Luận án tiến sĩ về quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính công.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

178
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

1.1. NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nợ chính quyền địa phương

1.3. Phân loại nợ chính quyền địa phương

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ chính quyền địa phương

1.5. QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

1.6. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ, phương thức quản lý nợ chính quyền địa phương

1.7. Nội dung quản lý nợ chính quyền địa phương

1.8. Tổ chức bộ máy quản lý nợ chính quyền địa phương

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ chính quyền địa phương

1.10. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.10.1. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nợ chính quyền địa phương

1.10.2. Bài học cho Việt Nam

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020

2.2.1. Mô hình quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020

2.2.2. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020

2.3.1. Các kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế. Nguyên nhân của hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

3.1.1. Bối cảnh mới và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nợ chính quyền địa phương

3.1.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý nợ chính quyền địa phương. Mục tiêu hoàn thiện quản lý nợ chính quyền địa phương

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

3.2.1. Giải pháp đối với lập kế hoạch vay, trả nợ chính quyền địa phương

3.2.2. Giải pháp đối với tổ chức thực hiện vay, trả nợ chính quyền địa phương

3.2.3. Giải pháp đối với giám sát vay, trả nợ chính quyền địa phương

3.2.4. Các giải pháp khác

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nợ chính quyền địa phương tại Việt Nam

Quản lý nợ chính quyền địa phương là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam. Nợ chính quyền địa phương không chỉ giúp các địa phương có nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không được quản lý hiệu quả. Theo nghiên cứu của Dương Thị Mỹ Linh (2022), việc quản lý nợ chính quyền địa phương cần được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo an toàn tài chính và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của nợ chính quyền địa phương

Nợ chính quyền địa phương được hiểu là các khoản vay mà các cơ quan chính quyền địa phương thực hiện để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển. Vai trò của nợ chính quyền địa phương rất quan trọng, giúp các địa phương có thể thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.2. Các loại nợ chính quyền địa phương

Nợ chính quyền địa phương có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ ODA và nợ trái phiếu. Mỗi loại nợ có đặc điểm và cách thức quản lý riêng, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có chiến lược phù hợp để quản lý hiệu quả.

II. Thực trạng quản lý nợ chính quyền địa phương tại Việt Nam

Thực trạng quản lý nợ chính quyền địa phương tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, nợ chính quyền địa phương đã tăng nhanh trong những năm qua, điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý nợ một cách hiệu quả hơn.

2.1. Đánh giá kết quả quản lý nợ chính quyền địa phương

Kết quả quản lý nợ chính quyền địa phương trong giai đoạn 2011-2020 cho thấy sự gia tăng đáng kể về nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu, dẫn đến tình trạng nợ xấu và áp lực tài chính cho các địa phương.

2.2. Những hạn chế trong quản lý nợ chính quyền địa phương

Một số hạn chế trong quản lý nợ chính quyền địa phương bao gồm việc thiếu minh bạch trong thông tin nợ, quy trình lập kế hoạch vay nợ chưa chặt chẽ và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý còn yếu. Điều này đã tạo ra những khó khăn trong việc kiểm soát nợ và đảm bảo an toàn tài chính.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ chính quyền địa phương tại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý nợ chính quyền địa phương, cần có những giải pháp đồng bộ và cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình nợ mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho các địa phương.

3.1. Cải thiện quy trình lập kế hoạch vay nợ

Cần xây dựng một quy trình lập kế hoạch vay nợ rõ ràng và minh bạch, đảm bảo rằng các khoản vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Việc này sẽ giúp các địa phương kiểm soát tốt hơn tình hình nợ của mình.

3.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra nợ chính quyền địa phương

Tăng cường công tác giám sát và kiểm tra nợ chính quyền địa phương là cần thiết để phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh. Các cơ quan chức năng cần có hệ thống thông tin quản lý nợ hiệu quả để theo dõi tình hình nợ và đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý nợ chính quyền địa phương

Nghiên cứu về quản lý nợ chính quyền địa phương đã chỉ ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu từ các quốc gia khác. Việc áp dụng các mô hình quản lý nợ hiệu quả từ quốc tế có thể giúp Việt Nam cải thiện tình hình nợ chính quyền địa phương.

4.1. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc quản lý nợ chính quyền địa phương thông qua việc áp dụng các quy định pháp lý chặt chẽ và xây dựng hệ thống giám sát hiệu quả. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện quản lý nợ.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các giải pháp quản lý nợ hiệu quả có thể giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng trả nợ của các địa phương. Điều này không chỉ đảm bảo an toàn tài chính mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về quản lý nợ chính quyền địa phương

Quản lý nợ chính quyền địa phương tại Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội. Việc hoàn thiện các quy định và quy trình quản lý nợ sẽ giúp các địa phương phát triển bền vững hơn trong tương lai.

5.1. Tương lai của quản lý nợ chính quyền địa phương

Tương lai của quản lý nợ chính quyền địa phương sẽ phụ thuộc vào khả năng cải cách và đổi mới trong quản lý tài chính công. Các địa phương cần chủ động hơn trong việc huy động vốn và quản lý nợ để đáp ứng nhu cầu phát triển.

5.2. Đề xuất hướng đi mới cho quản lý nợ chính quyền địa phương

Đề xuất các hướng đi mới cho quản lý nợ chính quyền địa phương bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nợ chính quyền địa phương ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 nhằm xây dựng khung lý thuyết của luận án. Trên cơ sở thông tin đã thu thập được về quản lý nợ CQĐP, tác giả sắp xếp, hệ thống hoá và phát triển khung lý thuyết về quản lý nợ CQĐP theo quy trình quản lý nợ gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát vay, trả nợ CQĐP. Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu tại Chương 2 và Chương 3 của luận án nhằm nghiên cứu, đánh giá, tổng kết từ thực tiễn về những kết quả đã đạt được trong quản lý nợ CQĐP, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nợ CQĐP để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nợ CQĐP. Những đóng góp mới của luận án Luận án có ý nghĩa thiết thực trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.

Về lý luận: Luận án tổng luận và làm sâu sắc thêm các vấn đề liên quan đến quản lý nợ CQĐP như khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ, phương thức, tổ chức bộ máy và các nhân tố ảnh hưởng. Luận án cụ thể hóa và làm sáng tỏ quy trình quản lý CQĐP theo 03 nội dung gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát vay, trả nợ CQĐP. Đặc biệt, luận án xây dựng 08 chỉ số giám sát quy mô nợ, cơ cấu nợ và khả năng trả nợ của CQĐP; 12 chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý nợ CQĐP. 16 Về thực tiễn: Luận án phân tích và làm rõ những vấn đề về thực trạng quản lý nợ CQĐP ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020, từ đó chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý nợ CQĐP.

Luận án cũng đưa ra kết quả về mức dư nợ và nghĩa vụ trả nợ của 63 tỉnh, thành phố. Từ lý thuyết và thông lệ quốc tế tốt của quốc tế, thực tiễn quản lý nợ CQĐP, luận án đề ra 04 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nợ CQĐP ở Việt Nam, trong đó nhấn mạnh đến áp dụng các chỉ số để đánh giá quy mô nợ, cơ cấu nợ, nghĩa vụ trả nợ và hiệu quả quản lý nợ của CQĐP. Luận án kiến nghị về mức trần đối với dư nợ và nghĩa vụ trả nợ của CQĐP. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận án được chia thành 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về quản lý nợ CQĐP; Chương 2: Thực trạng quản lý nợ CQĐP ở Việt Nam; Chương 3: Hoàn thiện quản lý nợ CQĐP ở Việt Nam.

17 Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 1. NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nợ chính quyền địa phương 1. Khái niệm nợ chính quyền địa phương Nợ, nhìn từ góc độ chi trả, là toàn bộ số dư còn lại tại một thời điểm nhất định của các khoản vay mà người đi vay có nghĩa vụ phải thanh toán cả gốc và lãi vào một hoặc nhiều thời điểm trong tương lai.

Nhìn từ góc độ mục đích vay, nợ là khoản vay để cân bằng sự mất cân đối giữa thu và chi [52], [55]. Nợ công, là khoản nợ bắt nguồn từ sự bù đắp thiếu hụt cho nhu cầu chi tiêu công của Chính phủ. Khi nhu cầu chi tiêu công nhiều so với nguồn thu gây ra thâm hụt ngân sách, buộc Chính phủ phải tìm kiếm các nguồn huy động vốn trong và ngoài nước để bù đắp, dẫn đến mức nợ tích luỹ hàng năm và hình thành nợ [56], [58], [65]. Vậy nợ công có bao gồm nợ CQĐP hay nói cách khác nợ CQĐP có là một cấu phần của nợ công? Theo IMF, nợ của khu vực công bao gồm: nợ của khu vực chính phủ và nợ của khu vực các tổ chức công.

Trong đó, nợ của khu vực chính phủ gồm có nợ CQTW, nợ chính quyền liên bang và nợ CQĐP. Theo WB, nợ của khu vực công gồm: nợ CQTW và các cơ quan trực thuộc, nợ CQĐP, nợ của ngân hàng trung ương, và nợ của các tổ chức tự chủ với một số điều kiện ràng buộc. Theo UNCTAD, nợ công gồm: nợ chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ CQĐP, nợ của ngân hàng trung ương, nợ của các đơn vị trực thuộc chính phủ ở tất cả các cấp chính quyền, và một số khoản nợ ngầm định khác (như nợ của doanh nghiệp công, đơn vị sự nghiệp công lập). Như vậy có thể thấy, theo quan điểm của một số tổ chức tài chính quốc tế, nợ CQĐP là một cấu phần của nợ công.

18 Để so sánh nợ giữa các nền kinh tế, một số tổ chức tài chính quốc tế đề xuất những yếu tố chung nhằm xác định phạm vi nợ. Cụ thể, phạm vi nợ của một quốc gia được xác định thông qua phạm vi về cơ cấu khu vực chính phủ và phạm vi về công cụ nợ [74], [124]. Phạm vi về cơ cấu khu vực chính phủ gồm 05 tiểu khu vực: - GL1: CQTW thuộc phạm vi ngân sách (gồm các cơ quan trung ương hoạt động bằng ngân sách). - GL2 = GL1 + Đơn vị ngoài ngân sách + Quỹ an sinh xã hội.

Tại một số quốc gia, Quỹ an sinh xã hội không thuộc CQTW, vì vậy để so sánh trong Cẩm nang hướng dẫn thống kế tài chính chính phủ, quỹ này được đưa ra ngoài GL1 và đưa vào GL2. - GL3 = GL2 + Chính quyền cơ sở + Chính quyền cấp bang. - GL4 = GL3 + Doanh nghiệp phi tài chính của nhà nước. - GL5 = GL4 + Doanh nghiệp tài chính của nhà nước.

Doanh nghiệp tài chính của nhà nư ớ c1 Cơ cấu khu vực chính phủ Doanh nghiệp phi tài chính c ủa nhà nư ớ c1 Chính quyền cấp bang Chính quyền cấp cơ sở GL5 GL4 Quỹ an sinh xã hội GL3 Đơ n vị ngoài ngân sách GL2 Chính quyền TW thuộc GL1 phạm vi ngân sách Tiền, tiền gửi Vốn vay CK nợ Phải trả ** SDR * D.phòng, QL D1 D2 D3 D4 Bổ sung công cụ nợ 1. Hiện chư a đư a vào niên giám GFS * Bảo hiểm, hư u trí, bảo lãnh chuẩn hóa ** Quyền rút vốn đặc biệt Hình 1. Phạm vi về cơ cấu khu vực chính phủ và về công cụ nợ Nguồn: NCS tổng hợp từ [74]. 19 Phạm vi về công cụ nợ gồm 04 nhóm công cụ: - D1: Chứng khoán nợ + Vốn vay.

Chứng khoán nợ (trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu): là công cụ tài chính có thể chuyển nhượng. Vốn vay: là công cụ tài chính được tạo ra khi một chủ nợ trực tiếp cho bên nợ vay vốn để đổi lấy chứng từ không thể chuyển nhượng làm bằng chứng cho tài sản đó. - D2 = D1 + SDRs + Tiền, tiền gửi. SDRs: là tài sản dự trữ quốc tế do IMF tạo ra và phân bổ cho các quốc gia thành viên để bổ sung cho các tài sản dự trữ hiện hữu.

Tại một số nước, SDRs do Ngân hàng trung ương nắm giữ và không được tính vào nợ của khu vực chính phủ. Tiền: gồm tiền giấy và tiền xu, với giá trị danh nghĩa cố định, được Ngân hàng trung ương hoặc Chính phủ phát hành hoặc uỷ quyền phát hành. Tiền gửi: là quyền đòi, thể hiện qua bằng chứng gửi tiền đối với các tổ chức nhận tiền gửi. - D3 = D2 + Phải trả + Dự trữ, dự phòng.

Phải trả: thường là các khoản tín dụng thương mại, ứng trước và các nội dung khác đã trả hoặc đã nhận. Dự trữ, dự phòng: là tài sản của đơn vị thuộc khu vực công, sử dụng để quản trị rủi ro. - D4 = D3 + Quyền hưởng phúc lợi. Quyền hưởng phúc lợi: là tài sản nợ của đơn vị thuộc khu vực công có vai trò là đơn vị bảo hiểm, quỹ hưu trí và là tài sản tương ứng của người hưởng lợi.

Như vậy qua phân tích có thể thấy, trong phạm vi rộng và bao quát nhất, nợ CQĐP là một cấu phần của nợ công. Xét theo mục đích vay, nợ CQĐP là khoản nợ phát sinh từ quá trình huy động vốn vay của địa phương 20 để bù đắp thâm hụt NSĐP. Xét theo góc độ chi trả, nợ CQĐP tại một thời điểm là tổng các nghĩa vụ trả nợ gốc của địa phương phải hoàn trả trong tương lai. Do đó, khi xác định khái niệm nợ CQĐP cần đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và phù hợp với mục đích vay nợ của địa phương.

Từ những nghiên cứu trên, để phục vụ mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án “Quản lý nợ chính quyền địa phương ở Việt Nam”, NCS đưa ra khái niệm nợ CQĐP như sau: “Nợ CQĐP là một cấu phần của nợ công, phát sinh do CQĐP cấp tỉnh vay để bù đắp bội chi ngân sách cho đầu tư phát triển của địa phương và thanh toán các khoản trả nợ gốc của địa phương”. Đặc điểm của nợ chính quyền địa phương Thứ nhất, nợ chính quyền địa phương là một cấu phần của nợ công. Tuỳ thuộc vào bối cảnh lịch sử, quy mô kinh tế, thể chế chính trị, cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và phân cấp ngân sách, các quốc gia có thể xác định phạm vi nợ công gồm hoặc không gồm nợ CQĐP. Tuy nhiên, khi CQĐP mất khả năng trả nợ, CQTW phải cân nhắc, xem xét hỗ trợ CQĐP trả nợ để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình KTXH.

Do đó, các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các chủ nợ thường có xu hướng nhận diện nợ CQĐP là một cấu phần của nợ công. Đây là đặc điểm quan trọng của nợ CQĐP. Thứ hai, nợ chính quyền địa phương có điểm tương đồng với nợ công. Do tính chất tương đồng của khoản vay, nợ CQĐP có nhiều điểm giống nợ công về mục đích vay nợ (bù đắp bội chi ngân sách cho đầu tư phát triển), công cụ huy động vốn vay (phát hành trái phiếu, vay theo hợp đồng vay) và quy trình quản lý nợ (lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá vay, trả nợ).

Vì vậy, mặc dù ở quy mô và phạm vi nhỏ hơn so với nợ công, khung cơ chế chính sách quản lý nợ CQĐP cũng tương đồng với khung cơ chế chính sách QLNC. 21 Thứ ba, nợ chính quyền địa phương phụ thuộc vào các quy định do chính quyền trung ương đặt ra. CQĐP phải thực hiện các quy định về quản lý nợ CQĐP do CQTW ban hành, trong đó có quy định cụ thể về kế hoạch vay, trả nợ; mức bội chi; hạn mức vay nợ của địa phương; báo cáo nợ cũng như công khai minh bạch nợ. Ngoài ra, CQĐP còn phụ thuộc vào môi trường do CQTW tạo ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ