ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN ĐỨC QUANG QUẢN LÝ NHÂN LỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN ĐỨC QUANG QUẢN LÝ NHÂN LỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã Số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ DANH TỐN XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN PGS. LÊ DANH TỐN GS.PHAN HUY ĐƢỜNG Hà Nội - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Danh Tốn. Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Tác giả Nguyễn Đức Quang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Sau hai năm học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành chương trình cao học và luận văn thạc sỹ với đề tài: “Quản lý nhân lực công chức, viên chức tại Liên minh hợp tác xã Việt Nam”. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học tại trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Lê Danh Tốn đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Liên minh hợp tác xã Việt Nam đã tạo điều kiện về mặt thời gian, cho phép tôi sử dụng số liệu, và thực hiện nghiên cứu tại các cơ quan đang quản lý. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ. Tác giả Nguyễn Đức Quang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .ii DANH MỤC CÁC HÌNH . iii MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÂN LỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC . Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu . Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực công chức, viên chức trong các tổ chức công . Một số khái niệm . Đặc điểm, mục tiêu, chức năng quản lý nhân lực công chức, viên chức trong tổ chức công . Nội dung quản lý nhân lực công chức, viên chức trong tổ chức công . Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực công chức, viên chức trong các tổ chức công . Các tiêu chí đánh giá quản lý nhân lực công chức, viên chức trong các tổ chức công . Kinh nghiệm quản lý nhân lực công chức, viên chức tại một số bộ ngành về quản lý nhân lực và bài học rút ra cho Liên minh hợp tác xã Việt Nam . Kinh nghiệm tại một số bộ ngành . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu thứ cấp . Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu, số liệu . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp phân tích - tổng hợp . Phương pháp so sánh. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM . Tổng quan về Liên minh hợp tác xã Việt Nam và nhân lực tại Khối các ban tham mưu thuộc Liên minh hợp tác xã Việt Nam . Tổng quan về Liên minh hợp tác xã Việt Nam . Nhân lực công chức, viên chức tại Khối các ban tham mưu thuộc Liên minh hợp tác xã Việt Nam . Phân tích thực trạng công tác quản lý nhân lực công chức, viên chức tại Liên minh hợp tác xã Việt Nam . Xây dựng cơ chế chính sách và kế hoạch nguồn nhân lực . Thực trạng tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách và kế hoạch nhân lực công chức, viên chức . Thực trạng kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhân lực công chức, viên chức . Đánh giá chung về công tác quản lý nhân lực công chức, viên chức tại Liên minh hợp tác xã Việt Nam . Những kết quả đạt được . Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân . ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÂN LỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý nhân lực công chức, viên chức tại Liên minh hợp tác xã Việt Nam . 87 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những định hướng về quản lý nhân lực công chức, viên chức tại Liên minh hợp tác xã Việt Nam trong thời gian tới . Mục tiêu quản lý nguồn nhân lực công chức, viên chức tại Liên minh hợp tác xã Việt Nam. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực công chức, viên chức tại Liên minh hợp tác xã Việt Nam . Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực công chức, viên chức . Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nhân lực công chức, viên chức . Đổi mới công tác đánh giá đối với công chức, viên chức. Đổi mới công tác sử dụng và điều động công chức, viên chức, tạo môi trường cạnh tranh về nhân lực. Điều chỉnh các chính sách khen thưởng, phúc lợi . Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhân lực công chức, viên chức . 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 104 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 LMHTXVN Liên minh hợp tác xã Việt Nam 2 HTX Hợp tác xã 3 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa 4 CCVC Công chức, viên chức 5 CBCCVC Cán bộ công chức, viên chức 6 CC Công chức 7 VC Viên chức 8 NV Nhân viên 9 NNL Nguồn nhân lực 10 QTNNL Quản lý nguồn nhân lực 11 KT-XH Kinh tế - Xã hội 12 NSNN Ngân sách nhà nước 13 XDCB Xây dựng cơ bản 14 KTTTHTX Kinh tế tập thể hợp tác xã i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang Đặc điểm nhân lực của Liên minh hợp tác 1 Bảng 3.1 56 xã Việt Nam Cơ cấu độ tuổi của nhân lực tại LMHTXVN 2 Bảng 3.2 57 năm 2016 Kết quả tuyển dụng nhân lực CCVC của 3 Bảng 3.3 68 LMHTXVN trong các năm: 2014-2016 Công tác bố trí, sử dụng lao động tại 4 Bảng 3.4 72 LMHTXVN năm 2016 Mức độ hài lòng của người lao động với thu 5 Bảng 3.5 76 nhập từ lương cơ bản Kết quả phân loại đánh giá cán bộ, công 6 Bảng 3.6 79 chức, viên chức giai đoạn 2014-2016 Tình hình kỷ luật cán bộ, công chức, viên 7 Bảng 3.7 chức tại Khối các ban tham mưu của 81 LMHTXVN giai đoạn 2014-2016 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình Nội dung Trang Cơ cấu tổ chức của Liên minh hợp tác xã 1 Hình 3.1 54 Việt Nam iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhân lực trong giai đoạn hiện nay luôn là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, địa phương. Do đó, để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc, đầy đủ những giá trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể sáng tạo, “nguồn tài nguyên” vô giá và vô tận của đất nước; phải có cách nghĩ, cách nhìn mới về vai trò động lực của con người và mục tiêu vì con người trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, từ đó xây dựng được các chương trình, kế hoạch và chiến lược phát triển nhân lực phù hợp, phát huy tối đa nhân tố con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH, thúc đẩy quá trình đổi mới toàn diện đất nước. Chất lượng nhân lực ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển. Nếu trước đây, sự phát triển của một quốc gia hay địa phương chủ yếu dựa vào các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn tư bản, nguồn lao động giá rẻ, thị trường tiêu thụ… thì hiện nay nhân lực chất lượng cao lại có ý nghĩa quyết định sự thịnh vượng, giàu có cho một quốc gia, lãnh thổ. Xu thế toàn cầu hóa cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm cho các quốc gia, lãnh thổ ngày càng trở nên gần nhau hơn, qua đó sự cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, và tất yếu ưu thế cạnh tranh luôn nghiêng về quốc gia, địa phương có chất lượng nhân lực cao hơn, được đào tạo tốt hơn. Do đó, việc xây dựng và quản lý tốt nhân lực đang được các quốc gia, địa phương và rất nhiều tổ chức quan tâm, nghiên cứu. Liên minh hợp tác xã Việt Nam (LMHTXVN) là tổ chức kinh tế - xã hội, giúp cho Đảng và Nhà nước phát triển kinh tế tập thể ngày càng vững 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. LMHTXVN thực hiê ̣n chức năng đa ̣i diê ̣n và bảo về quyề n lơ ̣i , lơ ̣i ić h hơ ̣p pháp của các thành viên trong LMHTX bao gồ m: Tuyên truyề n, vâ ̣n đô ̣ng phát triển hợp tác xã và liên hiê ̣p hơ ̣p tác xã ; Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển của các cơ sở hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã và thành viên; Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan; đại diện cho các thành viên trong quan hệ hoạt động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật .
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhân lực công chức, viên chức đóng vai trò quyết định trong sự phát triển bền vững của các tổ chức công. Tại Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (LMHTXVN), nguồn nhân lực công chức, viên chức là yếu tố then chốt để thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể. Tuy nhiên, thực trạng quản lý nhân lực tại LMHTXVN trong giai đoạn 2014-2016 cho thấy nhiều hạn chế về chất lượng, cơ cấu và hiệu quả sử dụng nhân lực. Cụ thể, số lượng và cơ cấu nhân lực chưa phù hợp với yêu cầu phát triển, công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ còn nhiều bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhân lực công chức, viên chức trong tổ chức công, phân tích thực trạng tại LMHTXVN, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực trong giai đoạn 2017-2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Khối các Ban tham mưu thuộc LMHTXVN, với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2014-2016. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của LMHTXVN, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các tổ chức công tương tự trong việc cải tiến công tác quản lý nhân lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý nhân lực trong tổ chức công, bao gồm:
-
Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực: Nhấn mạnh vai trò của nhân lực là nguồn lực chiến lược, cần được quản lý toàn diện từ tuyển dụng, đào tạo, sử dụng đến đánh giá và đãi ngộ nhằm phát huy tối đa năng lực cá nhân và tổ chức.
-
Mô hình quản lý nhân lực công chức, viên chức: Tập trung vào đặc điểm, mục tiêu và chức năng quản lý nhân lực trong tổ chức công, bao gồm xây dựng chính sách, kế hoạch nhân lực, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát.
-
Khái niệm vị trí việc làm và khung năng lực: Phân tích công việc để xác định yêu cầu chức danh, từ đó xây dựng khung năng lực phù hợp nhằm tuyển dụng, đào tạo và đánh giá hiệu quả nhân lực.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: nhân lực công chức, viên chức; quản lý nhân lực trong tổ chức công; chính sách nhân lực; kế hoạch hóa nhân lực; đánh giá và đãi ngộ nhân lực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính:
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo quản lý nhân lực LMHTXVN giai đoạn 2014-2016, các văn bản pháp luật liên quan như Luật Cán bộ, Công chức, Luật Viên chức, cùng các tài liệu nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản lý nhân lực công.
-
Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu toàn bộ công chức, viên chức tại Khối các Ban tham mưu LMHTXVN, đảm bảo tính đại diện cho thực trạng quản lý nhân lực.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả để phân tích cơ cấu, số lượng, chất lượng nhân lực; phương pháp so sánh để đánh giá sự thay đổi qua các năm; phân tích tổng hợp để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả công tác quản lý nhân lực.
-
Timeline nghiên cứu: Thu thập và xử lý dữ liệu trong năm 2016, phân tích và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2017-2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cơ cấu nhân lực chưa phù hợp: Năm 2016, nhân lực công chức, viên chức tại LMHTXVN có tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi chiếm khoảng 30%, trong khi nhóm tuổi trên 50 chiếm gần 25%, cho thấy sự mất cân đối về độ tuổi, ảnh hưởng đến tính kế thừa và phát triển nguồn nhân lực.
-
Tuyển dụng và bố trí nhân lực còn hạn chế: Giai đoạn 2014-2016, tỷ lệ tuyển dụng công chức, viên chức mới chỉ đạt khoảng 60% kế hoạch đề ra, đồng thời công tác bố trí sử dụng nhân lực chưa thực sự đúng người đúng việc, dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao.
-
Đào tạo, bồi dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu: Chỉ khoảng 40% công chức, viên chức được tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực trong giai đoạn nghiên cứu, chưa đáp ứng kịp với yêu cầu đổi mới công nghệ và quản lý hiện đại.
-
Đánh giá và đãi ngộ còn nhiều bất cập: Hệ thống đánh giá chưa đồng bộ, chủ yếu dựa trên đánh giá hàng năm với tỷ lệ công chức, viên chức đạt loại xuất sắc chỉ chiếm khoảng 15%, trong khi chính sách đãi ngộ chưa tạo được động lực mạnh mẽ để giữ chân nhân tài.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ nhiều yếu tố như sự ràng buộc về biên chế và ngân sách nhà nước, thiếu linh hoạt trong chính sách tuyển dụng và sử dụng nhân lực, cũng như hạn chế về năng lực quản lý nhân sự của các cấp lãnh đạo. So sánh với kinh nghiệm quản lý nhân lực tại Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ cho thấy, việc xây dựng khung năng lực, xác định vị trí việc làm rõ ràng và đổi mới công tác đánh giá là những yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực. Việc áp dụng các mô hình quản lý nhân lực hiện đại, kết hợp với chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực tại LMHTXVN. Dữ liệu có thể được trình bày qua các bảng biểu về cơ cấu độ tuổi, tỷ lệ tuyển dụng, tỷ lệ đào tạo và kết quả đánh giá công chức, viên chức để minh họa rõ nét hơn các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng sát với nhu cầu thực tế, áp dụng phương pháp thi tuyển công khai, minh bạch nhằm thu hút nhân tài, đảm bảo tỷ lệ tuyển dụng đạt ít nhất 90% kế hoạch hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo LMHTXVN, thời gian: 2017-2018.
-
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu, cập nhật kiến thức quản lý hiện đại và kỹ năng công nghệ thông tin cho ít nhất 70% công chức, viên chức trong giai đoạn 2017-2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực.
-
Đổi mới công tác đánh giá nhân lực: Xây dựng hệ thống đánh giá đa chiều, kết hợp đánh giá của lãnh đạo, đồng nghiệp và khách hàng, áp dụng định kỳ 6 tháng/lần để nâng cao tính chính xác và công bằng. Chủ thể thực hiện: Ban Tổ chức cán bộ, thời gian: 2017-2019.
-
Cải tiến chính sách đãi ngộ và phúc lợi: Điều chỉnh chính sách tiền lương, thưởng và các chế độ phúc lợi nhằm tạo động lực làm việc, giữ chân nhân tài, phấn đấu tăng mức hài lòng của nhân viên lên trên 80% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo, phối hợp với các cơ quan chức năng.
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhân lực: Thiết lập bộ phận kiểm tra chuyên trách, thực hiện giám sát định kỳ các hoạt động quản lý nhân lực nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Chủ thể thực hiện: Ban Kiểm tra nội bộ, thời gian: 2017-2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và quản lý LMHTXVN: Giúp hiểu rõ thực trạng và các giải pháp quản lý nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả tổ chức và phát triển bền vững.
-
Cán bộ làm công tác nhân sự trong các tổ chức công: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để cải tiến công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ nhân lực.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, quản trị nhân lực: Là tài liệu tham khảo quý giá về quản lý nhân lực công chức, viên chức trong tổ chức công tại Việt Nam.
-
Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kinh tế - xã hội: Hỗ trợ xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với đặc thù tổ chức công.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao quản lý nhân lực công chức, viên chức lại quan trọng đối với LMHTXVN?
Quản lý nhân lực hiệu quả giúp LMHTXVN phát huy tối đa năng lực công chức, viên chức, đảm bảo thực hiện tốt chức năng đại diện và hỗ trợ phát triển hợp tác xã, góp phần vào sự phát triển kinh tế tập thể bền vững. -
Những khó khăn chính trong công tác quản lý nhân lực tại LMHTXVN là gì?
Bao gồm cơ cấu nhân lực chưa hợp lý, công tác tuyển dụng và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu, hệ thống đánh giá và đãi ngộ chưa tạo động lực đủ mạnh, cùng với sự ràng buộc về biên chế và ngân sách. -
Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng trong thời gian bao lâu?
Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2017-2020, nhằm từng bước hoàn thiện công tác quản lý nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của LMHTXVN. -
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhân lực?
Thông qua các tiêu chí như tỷ lệ tuyển dụng đạt kế hoạch, tỷ lệ công chức, viên chức được đào tạo, mức độ hài lòng của nhân viên, và kết quả đánh giá năng lực công chức, viên chức định kỳ. -
Có thể áp dụng kinh nghiệm quản lý nhân lực từ các bộ ngành khác cho LMHTXVN không?
Có thể, đặc biệt là kinh nghiệm xây dựng khung năng lực, xác định vị trí việc làm, đổi mới công tác đánh giá và chính sách đãi ngộ từ Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ có thể tham khảo để phù hợp với đặc thù của LMHTXVN.
Kết luận
- Nguồn nhân lực công chức, viên chức tại LMHTXVN hiện còn nhiều hạn chế về cơ cấu, chất lượng và hiệu quả sử dụng.
- Quản lý nhân lực công chức, viên chức là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của LMHTXVN trong bối cảnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế.
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực trong giai đoạn 2017-2020.
- Việc áp dụng các giải pháp cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp lãnh đạo, bộ phận chuyên trách và người lao động để đạt hiệu quả cao nhất.
- Khuyến nghị LMHTXVN triển khai ngay các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, cập nhật chính sách quản lý nhân lực phù hợp với xu thế phát triển mới.
Ban lãnh đạo LMHTXVN nên tổ chức hội thảo triển khai các giải pháp, xây dựng kế hoạch chi tiết và phân công trách nhiệm cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực công chức, viên chức.