Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sau hơn 30 năm đổi mới, khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã ghi nhận nhiều thành tựu: nền nông nghiệp từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa; kết cấu hạ tầng nông thôn được tăng cường; công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả rõ rệt; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp có xu hướng suy giảm, sức cạnh tranh của nông sản còn thấp, năng suất và giá trị gia tăng chưa cao;
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới phương thức sản xuất còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, phân tán vẫn chiếm đa số;
  • Công nghiệp chế biến và ngành nghề dịch vụ nông thôn phát triển chưa tương xứng, chưa tạo được đột biến trong chuyển dịch cơ cấu lao động;
  • Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu đồng bộ, ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng;
  • Khoảng cách phát triển và mức sống giữa nông thôn và thành thị, cũng như giữa các vùng miền còn chênh lệch đáng kể.

Nguyên nhân dẫn tới các hạn chế trên xuất phát từ điều kiện đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, chất lượng lực lượng sản xuất chưa cao, cơ chế chính sách có lúc chưa đồng bộ và thiếu tính khả thi. Đặc biệt, công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp đối với Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) còn bộc lộ nhiều bất cập: bộ máy tham mưu, giúp việc biến động liên tục; phân cấp, phân quyền và quyền tự chủ giữa các cấp chính quyền địa phương còn chồng chéo; công tác chỉ đạo, điều hành chưa nắm bắt kịp thời khó khăn ở cơ sở; việc tổng kết, nhân rộng mô hình tích cực còn chậm trễ.

Từ các văn kiện quan trọng như Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, việc nghiên cứu chuyên sâu về vai trò, trách nhiệm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương là một yêu cầu bức thiết. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý - hành chính của UBND các cấp đối với việc thực thi Chương trình MTQG xây dựng NTM, lấy địa bàn khảo sát cụ thể tại tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với xây dựng NTM; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác này trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; chỉ ra những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; từ đó xác định phương hướng, giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của UBND các cấp ở nước ta hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phương diện pháp lý về quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với xây dựng NTM.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với xây dựng NTM tại tỉnh Thái Nguyên; đánh giá các nhân tố tác động đến quá trình triển khai Chương trình MTQG, qua đó khẳng định vị trí, vai trò của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
  3. Đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách, đổi mới tổ chức và phương thức quản lý nhà nước của UBND các cấp để thúc đẩy Chương trình MTQG xây dựng NTM.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
  2. Vai trò của các chủ thể quản lý đối với việc triển khai, tổ chức, thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
  3. Các vấn đề còn hạn chế (luật, văn bản quy định, cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính…) trong quản lý nhà nước đối với xây dựng NTM?
  4. Thực trạng quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với xây dựng NTM ở Thái Nguyên?
  5. Một số khác biệt của một số nước về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn?
  6. Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý nhà nước của UBND các cấp hiện nay đối với xây dựng NTM và các giải pháp để tăng cường công tác này?

Luận án đặt ra 2 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Vai trò của UBND các cấp trong công tác quản lý nhà nước đối với Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có chuyển biến nhưng còn nhiều hạn chế, công tác tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình hiệu quả thấp. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn.
  • Giả thuyết 2: Phát huy tốt vai trò của UBND các cấp trong công tác quản lý nhà nước sẽ góp phần tăng cường hiệu quả và chất lượng đối với Chương trình xây dựng NTM ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước của UBND các cấp; các quy định pháp luật và việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về xây dựng NTM; các yếu tố tác động đến Chương trình MTQG xây dựng NTM cùng sự tương tác giữa các chủ thể tham gia triển khai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ khi ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đến thời điểm tác giả hoàn thành nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát thực địa tại 35 xã điểm (theo Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên), 35 xã không làm điểm có số tiêu chí đạt thấp (nhóm đối chứng), và một số xã không làm điểm nhưng đã đạt chuẩn NTM.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án tiến hành phân loại và tổng thuật khối lượng lớn tài liệu học thuật theo từng nhóm chủ đề và hình thức công bố:

Nhóm công trình Tác giả, năm công bố Tên công trình / Trọng tâm nghiên cứu
Sách chuyên khảo, giáo trình Phan Đại Doãn (Chủ biên, 1996) Quản lý xã hội nông thôn nước ta hiện nay - một số vấn đề và giải pháp: Khẳng định phát triển kinh tế nông thôn phải gắn liền với ổn định chính trị - xã hội, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Phạm Văn Nam (Chủ biên, 1997) Phát triển nông thôn: Phân tích thực trạng nông nghiệp thời kỳ tiền đổi mới, điểm lại các lý thuyết về vai trò nông nghiệp trong mối tương quan với công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Tô Đức Hạnh, Phạm Văn Linh (2000) Phát triển kinh tế hàng hoá trong nông thôn các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam - Thực trạng và giải pháp: Phân tích bài học kinh nghiệm từ Đài Loan và Vân Nam (Trung Quốc), đề xuất tăng cường vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước.
Trần Xuân Châu (2003) Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp: Coi phát triển kinh tế hàng hóa là phương thức giải phóng lực lượng sản xuất ở nông thôn; nêu vai trò quản lý nhà nước.
Mai Thanh Cúc (Chủ biên, 2005) Giáo trình phát triển nông thôn: Nguyên tắc kinh tế, vai trò các loại hình doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng dịch vụ và sự hỗ trợ của Nhà nước.
Nguyễn Văn Bích (2007) Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới - quá khứ và hiện tại: Đánh giá quá trình phát triển nông nghiệp Việt Nam qua các giai đoạn từ năm 1901 đến nay.
Trần Thị Minh Châu (Chủ biên, 2007) Về chính sách nông nghiệp ở nước ta hiện nay: Thực trạng chính sách quản lý đất đai từ năm 1981 và định hướng phân định quyền sở hữu, đại diện quản lý của Nhà nước.
Hoàng Ngọc Hoà (2008) Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở nước ta: Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả quy hoạch đất đai và đầu tư ngân sách.
Hồ Văn Thông (2008) Bàn về một số vấn đề ở nông thôn nước ta hiện nay: Phân tích thể chế dân chủ làng xã, việc triển khai Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở nhằm huy động nguồn lực.
Đặng Kim Sơn (2008) Hai công trình: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau và Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hoá: Phân tích thể chế, thị trường đất đai, khoảng cách nông thôn - thành thị, đề xuất tinh gọn và nâng cao hiệu quả bộ máy hành chính công.
Phạm Kim Giao (Chủ biên, 2008) Giáo trình Quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Nông thôn: Xác định vai trò tổ chức, hướng dẫn, điều phối của Nhà nước đối với hệ thống chính quyền các cấp.
Phan Đại Doãn (2008) Làng xã Việt Nam, một số vấn đề kinh tế - văn hóa - xã hội: Cấu trúc làng xã truyền thống đến hiện đại, kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2009) Kinh tế hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam - thực trạng và giải pháp: Đánh giá toàn diện kinh tế hộ, rào cản tín dụng, đất đai và vai trò quản lý nhà nước.
Nguyễn Danh Sơn (Chủ biên, 2010) Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại: Định hướng chuyển dịch cơ cấu, vai trò chủ thể của nông dân và trách nhiệm quản lý của chính quyền.
Nguyễn Từ (Chủ biên, 2010) Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam: Tác động từ các cam kết thương mại quốc tế đến ngành nông nghiệp.
Đỗ Đức Quân (Chủ biên, 2010) Khảo sát phát triển bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ qua thực tế các tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Dương, Ninh Bình.
Trần Minh Ngọc (Chủ biên, 2010) Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020.
Phạm Ngọc Dũng (2011) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.
Ngô Thị Tuyết Mai (2011) Phát triển bền vững hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng (2012) Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam - Tầm nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới: Tiếp cận vai trò chủ thể của người dân, quy hoạch, pháp luật và năng lực hành chính ở nông thôn.
Vũ Văn Phúc (Chủ biên, 2012) Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề lý luận và thực tiễn: Cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế, các giải pháp tổ chức sản xuất và kết cấu hạ tầng.
Đoàn Xuân Thủy (Chủ biên, 2012) Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay: Cơ chế hỗ trợ trong khuôn khổ cam kết WTO.
Nguyễn Thị Tố Quyên (2012) Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011 - 2020.
Vũ Dũng (2012) Cơ chế, chính sách hỗ trợ nông dân yếu thế trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường: Tiếp cận xã hội học, tâm lý học về sự thích ứng của nông dân yếu thế.
Đề tài khoa học, luận án tiến sĩ Ban Kinh tế Trung ương (2001) Đề tài nghiên cứu làng nghề mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng.
Lê Vũ Anh (2001) Luận án tiến sĩ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng Tây Bắc.
Nguyễn Tiến Dũng (2002) Công trình về phát triển kinh tế nông thôn đồng bằng sông Hồng.
Trương Duy Hoàng (2004) Luận án tiến sĩ: Các giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Nguyễn Thị Bích Đào (2004) Luận án tiến sĩ: Một số vấn đề lý luận và định hướng phát triển kinh tế nông thôn ở Việt Nam.
Trần Thị Thu Hương (2005) Đề tài về vai trò của chính quyền cấp xã trong việc thúc đẩy hợp tác xã và chuỗi "liên kết bốn nhà".
Nguyễn Huy Oánh (2009) Đề tài: Nông nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trần Hồng Quảng (2010) Luận án tiến sĩ: Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Phùng Đức Hiệp (2010) Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Nguyễn Hữu Tập (2010) Đề tài: Phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.
Nguyễn Lục Hòa (2010) Đề tài: Quản lý nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn Đồng Nai.
Nguyễn Trung Thành (2011) Đề tài: Quản lý nhà nước đối với sinh kế bền vững của nông dân - nông thôn Hà Nội trong quá trình đô thị hóa.
Nguyễn Quang Minh (2011) Luận án tiến sĩ: Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở tỉnh Thanh Hóa hiện nay.
Nguyễn Quốc Thái và cộng sự (2012) Đề tài: Tín dụng hỗ trợ xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam - một số vấn đề lý thuyết.
Nguyễn Thị Hoa Cúc (2012) Đề tài: Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Ninh Bình.
Bài báo trên tạp chí khoa học Phan Diễn (2002) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn kết thị trường và hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Vũ Văn Phúc (2003) Vấn đề bình quân đất nông nghiệp giảm và bài toán giải quyết việc làm.
Đào Thế Tuấn (2007) Phát huy nội lực, bảo đảm quyền tài sản về đất đai và phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
Lê Quang Phi (2007) CNH, HĐH nông nghiệp gắn liền với liên minh công - nông - trí thức và đô thị hóa.
Lê Hữu Nghĩa (2008) Giải pháp xây dựng NTM gắn với phát triển hạ tầng và đổi mới sự lãnh đạo của hệ thống chính trị.
Võ Tòng Xuân (2008) Thích ứng của nông dân khi Việt Nam gia nhập WTO, đào tạo kỹ năng và hoàn thiện chính sách.
Nguyễn Thị Tố Quyên (2011) Thách thức mới về quy hoạch, khuyến nông và năng lực chính quyền nông thôn giai đoạn 2011 - 2020.
Nguyễn Thành Lợi (2012) Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới từ phong trào của Nhật Bản và bài học cho Việt Nam.
Nguyễn Sinh Cúc (2013) Hai bài báo: Đánh giá 25 năm thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và thực tiễn NTM tại Hải Phòng.
Hồ Ngọc Hy (2014) Mô hình sản xuất lớn trong nông nghiệp tại Quảng Trị (Gio Linh, Hướng Hóa, Vĩnh Linh).

Bên cạnh đó, các công trình của Nguyễn Văn Bích và Chu Tiến Quang (1996), Phạm Xuân Nam (1997), Đỗ Thiên Kính (1995), Phạm Liên Kết (2001), Nguyễn Hữu Minh (2003), Vũ Viết Mỹ (2004), Nguyễn Văn Thủ (2006) đã phân tích sâu các biến đổi xã hội, phân tầng mức sống và thể chế làng xã.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Kỷ yếu Hội thảo quốc tế do Trường Đại học Kinh tế quốc dân phối hợp cùng Trường Đại học quốc gia Mokpo (Hàn Quốc) tổ chức, tập trung vào phong trào Saemaul Undong, nhấn mạnh tinh thần tự chủ của người dân kết hợp với định hướng quản lý của Nhà nước.
  • Nghiên cứu của Junior Davis về sinh kế phi nông nghiệp ở các nền kinh tế chuyển đổi (Đông Âu, Trung Âu, vùng Balkans và các nước thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 1991 - 2006), chỉ ra rằng kinh tế phi nông nghiệp đóng góp từ 50% đến 70% tổng thu nhập của cư dân nông thôn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế nông thôn, biến đổi xã hội làng xã, kết cấu hạ tầng và quy hoạch xây dựng NTM, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận dưới góc độ kinh tế học nông nghiệp, xã hội học nông thôn hoặc quy hoạch kỹ thuật đơn lẻ. Chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về vai trò, chức năng, thẩm quyền và phương thức quản lý nhà nước của chính quyền cấp UBND (từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã) đối với Chương trình MTQG xây dựng NTM từ giác độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống này, lấy địa bàn tỉnh Thái Nguyên làm thực tiễn khảo sát sâu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và hệ thống pháp luật hành chính của Nhà nước.

Khái niệm trung tâm được xây dựng: Quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với xây dựng NTM là việc UBND các cấp thực hiện thẩm quyền hành pháp - hành chính ở địa phương thông qua việc hoạch định chiến lược, ban hành và triển khai cơ chế, chính sách, kế hoạch nhằm tác động toàn diện đến các mặt đời sống kinh tế - xã hội, hạ tầng, văn hóa, môi trường và an ninh trật tự khu vực nông thôn; đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu NTM theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Khung thao tác hóa khái niệm phân tích 5 nhóm yếu tố tác động đến quản lý nhà nước của UBND các cấp:

Nhóm yếu tố Các thành tố chi tiết được thao tác hóa
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội Vị trí địa lý; dân số; điều kiện đất đai, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản.
2. Nhận thức về quản lý nhà nước đối với xây dựng NTM Nhận thức của đội ngũ lãnh đạo, nhà quản lý và của người dân về: công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh chính trị.
3. Năng lực tổ chức, quản lý của các chủ thể thực hiện Công tác lãnh đạo của Cấp ủy Đảng, chỉ đạo điều hành của Chính quyền, hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp; vai trò quản lý của UBND các cấp; vai trò phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; vai trò chủ thể của người dân.
4. Thể chế, chính sách liên quan đến xây dựng NTM Hệ thống các quy định pháp luật, cơ chế chính sách; các quy định về tổ chức bộ máy, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tham mưu, giúp việc cho chương trình.
5. Nguồn lực và các điều kiện hỗ trợ Vốn đầu tư ngân sách Nhà nước, đóng góp của nhân dân, sự tham gia của doanh nghiệp, vốn xã hội hóa, tín dụng; xúc tiến thương mại; chuyển giao khoa học - công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu lý thuyết, phân tích hệ thống văn bản pháp luật và tổng hợp các báo cáo kinh tế - xã hội.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá, đối chiếu giữa nhóm xã làm điểm và nhóm xã đối chứng (không làm điểm); so sánh cơ chế quản lý giữa trung ương và địa phương.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu, hội thảo chuyên gia: Phỏng vấn lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương; tổ chức hội thảo, thảo luận nhóm với các nhà khoa học, nhà quản lý.
  • Phương pháp định lượng và điều tra xã hội học:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết hàng năm của UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã), số liệu từ Cục Thống kê/Niên giám thống kê, các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình phát triển kinh tế - xã hội liên quan.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy trình điều tra:
      • Thiết kế bảng hỏi, tập huấn cho điều tra viên.
      • Tiến hành điều tra thử nghiệm tại thực địa với dung lượng 25 mẫu/xã để kiểm định độ tin cậy và điều chỉnh phiếu.
      • Triển khai điều tra chính thức theo phương pháp ngẫu nhiên đối với 3 nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo địa phương/đơn vị; cán bộ, công chức; người dân nông thôn trong độ tuổi từ 18 đến 65.
      • Quy mô mẫu điều tra đạt 2.916 phiếu điều tra hợp lệ phục vụ phân tích.
      • Tổ chức hội thảo thực địa tại 80 xã và cấp huyện với sự tham gia của lãnh đạo UBND, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý NTM cấp xã và các thành viên Ban Chỉ đạo NTM cấp huyện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và công cuộc xây dựng NTM. Tác giả phân chia các công trình nghiên cứu thành hai nhóm chính trong nước (sách chuyên khảo, giáo trình và các đề tài nghiên cứu/luận án/bài báo khoa học) cùng các công trình nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (như kinh nghiệm của Nhật Bản, phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, các nghiên cứu sinh kế phi nông nghiệp của tổ chức quốc tế).

Chương này rút ra kết luận: Đa số các công trình đã công bố tiếp cận ở góc độ vĩ mô về phát triển kinh tế, an ninh lương thực, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hoặc đầu tư hạ tầng. Khía cạnh pháp lý - hành chính về thẩm quyền, tổ chức bộ máy, cơ chế điều hành và trách nhiệm của UBND các cấp với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương vẫn chưa được nghiên cứu một cách chuyên sâu, độc lập và toàn diện.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp đối với xây dựng nông thôn mới

Chương này xác định hệ thống cơ sở lý luận và nền tảng pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương trong xây dựng NTM:

1. Khái niệm và đặc điểm: Quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với xây dựng NTM có 4 đặc điểm riêng biệt:

  • Thứ nhất: Mang bản chất quyền lực nhà nước nhưng đề cao tính tự nguyện của nhân dân, hướng đến phục vụ cộng đồng và bảo đảm an sinh xã hội.
  • Thứ hai: Mang tính chất định hướng, tổ chức và điều chỉnh; Nhà nước ban hành bộ tiêu chí, cơ chế hỗ trợ, còn cộng đồng dân cư trực tiếp bàn bạc, quyết định và thực thi theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Thứ ba: Gắn liền với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của từng địa phương, đòi hỏi sự lồng ghép giữa các chương trình MTQG và dự án hỗ trợ có mục tiêu.
  • Thứ tư: Huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị; UBND giữ vai trò quản lý, điều hành phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

2. Thẩm quyền và căn cứ pháp lý: Thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Luật số 77/2015/QH13) và hệ thống văn bản của Chính phủ:

  • Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 (phấn đấu 50% số xã đạt chuẩn NTM vào năm 2020, cả nước không còn xã dưới 5 tiêu chí; bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/xã, miền núi phía Bắc đạt 13,8 tiêu chí/xã; thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2015).
  • Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
  • Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 về tiêu chí huyện NTM và thị xã/thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
  • Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về quy trình, thủ tục xét, công nhận địa phương đạt chuẩn NTM.

3. Cơ chế chính sách và tài chính ngân sách:

  • Cơ chế huy động vốn: Lồng ghép vốn các chương trình MTQG. Từ năm 2017, HĐND cấp tỉnh quy định để lại cho ngân sách xã ít nhất 80% số thu từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để đầu tư NTM.
  • Hạn mức hỗ trợ ngân sách: Hỗ trợ 100% ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch, tuyên truyền, đào tạo cán bộ và đào tạo nghề lao động nông thôn; hỗ trợ tối đa 100% cho các xã nghèo thuộc phạm vi Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần ngân sách để làm hạ tầng thiết yếu (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế...).
  • Kinh phí quản lý và duy tu: Cơ quan chỉ đạo các cấp được trích 1,0% - 1,5% từ nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp để phục vụ kiểm tra, giám sát, thẩm định; bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư khoảng 6% vốn đầu tư xây dựng cơ bản của từng xã.
  • Nguyên tắc huy động sức dân: Không quy định bắt buộc đóng góp; các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền, ngày công, hiện vật phải do nhân dân bàn bạc và HĐND xã thông qua; hạch toán ngày công và hiện vật vào giá trị công trình, không ghi nhận vào thu - chi ngân sách nhà nước. Hộ nghèo tham gia lao động được trả thù lao phù hợp mặt bằng địa phương.
  • Cơ chế đầu tư: UBND xã quyết định giao Ban Quản lý Chương trình MTQG xã làm chủ đầu tư; ưu tiên hình thức cộng đồng dân cư trực tiếp thi công gói thầu quy mô nhỏ; thành lập Ban giám sát cộng đồng do đại diện nhân dân bầu.

4. Tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu bộ máy từ trung ương đến địa phương được quy định theo Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016:

  • Ban Chỉ đạo cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực. Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Chánh Văn phòng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; Phó Chánh Văn phòng không quá 2 người (trong đó 1 Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn kiêm nhiệm và 1 Phó Chánh Văn phòng chuyên trách).
  • Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) làm cơ quan thường trực; Phó Chủ tịch UBND huyện làm Chánh Văn phòng kiêm nhiệm, Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Chánh Văn phòng kiêm nhiệm.
  • Cấp xã bố trí 01 công chức chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng NTM theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

5. Quản lý quy hoạch xây dựng NTM: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT bao gồm: quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; quy hoạch phân bố khu dân cư và chỉnh trang nông thôn; công bố công khai quy hoạch và cắm mốc chỉ giới hạ tầng ngoài thực địa.

Chương 3: Quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp đối với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Nội dung chương tập trung phản ánh kết quả khảo sát thực tiễn tại 35 xã điểm, 35 xã đối chứng và các địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo phân cấp quản lý từ cấp tỉnh, huyện đến cấp xã; việc triển khai Quyết định số 1282/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; phân tích mối quan hệ giữa năng lực cán bộ, cơ chế tài chính và mức độ hoàn thành các tiêu chí NTM).

Chương 4: Quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp đối với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Chương 4 xác định hệ thống các định hướng chính sách, giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy Văn phòng Điều phối các cấp, phân cấp nguồn thu tiền sử dụng đất, nâng cao năng lực của đội ngũ công chức cấp xã, hoàn thiện thể chế thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh cơ chế giám sát cộng đồng trong thực hiện Chương trình MTQG).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý của hoạt động quản lý nhà nước do UBND các cấp thực hiện đối với Chương trình MTQG xây dựng NTM.
  2. Làm rõ hơn nội hàm, bản chất, nguyên tắc và đặc thù của quản lý nhà nước ở các cấp chính quyền địa phương trong xây dựng NTM; phân định rõ giữa vai trò kiến tạo, hỗ trợ của cơ quan hành chính nhà nước với vai trò chủ thể tự quản, tự nguyện của cộng đồng cư dân nông thôn.
  3. Bổ sung cơ sở lý luận pháp lý hành chính phục vụ việc hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí, cơ chế phân cấp và phân quyền hành chính giữa tỉnh, huyện và xã trong quản lý các chương trình phát triển nông thôn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách của Chính phủ và UBND tỉnh Thái Nguyên trong quá trình triển khai Chương trình NTM.
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: bộ máy chuyên trách biến động, năng lực công chức cơ sở chưa đồng đều, tình trạng phân bổ và giải ngân các nguồn vốn hỗ trợ còn vướng mắc thủ tục hành chính, mức độ hoàn thành tiêu chí có sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với tỉnh Thái Nguyên và cung cấp luận cứ thực tiễn cho các cơ quan trung ương trong việc sửa đổi, bổ sung cơ chế phân bổ vốn, tổ chức bộ máy Văn phòng Điều phối NTM các cấp và thể chế giám sát đầu tư của cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên (khảo sát trực tiếp tại 35 xã điểm và 35 xã đối chứng theo Quyết định 1282/QĐ-UBND cùng một số xã liên quan). Do đặc thù địa hình miền núi phía Bắc và điều kiện kinh tế - xã hội mang tính địa phương, một số phát hiện cụ thể về cơ cấu nguồn vốn đóng góp có thể mang tính đặc thù của tỉnh Thái Nguyên, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng của các vùng sinh thái nông nghiệp khác (như Đồng bằng sông Hồng hay Tây Nguyên).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế quản lý nhà nước của chính quyền địa phương giữa các vùng kinh tế sinh thái khác nhau; nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện thể chế quản lý tài chính công đối với các dự án xây dựng NTM quy mô thôn, bản sau giai đoạn 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn để UBND các cấp tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc hoàn thiện quy chế làm việc, bố trí nhân sự Văn phòng Điều phối NTM, phân cấp ngân sách (đặc biệt là việc thực thi tỷ lệ trích lại 80% tiền sử dụng đất cho ngân sách xã) và tổ chức công tác giám sát đầu tư cộng đồng.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo chuyên sâu trong các chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Chính sách công khi tiếp cận đề tài về chính quyền địa phương và quản lý phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và giải quyết vấn đề gì?

Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã ngành đào tạo Tiến sĩ Luật học). Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng thực thi pháp luật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã (Ủy ban nhân dân các cấp) đối với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, lấy địa bàn tỉnh Thái Nguyên làm trọng tâm khảo sát.

2. Dung lượng mẫu điều tra xã hội học và phạm vi khảo sát thực địa của luận án được tiến hành như thế nào?

Khảo sát thực địa được thực hiện tại 35 xã làm điểm, 35 xã không làm điểm có số lượng tiêu chí đạt thấp (nhóm đối chứng) và một số xã đã đạt chuẩn NTM của tỉnh Thái Nguyên. Quy mô mẫu điều tra gồm 2.916 phiếu khảo sát hợp lệ sau khi đã điều tra thử nghiệm 25 mẫu/xã. Đồng thời, tác giả đã tổ chức các hội thảo khoa học và khảo sát lấy ý kiến tại 80 xã và cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

3. Khung thao tác hóa khái niệm của luận án xác định những nhóm yếu tố ảnh hưởng nào?

Khung thao tác hóa của luận án xác định 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý nhà nước của UBND các cấp đối với NTM:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội;
  2. Nhận thức của lãnh đạo, nhà quản lý và nhân dân;
  3. Năng lực tổ chức, quản lý của các chủ thể thực hiện (Cấp ủy, Chính quyền, MTTQ, người dân);
  4. Thể chế, chính sách và cơ chế bộ máy;
  5. Nguồn lực tài chính, tín dụng và điều kiện hỗ trợ khoa học - kỹ thuật.

4. Quy định pháp lý nào đặt ra mức tỷ lệ để lại nguồn thu đất đai cho ngân sách cấp xã xây dựng NTM?

Theo quy định tại cơ chế tài chính của Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 được trích dẫn trong luận án, từ năm 2017, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định để lại cho ngân sách xã ít nhất 80% số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để triển khai các nội dung xây dựng NTM.

5. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh và huyện được văn bản pháp luật nào quy định?

Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc được thực hiện theo Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó:

  • Cấp tỉnh: Chánh Văn phòng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; tối đa 02 Phó Chánh văn phòng (01 Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn kiêm nhiệm và 01 Phó Chánh Văn phòng làm việc chuyên trách).
  • Cấp huyện: Do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) làm cơ quan thường trực; Phó Chủ tịch UBND huyện làm Chánh Văn phòng kiêm nhiệm, Trưởng phòng chuyên môn kiêm nhiệm Phó Chánh Văn phòng.
  • Cấp xã: Bố trí 01 công chức cấp xã chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng NTM theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học về đề tài "Quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp đối với xây dựng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp bách của thực tiễn, vừa có giá trị lý luận sâu sắc trong khoa học pháp lý hành chính. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với kỹ thuật khảo sát thực nghiệm quy mô 2.916 phiếu và 80 hội thảo cấp xã, huyện, công trình đã làm sáng tỏ vai trò, thẩm quyền và cơ chế tổ chức bộ máy của UBND các cấp theo tinh thần Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế, điều chỉnh tỷ lệ ngân sách và phân cấp quản lý là luận cứ khoa học tin cậy phục vụ quá trình nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.