2025.

Thứ ba, siết chặt các biện pháp đôn đốc và kiên quyết cưỡng chế nợ đọng trên 90 ngày. Đội Quản lý nợ phối hợp cùng các Đội Kiểm tra phát hành 100% Thông báo tiền thuế nợ mẫu 01/TTN đối với các khoản nợ từ 31 ngày trở lên, đồng thời liên kết chặt chẽ với Công an huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Trảng Bom, Thống Nhất để xác minh ngăn chặn kịp thời hành vi thành lập doanh nghiệp mới nhằm trốn thuế, bảo đảm duy trì tỷ lệ nợ đọng dưới 5% tổng thu hàng năm.

Thứ tư, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và đẩy mạnh công khai thông tin nợ thuế. Chi cục trưởng trực tiếp phê duyệt và định kỳ hàng tháng công khai danh tính tối thiểu 50 doanh nghiệp chây ì nợ đọng kéo dài trên cổng thông tin điện tử và hệ thống truyền thanh cơ sở, đồng thời lấy chỉ tiêu thu hồi nợ thuế làm tiêu chí bình xét thi đua năm cho 14 đội nghiệp vụ từ năm 2024 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành thuế tại các Chi cục Thuế khu vực và Cục Thuế tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu cung cấp quy trình thao tác chuẩn về phân loại nợ tự động theo Quyết định 1129/QĐ-TCT và phương pháp áp dụng linh hoạt quy trình cưỡng chế số 1795/QĐ-TCT để nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ tồn đọng.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn về kẽ hở pháp lý khi doanh nghiệp nợ thuế bỏ trốn thành lập công ty mới, phục vụ xây dựng các điều khoản liên thông dữ liệu giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế.

Nhóm 3: Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp TNHH, cổ phần. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm rõ khung chế tài xử lý nợ quá hạn 90 ngày, mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày và các biện pháp cưỡng chế tài khoản, từ đó chủ động lập kế hoạch dòng tiền nộp thuế an toàn.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Thuế. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hệ thống số liệu thực chứng chi tiết giai đoạn 2020–2022 về quản trị nguồn thu địa phương sau sáp nhập địa giới hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân chia các nhóm nợ thuế của doanh nghiệp theo tiêu chí pháp lý nào?

Theo Quyết định 1129/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, nợ thuế được phân loại thành 5 nhóm nghiệp vụ: nợ khó thu, nợ đang xử lý, nợ chờ điều chỉnh, nợ đã xử lý (đã khoanh nợ) và nợ có khả năng thu theo các phân kỳ thời gian từ 1–30 ngày, 31–60 ngày, 61–90 ngày, 91–120 ngày, 121–365 ngày và trên 366 ngày.

Vì sao tỷ lệ doanh nghiệp nợ thuế tại Chi cục giảm mạnh từ 54,71% xuống còn 35,67%?

Sự sụt giảm này chủ yếu do cơ quan thuế thực hiện quyết liệt chính sách khoanh nợ và xóa nợ theo Nghị quyết 94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, kết hợp rà soát đưa các doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký vào diện quản lý xử lý nợ đặc thù.

Biện pháp cưỡng chế tài sản từ bên thứ ba được thực hiện như thế nào trong thực tế?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khi xác định bên thứ ba đang có khoản nợ đến hạn phải trả cho doanh nghiệp bị cưỡng chế, Chi cục Thuế ban hành quyết định yêu cầu bên thứ ba nộp thay tiền thuế vào ngân sách trong thời hạn 15 ngày, hoặc thực hiện trích tiền từ tài khoản phong tỏa của bên thứ ba.

Cơ quan thuế xử lý các khoản nợ thuế của doanh nghiệp dưới 90 ngày bằng hình thức nào?

Đối với khoản nợ từ 1–30 ngày, cán bộ thuế đôn đốc qua điện thoại, email hoặc tin nhắn điện tử. Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 đến 90 ngày, cơ quan thuế phát hành Thông báo tiền thuế nợ mẫu 01/TTN, áp dụng tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày và yêu cầu ký cam kết trả nợ.

Giải pháp trọng tâm nào giúp Chi cục duy trì tỷ lệ nợ thuế đạt mục tiêu dưới 5% tổng thu?

Chi cục tập trung chuẩn hóa cơ sở dữ liệu trên ứng dụng eTax Mobile, tăng cường phối hợp liên ngành nhằm phong tỏa tài khoản ngân hàng kịp thời khi nợ vượt 90 ngày, đồng thời công khai danh sách doanh nghiệp chây ì nợ thuế trên các phương tiện truyền thông đại chúng định kỳ hàng tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về quản lý nợ thuế doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng nợ đọng tại Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất giai đoạn 2020–2022 với quy mô quản lý trên 6.276 doanh nghiệp.
  • Ghi nhận nỗ lực kéo giảm tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu từ 13% năm 2021 xuống mức an toàn 5% năm 2022, đồng thời chỉ rõ rủi ro từ nhóm nợ luân chuyển dưới 90 ngày.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kiện toàn nhân sự, tự động hóa phân loại nợ, siết chặt cưỡng chế và công khai thông tin nợ thuế.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho các Chi cục Thuế khu vực trong việc kiểm soát nguồn thu và cưỡng chế tài sản từ bên thứ ba.

Kế hoạch hành động đề xuất cần được triển khai quyết liệt theo lộ trình từ năm 2024 đến năm 2026 nhằm bảo đảm tính bền vững của nguồn thu ngân sách địa phương. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các mô hình quản lý nợ thuế hiệu quả vào thực tiễn quản trị tài chính.