Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2011–2015 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tỉnh Bắc Ninh trong việc hiện thực hóa các chủ trương lớn về phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Từ xuất phát điểm bình quân 8,84 tiêu chí mỗi xã vào năm 2011, Bắc Ninh đã bứt phá đạt mức bình quân 15,71 tiêu chí mỗi xã vào năm 2015, tăng trưởng gần 78% sau 5 năm triển khai. Song hành với thành tựu đó, thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn của tỉnh tăng 18%, chạm mốc 35,5 triệu đồng mỗi năm, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu xuống chỉ còn 2,2%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào phân tích quy trình tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của bộ máy chính quyền tỉnh Bắc Ninh. Dưới tác động mạnh mẽ của làn sóng công nghiệp hóa với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,7% mỗi năm giai đoạn 2010–2015, nông thôn Bắc Ninh phải đối mặt với nhiều áp lực phức tạp về chuyển dịch cơ cấu lao động, ô nhiễm môi trường và quản lý đầu tư công. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện các khâu từ chuẩn bị, chỉ đạo đến kiểm soát thực hiện, nhằm làm rõ các điểm nghẽn quản trị và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi chính sách.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên toàn bộ 97 xã thuộc 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân bổ nguồn lực 3.168 tỷ đồng trong kế hoạch trung hạn, hỗ trợ 20 xã về đích nông thôn mới đúng tiến độ và duy trì tỷ trọng khu vực công nghiệp - dịch vụ chiếm trên 95% cơ cấu kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công hiện đại kết hợp với mô hình quản trị theo mục tiêu trong khu vực công. Khung phân tích xem tổ chức thực thi là một tiến trình vận hành liên tục gồm 3 giai đoạn cốt lõi: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát đánh giá kết quả chính sách.

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển nông thôn toàn diện có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại theo tinh thần Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Xã đạt chuẩn nông thôn mới: Đơn vị hành chính cấp cơ sở hoàn thành đầy đủ 19 tiêu chí thuộc 11 nhóm nội dung quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg.
  • Tổ chức thực thi chính sách của chính quyền cấp tỉnh: Quá trình chuyển hóa các nghị quyết, quyết định của Trung ương thành hành động thực tế của bộ máy địa phương thông qua việc xác lập cơ chế điều hành, bố trí nhân sự và phân bổ ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống, thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu văn bản pháp lý bao gồm các nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và các quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo nông thôn mới cấp tỉnh.

Phương pháp xử lý thông tin kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và đối sánh kinh nghiệm liên tỉnh với mô hình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình và tỉnh Vĩnh Phúc. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ việc thu thập tư liệu thực tế giai đoạn 2011–2015 đến quá trình xử lý, tổng hợp và hoàn thiện công trình vào tháng 09 năm 2016.

Về quy mô mẫu nghiên cứu, tác giả thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn diện đối với 100% các đơn vị hành chính nông thôn trên địa bàn tỉnh, bao gồm toàn bộ 97 xã thuộc 6 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp chọn mẫu điển hình đối với 8 xã điểm đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - xã hội khác nhau. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chân thực toàn cảnh bức tranh nông thôn của tỉnh nhỏ nhất Việt Nam nhưng có mật độ kinh tế và tốc độ công nghiệp hóa cao hàng đầu cả nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ hoàn thành các tiêu chí quốc gia có bước nhảy vọt ấn tượng. Trước năm 2010, toàn tỉnh không có xã nào đạt từ 17 tiêu chí trở lên và số tiêu chí bình quân chỉ đạt 8,84 tiêu chí mỗi xã. Đến cuối năm 2015, số tiêu chí bình quân đạt 15,71 tiêu chí mỗi xã, tăng thêm 6,87 tiêu chí. Tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm thường xuyên tăng từ 48,3% năm 2011 lên 60% năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 2,2%.

Thứ hai, cơ cấu nguồn lực tài chính có sự phân hóa rõ rệt và phụ thuộc lớn vào ngân sách địa phương. Trong tổng kế hoạch vốn 3.168 tỷ đồng giai đoạn 2011–2015, ngân sách cấp tỉnh đóng vai trò chủ đạo với 2.224 tỷ đồng, chiếm 70,9%. Trái lại, nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Trung ương chỉ chiếm 1,7% tương đương 54 tỷ đồng. Vốn tín dụng huy động đạt 273 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp đóng góp 200 tỷ đồng, trong khi nguồn đóng góp từ cộng đồng dân cư đạt 50 tỷ đồng, chiếm khoảng 1,58%.

Thứ ba, công tác đào tạo và phát triển năng lực bộ máy thực thi được triển khai với quy mô sâu rộng. Ban Chỉ đạo tỉnh đã phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức thành công 124 lớp tập huấn cho 12.278 lượt cán bộ từ cấp tỉnh đến tận cơ sở. Hoạt động truyền thông đạt hiệu ứng lan tỏa mạnh với hơn 550 tin bài chuyên đề, góp phần xây dựng 100% số xã có đủ tổ chức chính trị và 85% số xã đạt danh hiệu Đảng bộ, chính quyền trong sạch vững mạnh.

Thứ tư, công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật đạt kết quả nổi bật ở các tiêu chí cứng. Toàn tỉnh có 86/97 xã đạt tiêu chí điện, 81/97 xã đạt tiêu chí thủy lợi và 91/97 xã giữ vững an ninh trật tự xã hội ngay từ giai đoạn đầu, tạo tiền đề thuận lợi để 20 xã về đích nông thôn mới vào năm 2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự bứt phá của Bắc Ninh bắt nguồn từ sự quyết liệt của lãnh đạo tỉnh khi thiết lập Ban Chỉ đạo do đích thân Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, kết hợp cùng Văn phòng Điều phối gồm 27 cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm có trình độ chuyên môn cao. Nền tảng tăng trưởng kinh tế vượt bậc với tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 122,5 nghìn tỷ đồng năm 2015 đã tạo nguồn thu dồi dào để tỉnh chủ động tự cân đối vốn đầu tư hạ tầng.

Khi so sánh với tỉnh Thái Bình, nơi dành 70% tiền đấu giá đất để lại cho cấp xã và hỗ trợ 150 triệu đồng mỗi xã lập quy hoạch, hay tỉnh Vĩnh Phúc huy động được 483.479 ngày công lao động và hơn 10.920 tỷ đồng, Bắc Ninh bộc lộ hạn chế trong việc khơi dậy sức đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư. Tỷ trọng vốn dân cư tại Bắc Ninh chỉ đạt 1,58%, cho thấy tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách nhà nước vẫn còn hiện hữu.

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu 8 nguồn vốn thành phần và bảng ma trận tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí của 97 xã qua từng năm. Cách tiếp cận trực quan này làm nổi bật sự chênh lệch giữa các tiêu chí hạ tầng dễ hoàn thành và các tiêu chí khó duy trì như môi trường, cơ sở vật chất văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác chuẩn bị và quy hoạch sản xuất. Ủy ban nhân dân tỉnh cần chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tích hợp 100% quy hoạch phân khu chức năng sản xuất nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao trước quý 4 năm 2017. Mục tiêu hướng tới là mở rộng diện tích lúa chất lượng cao đạt trên 30% tổng diện tích gieo trồng và đưa tối thiểu 30 làng nghề mới đi vào hoạt động ổn định.

Thứ hai, tái cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản. Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh cần thiết lập trần hạn mức đầu tư công cho từng dự án cấp xã, kiên quyết không phê duyệt các công trình chưa cân đối được nguồn vốn. Phấn đấu nâng tỷ trọng vốn huy động từ doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng lên mức 15% đến 20% tổng nguồn lực đến năm 2020, giảm gánh nặng chi ngân sách tỉnh xuống dưới 60%.

Thứ ba, đổi mới phương thức chỉ đạo và truyền thông chính sách. Ban Chỉ đạo tỉnh giao Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đẩy mạnh hình thức truyền thông tương tác 2 chiều. Chỉ tiêu đặt ra là thu hút trên 85% người dân nông thôn tham gia thảo luận dân chủ, tự nguyện đóng góp ngày công và hiến đất làm đường giao thông nội đồng trong giai đoạn 2016–2020.

Thứ tư, tăng cường kiểm soát và giám sát chất lượng tiêu chí. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh chủ trì phối hợp cùng Thanh tra tỉnh triển khai phần mềm giám sát trực tuyến định kỳ hằng quý tại 100% các xã. Động thái này giúp phát hiện sớm các vướng mắc phát sinh trong thu gom rác thải, bảo vệ môi trường làng nghề và xử lý nghiêm các biểu hiện chạy theo thành tích trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về cấu trúc vận hành của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối cấp tỉnh, giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Sở Nông nghiệp các địa phương tối ưu hóa quy trình điều hành chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Quản lý, Quản lý Kinh tế: Tài liệu là nguồn tham khảo mẫu mực về phương pháp phân tích thực thi chính sách công, cách xử lý bộ dữ liệu thứ cấp và kỹ thuật so sánh đối sánh liên địa phương trong các đề tài thạc sĩ.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu phát triển nông thôn: Công trình mang lại tư liệu giảng dạy thực tế về bài toán quản trị nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa nhanh tại vùng đồng bằng sông Hồng, làm phong phú giáo trình chính sách công và kinh tế nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp: Báo cáo phân tích rõ các cơ chế hỗ trợ dồn điền đổi thửa, phát triển ngành nghề và quy hoạch vùng sản xuất tập trung, mở ra cơ hội tham gia đầu tư theo mô hình liên kết chuỗi giá trị và hợp tác công tư.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả đột phá nhất của tỉnh Bắc Ninh trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2015 là gì?

Tỉnh đã nâng số tiêu chí bình quân từ 8,84 tiêu chí mỗi xã năm 2011 lên 15,71 tiêu chí mỗi xã năm 2015, đưa 20 xã về đích đạt chuẩn 19 tiêu chí. Thu nhập bình quân đầu người nông thôn đạt 35,5 triệu đồng mỗi năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm chỉ còn 2,2%.

Nguồn vốn thực hiện chương trình tại Bắc Ninh có đặc thù nào khác biệt so với các tỉnh lân cận?

Ngân sách cấp tỉnh chiếm tỷ trọng áp đảo với 70,9% trong tổng số 3.168 tỷ đồng vốn kế hoạch, trong khi ngân sách Trung ương chỉ chiếm 1,7%. Điều này thể hiện tính chủ động cao của một tỉnh tự cân đối ngân sách nhưng cũng chỉ ra sự hạn chế trong việc huy động vốn xã hội hóa từ người dân.

Rào cản lớn nhất trong khâu tổ chức thực thi tại địa phương là gì?

Rào cản lớn nhất là việc phát huy tính chủ thể của người dân còn hạn chế, nguồn lực đóng góp từ cộng đồng chỉ đạt 50 tỷ đồng. Ngoài ra, việc tổ chức hội nghị tập huấn truyền thống chưa tiếp cận được toàn thể người dân và nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản ở cấp xã vẫn tiềm ẩn.

Luận văn rút ra bài học gì từ kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình và Vĩnh Phúc?

Nghiên cứu đúc kết bài học về việc lựa chọn tiêu chí ưu tiên phù hợp với sức dân, cơ chế để lại 70% tiền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã và phát huy tối đa tinh thần dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

Đề xuất nào mang tính cấp thiết nhất để nâng cao hiệu lực kiểm soát thực thi?

Giải pháp cấp thiết nhất là số hóa hệ thống thông tin báo cáo, thanh tra định kỳ 100% dự án đầu tư công cấp xã và gắn trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương với kết quả duy trì tính bền vững của các tiêu chí sau khi đạt chuẩn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và quy trình 3 giai đoạn tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở cấp chính quyền tỉnh.
  • Ghi nhận bước tiến vượt bậc của Bắc Ninh khi nâng số tiêu chí bình quân từ 8,84 lên 15,71 tiêu chí mỗi xã và hạ tỷ lệ nghèo xuống 2,2% sau 5 năm.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối nguồn lực khi ngân sách tỉnh gánh vác tới 70,9% tổng vốn đầu tư 3.168 tỷ đồng, mở ra yêu cầu cấp bách về xã hội hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao từ hoàn thiện quy hoạch, tái cơ cấu tài chính đến đổi mới chỉ đạo và kiểm soát thực thi.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cho các địa phương đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2020, tỉnh Bắc Ninh cần khẩn trương cụ thể hóa các giải pháp kiểm soát nợ đọng và đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp để hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới bền vững. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác các phát hiện từ luận văn này để xây dựng những chiến lược quản trị công hiệu quả hơn.