CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau, các nhà kinh tế có định nghĩa về thuế khác nhau.
Nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”. Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”. Như vậy, có thể định nghĩa về thuế như sau: Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước nhằm tập trung một bộ phận nguồn lực của cải xã hội vào ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống xã hội. Thuế TNDN có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh.
Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là thuế trực thu, vì vậy NNT TNDN là các tổ chức hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụ, các doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác theo quy định. Luan van 9 Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả SXKD của các tổ chức và các doanh nghiệp. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các tổ chức và các doanh nghiệp có lợi nhuận (có lãi) mới phải nộp thuế TNDN.
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Kinh tế thị trường nước ta ngày càng tăng trưởng và phát triển, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào. Thuế TNDN là công cụ để Nhà nước thực hiện tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường nước ta, các thành phần kinh tế đều có quyền bình đằng trên cơ sở pháp luật và tự do kinh doanh. Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường là làm phân hóa giàu nghèo.
Những cá nhân, tổ chức kinh doanh tốt, lợi nhuận cao thì trở nên giàu có, ngược lại, những đơn vị, cá nhân kinh doanh không tốt, gặp rủi ro sẽ phá sản, nghèo đói. Để hạn chế phân hóa giàu nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo ổn định cuộc sống và vươn lên, nhà nước sử dụng công cụ thuế, trong đó có thuế TNDN, để điều tiết thu nhập từ những cá nhân, đơn vị có lợi nhuận cao, và hỗ trợ những đơn vị, cá nhân gặp khó khăn, nghèo đói. Thuế TNDN là công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý, kiểm tra, quản lý các hoạt động SXKD Thuế TNDN bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc quản lý, tính thuế TNDN, nhà nước nắm được cụ thể hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủ động kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật trong Luan van 10 các hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo pháp luật và định hướng của Nhà nước.
Thuế TNDN góp phần điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy SXKD phát triển Bên cạnh các vai trò trên, một vai trò quan trọng của thuế TNDN là góp phần điều tiết nền kinh tế. Thông qua việc áp dụng các mức thuế suất khác nhau, nhà nước có thể thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hay thu hẹp, từ đó kích cầu hoặc kiềm chế cầu, tác động tới tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô. Mặt khác, thông qua ưu đãi thuế, nhà nước có thể khuyến khích một số ngành, lĩnh vực, địa bàn,…cần ưu tiên hoặc gặp những điều kiện khó khăn phát triển 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.
DN được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm tài chính hoặc năm dương lịch nhưng phải thông báo với CQT trước khi thực hiện. * Cách tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế TNDN. Thuế TNDN Thu nhập tính Phần trích lập quỹ Thuế suất thuế = ( - ) x phải nộp thuế KH&CN (nếu có) TNDN Trong đó: + Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau: Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được kết chuyển = - - tính thuế chịu thuế miễn thuế theo quy định Thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Thu nhập = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác chịu thuế + Thuế suất thuế TNDN áp dụng mức thuế suất phổ thông từ năm 2009 đến năm 2012 là 25%.
Ngày 19/6/2013, Quốc hội khóa XIII thông qua những quy định mới sửa đổi của Luật thuế TNDN: Giảm mức thuế suất phổ thông thuế TNDN từ Luan van 11 25% xuống còn 22% áp dụng từ 01/01/2014 và 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016. * Cách tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đơn vị sự nghiệp. - Doanh nghiệp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ - Doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì được lựa chọn kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên thu nhập chịu thuế (Giống doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 1. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Quản lý thuế TNDN là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, quản lý của nhà nước và CQT nhằm đảm bảo NNT chấp hành pháp luật về thuế TNDN vào NSNN theo quy định của pháp luật. Quá trình trên được hiểu là việc hoạch định ra một hệ thống tổ chức quản lý thuế TNDN; sau đó phân công trách nhiệm cho tổ chức đó và xác lập mối quan hệ giữa các tổ chức với nhau; kết hợp với đó là quá trình lãnh đạo và quản lý hệ thống quản lý thuế TNDN nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Thông qua quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng giúp cho cơ quan nhà nước xây dựng chính sách thuế phù hợp với thực trạng SXKD của DN; điều chỉnh kịp thời nhằm khuyến khích tiêu dùng, sản xuất và nuôi dưỡng nguồn thu NSNN trong thời gian dài, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp - Đảm bảo nguồn thu từ thuế TNDN được tập trung nhanh chóng, ổn định và thường xuyên cho NSNN.
- Quản lý thuế TNDN phải nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí thu thuế của CQT cũng như là chi phí của NNT. Đây là một mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quản lý thuế TNDN. Luan van 12 - Đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế TNDN, chống trốn thuế, gian lận thuế. - Phát huy vai trò tích cực của hệ thống thuế TNDN trong đời sống kinh tế xã hội.
Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Hoạt động quản lý thuế nói chung và quản lý TNDN nói riêng đều phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Thứ nhất, tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc này bao giờ cũng là nguyên tắc hàng đầu của công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng. Nội dung của nguyên tắc này được thể hiện trong trách nhiệm và quyền hạn của CQT trong việc quản lý thuế. Đồng thời nó cũng được thể hiện trong quyền và nghĩa vụ của NNT. Cả CQT và NNT đều phải thực hiện nghiêm túc theo những quy định của pháp luật.
Thứ hai, đảm bảo tính hiệu quả: Mọi hoạt động quản lý đều phải có hiệu quả. Công tác quản lý thuế TNDN cũng phải đảm bảo có số thu lớn nhất với chi phí quản lý là nhỏ nhất. Thứ ba, thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của NNT: Theo cơ chế tự khai tự nộp hiện nay, trong công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng CQT cần thúc đẩy nâng cao ý thức tự giác kê khai, nộp thuế của NNT. Đảm bảo NNT chủ động khai đúng, khai đủ, tự giác nộp thuế vào NSNN theo quy định.
Thứ tư, công khai, minh bạch: Mọi văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành trong công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng phải đảm bảo công khai cho NNT được biết và tiếp cận. Nội dung của các văn bản phải rõ ràng, minh bạch, tránh hiểu theo nhiều cách khác nhau, gây khó khăn cho NNT. Thứ năm, đảm bảo tuân thủ, phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế trong thời đại hiện nay (công nghệ 4.0) đang phát triển và mở rộng cũng yêu cầu CQT phải quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng đảm bảo theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Phù hợp cho Luan van 13 các DN trong nước cũng như các DN nước ngoài đầu tư và phát triển tại Việt Nam.