Luận Án Tiến Sĩ Về Quản Lý Nợ Công Ở Một Số Nước Và Bài Học Đối Với Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu file word quản lý nợ công ở một số nước và bài học với việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

2022

370
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

SUMMARY

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG

1.1. Khái niệm nợ công

1.2. Mục đích sử dụng nợ công

1.3. Quy trình quyết định nợ công

1.4. Các hạn chế của lý luận về quản lý nợ công

1.5. Nguyên nhân của các hạn chế về lý luận quản lý nợ công, sự cần thiết hoàn thiện lý luận về quản lý nợ công

1.6. Nghiên cứu và áp dụng lý luận về quản lý nợ công ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, THU NGÂN SÁCH VÀ AN TOÀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA

2.1. Các yêu cầu đặt ra khi xác lập quan hệ định lượng giữa nợ công và Tổng sản phẩm nội địa GDP, Thu ngân sách

2.2. Mô hình tổng quát về tăng trưởng kinh tế

2.3. Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào cân bằng ngân sách

2.4. Mô hình quan hệ nhân quả tăng trưởng kinh tế dựa vào cân bằng ngân sách

2.5. Hàm Tổng sản phẩm nội địa GDP và Hàm Thu ngân sách khi cân bằng ngân sách

2.6. Bốn chính sách điều hành nền kinh tế khi cân bằng ngân sách

2.7. Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào cân bằng ngân sách

2.8. Tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế, Thu ngân sách và an toàn tài chính quốc gia khi vay nợ mới trả nợ gốc cũ

2.9. Xây dựng Mô hình quan hệ nhân quả tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ công, vay nợ mới trả nợ gốc cũ

2.10. Hàm Tổng sản phẩm nội địa GDP, Hàm Thu ngân sách có sử dụng nợ công và điều kiện trả được nợ lãi – Sàn bội chi

2.11. Trần huy động vốn của Chính phủ, Trần bội chi

2.12. Nghĩa vụ trả nợ gốc

2.13. Trần bội chi

2.14. Tam giác bội chi khả thi, bền vững, Tổng nợ công tới hạn

2.15. Đánh giá tác dụng của Bội chi

2.16. Tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế, Thu ngân sách và an toàn tài chính quốc gia khi trả nợ gốc linh hoạt

2.17. Xây dựng Mô hình quan hệ nhân quả tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ công, trả nợ gốc linh hoạt

2.18. Hàm tổng sản phẩm nội địa GDP, Hàm Thu ngân sách khi thặng dư ngân sách và tiết kiệm Thu ngân sách

2.19. Hàm Tổng sản phẩm nội địa GDP, Hàm Thu ngân sách khi trả nợ gốc bằng tài sản tiết kiệm

2.20. Quy trình năm bước điều hành bội chi, vay và trả nợ - Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ công

2.21. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở MỸ, NHẬT BẢN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

3.1. Phân tích quản lý nợ công ở Mỹ

3.2. Khái quát về phát triển kinh tế ở Mỹ

3.3. Dân số và lao động

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THIỆN ĐỨC QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 2 NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THIỆN ĐỨC Mã SV: 010121160030 QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÝ HOÀNG ÁNH PGS. TRẦN HOÀNG NGÂN TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 2 NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây của các tác giả khác hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. NGUYỄN THIỆN ĐỨC ii LỜI CÁM ƠN Nếu không có gia đình, có lẽ luận án này sẽ không bao giờ thực hiện được. Con xin dành tất cả sự biết ơn đến Ba Má. Không có sự động viên, hướng dẫn, ủng hộ của Ba Má thì con đã không đủ nghị lực thực hiện đề tài này. Cảm ơn anh Hai đã luôn bên em và chia sẻ. Bên cạnh đó, con xin gửi lời biết ơn trân trọng đến Bà ngoại, Vợ và gia đình bên ngoại đã giúp con chăm sóc cháu để con có thời gian làm luận án. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. LÝ HOÀNG ÁNH – người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học. Em chân thành cám ơn PGS. TRẦN HOÀNG NGÂN – người hướng dẫn thứ 2 đã luôn động viên, quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận án. Em xin trân trọng cám ơn Thầy hiệu trưởng và Ban giám hiệu Trường Đại Học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh, Khoa sau đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu. iii TÓM TẮT Việc các chính phủ sử dụng nợ công đã có lịch sử dài hơn 300 năm. Ngày nay trong 227 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, có 192 nước và vùng lãnh thổ (chiếm 85%) công bố số liệu nợ công của mình, với tỉ lệ Tổng nợ công/GDP từ 1% đến 304%. Vay nợ công nhiều thì có thêm nhiều nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, song đồng thời nghĩa vụ trả nợ lại gia tăng, kéo theo nguy cơ vỡ nợ, khủng hoảng nợ công. Hiện nay lý luận về sử dụng và quản lý nợ công vẫn còn nhiều hạn chế. Đã nhiều thập kỷ nay, diễn ra tranh luận về tác dụng của Tổng nợ công đến tăng trưởng kinh tế, khi các nghiên cứu kinh tế lượng của các tác giả khác nhau dẫn đến các nhận định trái ngược nhau: tác dụng tích cực, tác dụng tiêu cực, không có tác dụng, tác dụng vừa tích cực, vừa tiêu cực. Các tổ chức và các nhà nghiên cứu đưa ra khuyến cáo khác nhau về mức Tổng nợ công tối ưu mà một nước không nên vượt quá, là 45%, 60%, 64%, 77% và 90% GDP, nếu không sẽ gây bất lợi cho tăng trưởng kinh tế. Việt Nam quy định trần nợ công là 65% GDP (2016 – 2020) và 60% GDP (2021 – 2030). Trong khi đó 41 nền kinh tế như Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Ý, Ấn Độ, Canada… có Tổng nợ công từ gần 90% đến 304% GDP, hiện đang đóng góp hơn 50% GDP và chiếm gần 1/3 dân số của thế giới vẫn an toàn tài chính quốc gia và phát triển. Luật Quản lý nợ công 2017 của Việt Nam đã quy định: Sử dụng nợ công chủ yếu cho đầu tư phát triển và trả nợ gốc, không cho chi thường xuyên. Vì vậy quan tâm hàng đầu của chính phủ là câu hỏi cốt lõi: “Sử dụng nợ công thế nào để Tổng sản phẩm nội địa và Thu ngân sách cao hơn so với khi không sử dụng nợ công và đảm bảo an toàn tài chính quốc gia?”. Tuy nhiên cho đến nay các lý thuyết về quản lý nợ công không cung cấp một công thức, mô hình nào cho phép xác lập quan hệ nhân quả, định lượng giữa nợ công (với 6 tham số: bội chi, tổng nợ công, lãi suất phát hành trái phiếu để có nguồn bội chi, lãi suất của tổng nợ công, nghĩa vụ trả nợ gốc đến hạn và phương pháp trả nợ gốc) và GDP, Thu ngân sách cũng như an toàn tài chính quốc gia, chưa trả lời được câu hỏi cốt lõi nói trên. Vì vậy luận án đặt mục tiêu nghiên cứu tổng quát là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng Thu ngân sách và đảm bảo an toàn tài chính quốc gia khi sử dụng nợ công ở Việt Nam giai đoạn 2022 – 2030 trên cơ sở hoàn thiện lý luận về quản lý nợ công và tham khảo kinh nghiệm một số nước có lịch sử sử dụng nợ công lâu đời. Sau Chương 1, “Tổng quan lý thuyết về quản lý nợ công”, trong Chương 2, “Tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế, Thu ngân sách và an toàn tài chính quốc gia”, tác giả đã xây dựng Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào cân bằng ngân sách và iv dựa vào nợ công. Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ công gồm 4 cấu phần, trong đó có Hàm Tổng sản phẩm nội địa GDP và Hàm Thu ngân sách có sử dụng nợ công, khái niệm nợ công bền vững và điều kiện nợ công bền vững. Đây là các kết quả mới lần đầu tiên được công bố. Mô hình này cho phép đánh giá và mô phỏng định lượng tác dụng của việc sử dụng nợ công đối với Tăng trưởng kinh tế, tăng Thu ngân sách, so sánh với trường hợp không sử dụng nợ công và xác định các điều kiện an toàn tài chính quốc gia. Để đi tới các kết quả này, tác giả đã phát triển 14 khái niệm và công cụ mới như: Trần huy động vốn của chính phủ, đường Nghĩa vụ trả nợ gốc, Hàm Tổng sản phẩm nội địa GDP và Hàm Thu ngân sách có sử dụng nợ công, Trần bội chi, Sàn bội chi, Tam giác bội chi khả thi, bền vững, Tổng nợ công tới hạn, Quy trình 5 bước điều hành bội chi, vay và trả nợ. Đây là những kết quả mới, đóng góp có tính đột phá vào lý luận về quản lý nợ công. Trong Chương 3, trên cơ sở áp dụng Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ công, vay nợ mới trả nợ gốc cũ (Mỹ) và Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ công, trả nợ gốc linh hoạt (Nhật Bản) tác giả đã phân tích quản lý nợ công ở Mỹ, Nhật Bản, lý giải vì sao nợ công 122% GDP của Mỹ và 257% GDP của Nhật Bản là rất cao, song vẫn an toàn và đã rút ra 6 bài học cho quản lý nợ công ở Việt Nam, từ hơn 20 năm quản lý nợ công của 2 nước, 2000 – 2021. Trong Chương 4, tác giả đã phân tích việc sử dụng nợ công để phòng chống đại dịch Covid – 19 và phục hồi tăng trưởng kinh tế ở 88 nước (chiếm gần 94% GDP và 79% dân số của thế giới), từ đó đưa ra định nghĩa và xác định các Hệ số chi phí bình quân để khắc phục suy giảm tăng trưởng kinh tế và Hệ số hiệu quả bình quân phục hồi tăng trưởng kinh tế ở 40 nước phát triển và 48 nước thu nhập trung bình trên thế giới. Đây là các kết quả chưa từng được công bố, có giá trị tham khảo tốt cho Việt Nam và các nước khác trong việc sử dụng nợ công phòng chống dịch và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh quy mô lớn, gây hậu quả nghiệm trọng. Chương 5 dành cho phân tích quản lý nợ công của Việt Nam. Việt Nam có lịch sử sử dụng nợ công rất ngắn so với các nước: Luật Quản lý nợ công đầu tiên ra đời năm 2009, đến nay mới 13 năm. Việt Nam là một trong số ít nước tự đưa ra Trần nợ công cho điều hành, quản lý nợ công ở mức 65% GDP, 2016 – 2020 và 60% GDP, 2021 – 2030. Luận án lần đầu tiên đã chỉ ra sự xung đột giữa yêu cầu nợ công phải đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và yêu cầu Tổng nợ công không được vượt quá trần nợ công 65% GDP. v Từ các nghiên cứu và 6 bài học về quản lý nợ công ở Mỹ và Nhật Bản, đánh giá quản lý nợ công ở Việt Nam, cùng với các bài học về sử dụng nợ công để ứng phó đại dịch Covid – 19 và phục hồi tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở áp dụng Mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ công, vay nợ mới trả nợ gốc cũ tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ, bao gồm 14 giải pháp cụ thể, trong đó có 3 kiến nghị sửa đổi Luật Quản lý nợ công 2017, để nâng cao tăng trưởng kinh tế, tăng Thu ngân sách và đảm bảo an toàn tài chính ở Việt Nam giai đoạn 2022 – 2030, cũng như góp phần quan trọng đảm bảo phát triển bền vững của đất nước. SUMMARY The use of public debt by governments has a history of more than 300 years. Today, out of 227 countries and territories in the world, 192 countries and territories (accounting for 85%) have published their public debt data, with a ratio of total public debt to GDP from 1% to 304%. The more public debt means the more resources for socio-economic development, but at the same time, debt repayment obligations also increase, leading to the risk of default and public debt crisis. Today the theory of public debt use and management is still limited. For decades, there has been a debate about the effect of total public debt on economic growth, when econometric studies of different authors lead to conflicting statements: positive effect, negative effect, no effect, both positive and negative effect. Institutions and researchers give different recommendations to the optimal level of total public debt that a country should not exceed: 45%, 60%, 64%, 77% and 90% GDP in order to avoid negative impact on economic growth. Vietnam's public debt ceiling is set as 65% of GDP (2016 - 2020) and 60% of GDP (2021 - 2030). Meanwhile, 41 economies such as the US, Japan, UK, France, Italy, India, Canada.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ