Tổng quan nghiên cứu

Huyện Dầu Tiếng là địa phương có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Bình Dương với 72.139,09 ha, chiếm 26,8% diện tích toàn tỉnh, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm đến 80,76% tương đương 58.260,81 ha. Sau 6 năm triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2016, huyện đã đạt được bước tiến vượt bậc khi có 9/11 xã về đích nông thôn mới, đạt tỷ lệ 81,82%, vượt xa mức bình quân 22% của cả nước. Mặc dù thu nhập bình quân đầu người đã đạt mốc 41 triệu đồng/người/năm, công tác quản lý nhà nước tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Nhu cầu vốn xây dựng cơ bản, đặc biệt là nguồn kinh phí để chuẩn hóa cơ sở vật chất hệ thống trường học, vượt quá khả năng cân đối ngân sách của huyện. Bên cạnh đó, việc thu hút đầu tư công nghệ cao vào nông nghiệp còn chậm, các hình thức tổ chức sản xuất chưa bắt kịp yêu cầu kinh tế thị trường, và một số nơi còn xuất hiện tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách cấp trên.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý công trong xây dựng nông thôn mới, đánh giá toàn diện thực trạng chỉ đạo, điều hành của chính quyền huyện Dầu Tiếng giai đoạn 2011 - 2016, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát 11 xã thực hiện chương trình trên địa bàn huyện, tập trung vào cơ chế chính sách, huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện 19 tiêu chí quốc gia. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách địa phương, hướng tới mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn và nâng cao chất lượng đời sống cho hơn 109.000 cư dân Dầu Tiếng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henry Fayol với 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kết hợp với nguyên lý quản lý khoa học của F. Taylor nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phát triển nông thôn đa ngành của Frans Ellis và quan điểm hiện đại hóa nông nghiệp của Đặng Kim Sơn, nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong việc dẫn dắt chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với chuỗi giá trị thị trường.

Khung phân tích của luận văn vận hành dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn mới: Kiểu tổ chức nông thôn tiến bộ toàn diện theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, được lượng hóa qua Bộ tiêu chí quốc gia gồm 5 đặc trưng và 19 tiêu chí cấp xã, cùng 9 tiêu chí cấp huyện.
  • Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới: Hoạt động thực thi quyền lực công của bộ máy hành chính thông qua hệ thống cơ chế, chính sách và công cụ điều hành nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội, tập trung vào 11 nội dung quản lý trọng tâm theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chương trình mục tiêu quốc gia: Tập hợp đồng bộ các giải pháp kinh tế, xã hội, kỹ thuật do nhà nước điều phối trong một khung thời gian xác định nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp nghiên cứu tình huống điển hình tại địa bàn huyện Dầu Tiếng trong khung thời gian 6 năm (2011 - 2016) và tầm nhìn giai đoạn 2017 - 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 60 văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Dầu Tiếng, các báo cáo thống kê chuyên ngành kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương và chuỗi báo cáo tổng kết 5 năm của Trung ương.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 40 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác chuyên trách nông thôn mới từ cấp huyện đến cấp xã và 80 đại diện hộ nông dân tại các xã điểm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên kết hợp mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm 9 xã đã đạt chuẩn và nhóm 2 xã chưa hoàn thành (An Lập và Minh Thạnh). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp chuyên gia và so sánh đối chiếu giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành từng chỉ tiêu kỹ thuật, đồng thời phân tích sâu sắc các hạn chế trong khâu điều hành, tổ chức bộ máy và phản ứng chính sách từ cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ rõ 4 phát hiện quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng:

Thứ nhất, tốc độ hoàn thành các tiêu chí quốc gia đạt mức xuất sắc vượt bậc. Đến cuối năm 2016, toàn huyện đã có 9/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới, tương ứng tỷ lệ 81,82%, cao hơn 59,82% so với tỷ lệ trung bình 22% của cả nước. Hai xã còn lại đạt kết quả tiệm cận khi xã An Lập hoàn thành 18/19 tiêu chí và xã Minh Thạnh hoàn thành 17/19 tiêu chí.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật và các chỉ số kinh tế - dân sinh chuyển biến tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì mức bình quân 11,46%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng với công nghiệp - xây dựng chiếm 34,12%, thương mại - dịch vụ chiếm 33,33% và nông nghiệp chiếm 32,55%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 41 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới sinh hoạt đạt 99,85%, tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 99,8%, trong đó nước sạch đạt 54%.

Thứ ba, các chỉ tiêu giáo dục, y tế và thông tin truyền thông đạt mức chuẩn hóa cao. Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trên 98,8%, và trên 90% học sinh tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học nghề. Toàn bộ 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Hạ tầng viễn thông phủ rộng với 183 trạm phát sóng tại 100% xã, thị trấn.

Thứ tư, bất cập lớn trong cơ cấu nguồn vốn và chuyển giao khoa học công nghệ. Việc thu hút đầu tư nông nghiệp công nghệ cao trên quỹ đất 58.260,81 ha còn chậm, chuỗi giá trị cho hơn 50.000 ha cây cao su chưa phát triển bền vững do phụ thuộc vào xuất khẩu thô. Nguồn vốn đầu tư trường học đạt chuẩn còn thiếu hụt trầm trọng, trong khi công tác xã hội hóa nguồn lực ngoài ngân sách mới chỉ đóng góp tỷ trọng rất khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành tựu tại Dầu Tiếng là sự quyết liệt của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận của người dân, được hỗ trợ bởi hệ thống văn bản hướng dẫn kịp thời từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Tuy nhiên, sự mất cân đối giữa hạ tầng vật chất và chất lượng quản trị bắt nguồn từ việc đội ngũ cán bộ nông thôn mới cấp xã, ấp hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên biến động nhân sự, dẫn đến năng lực tham mưu và phản ứng chính sách còn bị động.

Khi so sánh với các địa phương khác như huyện Long Điền (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt 1/3 xã chuẩn vào năm 2015), huyện Hải Hậu (tỉnh Nam Định thành công nhờ 100% dồn điền đổi thửa), hay huyện Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh tạo đột phá qua liên kết doanh nghiệp), huyện Dầu Tiếng có thế mạnh vượt trội về quy hoạch hạ tầng giao thông và điện nông thôn nhưng còn yếu trong khâu phát triển kinh tế hợp tác và liên kết năm nhà.

Trong báo cáo thực tế, toàn bộ tiến độ thực hiện 19 tiêu chí có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ mạng nhện đa chiều nhằm phản ánh sự chênh lệch giữa nhóm tiêu chí hạ tầng cứng và nhóm tiêu chí kinh tế - tổ chức sản xuất. Đồng thời, bảng ma trận phân bổ ngân sách nhà nước đối ứng với nguồn vốn đóng góp của doanh nghiệp và nhân dân qua các năm 2011, 2013, 2015 và 2016 là minh chứng rõ ràng cho sự phụ thuộc vào vốn đầu tư công tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng giai đoạn 2017 - 2020:

  • Tái rà soát, điều chỉnh và quản lý nghiêm quy hoạch nông thôn mới: UBND huyện Dầu Tiếng cùng Phòng Quản lý đô thị chủ trì tiến hành cắm mốc chỉ giới thực địa cho 100% đồ án quy hoạch xã trước quý 4/2017. Rà soát quy hoạch sử dụng đất gắn liền với đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, bố trí các phân khu sản xuất công nghệ cao tập trung nhằm khai thác hiệu quả diện tích đất nông nghiệp rộng lớn của huyện.

  • Cơ cấu lại nguồn vốn và đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa đầu tư hạ tầng: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện và UBND 11 xã cần xây dựng đề án huy động vốn đa dạng, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp từ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư lên mức 25% đến 30% tổng vốn đầu tư cơ bản trong giai đoạn 2017 - 2020. Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, ưu tiên phân bổ ngân sách dứt điểm để hoàn thiện 100% cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia tại các xã còn lại.

  • Đổi mới tổ chức sản xuất và phát triển chuỗi liên kết giá trị nông nghiệp: Phòng Kinh tế phối hợp cùng Hội Nông dân huyện tập trung hỗ trợ thành lập mới ít nhất 5 hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả đến năm 2020. Triển khai các chính sách ưu đãi kêu gọi doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu cho diện tích hơn 50.000 ha cao su và vùng cây ăn trái ven sông Sài Gòn, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người vượt mức 55 triệu đồng/người/năm vào năm 2020.

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và đổi mới phương thức tuyên truyền vận động: Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chuyên trách, tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ Ban Quản lý xã và Ban Phát triển ấp. Đổi mới nội dung truyền thông từ đài truyền thanh một chiều sang các phong trào thi đua dân vận khéo, phát huy quy chế dân chủ cơ sở theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng, đảm bảo mức độ hài lòng của người dân đạt trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành cấp huyện và cấp xã: Vận dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm về tổ chức bộ máy, quy trình xử lý 11 nội dung quản lý nông thôn mới và cách thức tháo gỡ điểm nghẽn nợ đọng xây dựng cơ bản trong quá trình chỉ đạo thực tiễn.

  • Các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế - xã hội cấp tỉnh và chuyên gia phát triển nông thôn: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực chứng từ mô hình 9/11 xã đạt chuẩn của huyện Dầu Tiếng để làm cơ sở xây dựng Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu cho giai đoạn sau năm 2020.

  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công và Kinh tế phát triển: Khảo sát một trường hợp nghiên cứu điển hình về phương pháp đánh giá chính sách công cấp địa phương, làm tài liệu tham khảo giảng dạy và phát triển các đề tài khoa học chuyên sâu.

  • Lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế nông thôn: Nắm bắt định hướng quy hoạch không gian phát triển của huyện Dầu Tiếng, các chính sách ưu đãi đầu tư công nghệ cao và cơ chế liên kết chuỗi giá trị nhằm đưa ra quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  • Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới của huyện Dầu Tiếng giai đoạn 2011 - 2016 đạt mức bao nhiêu so với mặt bằng chung cả nước? Tính đến cuối năm 2016, huyện Dầu Tiếng có 9/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 81,82%. Kết quả này vượt trội hoàn toàn so với mức bình quân chung của cả nước tại thời điểm tháng 5/2016 là 22% với 1.965 xã đạt chuẩn.

  • Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại Dầu Tiếng là gì? Thách thức lớn nhất là nguồn vốn ngân sách huyện không đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng cơ bản, đặc biệt là kinh phí chuẩn hóa trường học. Việc huy động vốn xã hội hóa còn hạn chế do người dân và cán bộ cơ sở đôi lúc còn tâm lý ỷ lại vào ngân sách cấp trên.

  • Huyện Dầu Tiếng có lợi thế tự nhiên nào nổi bật để phát triển nông nghiệp hàng hóa? Huyện sở hữu 58.260,81 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 80,76% diện tích tự nhiên, nền địa chất ổn định cùng hệ thống sông Sài Gòn và sông Thị Tính bao quanh. Đây là điều kiện lý tưởng để phát triển hơn 50.000 ha cao su và các vùng chuyên canh cây ăn trái công nghệ cao.

  • Nguyên tắc cốt lõi nào giúp phát huy tối đa vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới? Đó là quán triệt sâu sắc nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng. Điển hình như kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đóng góp: người dân tự thu, tự tổ chức xây dựng và tự giám sát công trình hạ tầng, chính quyền chỉ giữ vai trò hỗ trợ kỹ thuật và điều phối.

  • Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào về mặt nhân sự quản lý ở cấp cơ sở? Luận văn đề xuất UBND huyện Dầu Tiếng cần kiện toàn cán bộ chuyên trách thay vì hoàn toàn kiêm nhiệm, đồng thời định kỳ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ Ban Quản lý cấp xã và Ban Phát triển ấp nhằm nâng cao năng lực thực thi chính sách.

Kết luận

  • Huyện Dầu Tiếng đã đạt được bước bứt phá ấn tượng với 9/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới (81,82%) và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 11,46%/năm trong giai đoạn 2011 - 2016.
  • Đề tài chỉ rõ những nút thắt căn bản về nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất trường học, sự chậm trễ trong thu hút nông nghiệp công nghệ cao và tính thụ động của bộ máy cơ sở.
  • Hệ thống hóa thành công khung lý luận quản lý nhà nước về chương trình mục tiêu quốc gia, cung cấp góc nhìn thực chứng toàn diện tại địa bàn một huyện thuần nông đang công nghiệp hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gắn liền với các mốc chỉ số định lượng cụ thể, hướng tới hoàn thành 100% tiêu chí tại tất cả các xã đến năm 2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của công trình như một cẩm nang quản trị điều hành hữu ích cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong công cuộc đổi mới nông thôn.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thành công mối quan hệ giữa năng lực chỉ đạo, điều hành của bộ máy công quyền với mức độ hoàn thành các tiêu chí phát triển bền vững ở cấp huyện. Bước tiếp theo trong giai đoạn 2017 - 2020, địa phương cần khẩn trương hoàn thiện hồ sơ công nhận huyện nông thôn mới và triển khai ngay kế hoạch kiểm toán chất lượng các tiêu chí nông thôn mới nâng cao. Các nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ công cụ đánh giá này để tiếp tục phát triển những giải pháp quản trị công hiện đại cho khu vực nông thôn Việt Nam.