Tổng quan luận án
Công trình "Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản sách điện tử ở Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Trần Chí Đạt là luận án tiến sĩ chuyên ngành Xuất bản (mã số: 9 32 04 01), thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Trọng Lâm và PGS. Hà Huy Phượng (Hà Nội, 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ở Việt Nam, xuất bản được xác định là lĩnh vực tư tưởng - văn hóa quan trọng, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh xuất bản truyền thống trên giấy, hoạt động xuất bản sách điện tử (XBSĐT) đã manh nha từ cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI dưới các dạng sơ khai (CD-ROM, DVD, định dạng PDF). Trong hơn 10 năm qua, hoạt động XBSĐT tại Việt Nam phát triển chậm, nhỏ lẻ, mang tính tự phát; sản phẩm chủ yếu là sách nói (audiobook) hoặc số hóa sách in sẵn có, thiếu vắng các xuất bản phẩm điện tử sáng tạo mới. Tính đến tháng 9-2023, cả nước có 22 nhà xuất bản (NXB) đủ điều kiện cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử.
Về mặt quản lý, dù Nhà nước đã ban hành Luật Xuất bản (các năm 1993, 2004, 2008, 2012), Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 25-8-2004 của Ban Bí thư, Quyết định số 115/QĐ-TTg ngày 16-01-2014 của Thủ tướng Chính phủ, song hệ thống quản lý nhà nước (QLNN) về XBSĐT vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Các quy định pháp luật hiện hành còn chung chung, thiếu hướng dẫn cụ thể về quyền tác giả, định mức nhuận bút số, quy chuẩn định dạng, bảo mật nội dung chống sao chép lậu và điều kiện liên kết xuất bản. Tình trạng xuất bản không phép, xâm phạm bản quyền, phát tán sách lậu trên mạng Internet diễn biến phức tạp. Thông báo kết luận số 19-TB/TW ngày 29-12-2016 của Ban Bí thư đã chỉ rõ công tác quản lý xuất bản điện tử còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống QLNN khoa học, phù hợp nhằm thúc đẩy XBSĐT phát triển đúng định hướng là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với hoạt động XBSĐT; đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể để hình thành hệ thống QLNN phù hợp đối với hoạt động XBSĐT ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QLNN đối với hoạt động xuất bản và XBSĐT.
- Khái quát kinh nghiệm QLNN đối với hoạt động xuất bản, XBSĐT của một số quốc gia trên thế giới và gợi mở cho Việt Nam.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động XBSĐT ở Việt Nam từ khi có Luật Xuất bản năm 2004 đến nay.
- Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp tăng cường công tác QLNN đối với XBSĐT ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản sách điện tử ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận, cơ chế, chính sách, bộ máy, công cụ và thực tiễn QLNN đối với hoạt động XBSĐT theo ngành.
- Phạm vi thời gian: Từ đầu thế kỷ XXI đến nay, mốc đánh dấu từ khi Luật Xuất bản năm 2004 được ban hành (văn bản đầu tiên quy định về xuất bản trên mạng Internet).
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên phạm vi toàn quốc, tập trung tại các cơ quan quản lý, đơn vị xuất bản, phát hành ở ba miền Bắc, Trung, Nam.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu:
- QLNN về XBSĐT có cơ sở lý luận là những nguyên lý cơ bản của khoa học quản lý liên quan đến các thực thể: chủ thể, đối tượng, nội dung, công cụ, bộ máy và mục tiêu quản lý.
- QLNN đối với hoạt động XBSĐT chưa hiệu quả là do việc sử dụng các phương thức, công cụ quản lý chưa phù hợp với thực tiễn, vai trò của chủ thể quản lý chưa phát huy đầy đủ, thiếu cơ chế phối hợp đồng bộ.
- Kết quả nghiên cứu toàn diện về lý luận và thực tiễn QLNN về XBSĐT là cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống biện pháp QLNN phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động XBSĐT tại Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- QLNN đối với hoạt động XBSĐT có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển ngành xuất bản, phát triển văn hóa đọc và lan tỏa tri thức?
- Vai trò của các chủ thể quản lý được thể hiện như thế nào trong thực tiễn?
- Bộ máy và các công cụ QLNN đối với hoạt động XBSĐT hiện nay đã hiệu quả chưa, còn những tồn tại, vướng mắc gì?
- Mức độ hiệu quả của các công cụ và bộ máy QLNN thời gian qua ra sao; các vấn đề lý luận và thực tiễn cần đặt ra giải quyết như thế nào?
- Cần ưu tiên những vấn đề gì và thực thi các giải pháp nào để thúc đẩy XBSĐT phát triển đúng tiềm năng và nhu cầu xã hội?
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Nghiên cứu về lịch sử, lý luận hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước về xuất bản tại Việt Nam:
- Lịch sử và lý luận ngành: Cục Xuất bản (1996) với "Lịch sử xuất bản sách Việt Nam"; Trần Văn Phượng (2000) với "Đảng - Bác Hồ khai sinh ngành xuất bản cách mạng Việt Nam thế kỷ XX", phân tích Sắc lệnh số 122/SL ngày 10-10-1952 thành lập Nhà in Quốc gia; Nguyễn Thế Kỷ (2011) với "Tài liệu nghiệp vụ công tác báo chí - xuất bản"; Phạm Thị Thu (2012) với "Lý luận nghiệp vụ xuất bản"; Ban Tuyên giáo Trung ương (2022) với "Xuất bản Việt Nam - 70 năm xây dựng và phát triển (1952-2022)".
- Kinh tế và xã hội hóa xuất bản: Nguyễn Kiểm (2012), Nguyễn Hồng Vinh (2011, 2013), Đường Vinh Sường (2013) với "Công tác xuất bản - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn", Nguyễn An Tiêm và Nguyễn Nguyên (2015) với "Xã hội hóa hoạt động xuất bản: một số vấn đề lý luận và thực tiễn".
- Quản lý nhà nước và pháp luật xuất bản: Đường Vinh Sường (1993) với luận án Phó tiến sĩ phân tích tính tất yếu kinh doanh của NXB trong cơ chế thị trường; Vũ Mạnh Chu (1997) nghiên cứu đổi mới pháp luật xuất bản; Lê Thanh Bình (2004); Lê Văn Yên (2013) nghiên cứu đề tài cấp Bộ về QLNN đối với in và phát hành; Nguyễn Anh Tú (2015) với luận án tiến sĩ tiếp cận QLNN đối với xuất bản từ góc độ kinh tế và quản lý; Vũ Thùy Dương và cộng sự (2023) với giáo trình "Quản lý nhà nước về xuất bản".
- Kinh nghiệm quốc tế về quản lý xuất bản: Nguyễn An Tiêm và Nguyễn Nguyên (2013) với "Tổ chức, quản lý và chính sách xuất bản của một số quốc gia - Kinh nghiệm đối với Việt Nam".
- Nghiên cứu quốc tế về công nghiệp xuất bản và xuất bản số:
- Xu và Fang (2008) nghiên cứu công nghiệp xuất bản Trung Quốc trong bối cảnh toàn cầu hóa; Grigoriev và Adjoubei (2009) khảo sát xuất bản tại Nga; Octavio Kulesz (2011) với "Digital Publishing in Developing Countries: The Emergence of New Models?".
- Bill Cope và Dean Mason (2002) nghiên cứu sản xuất sách số và chuỗi cung ứng; Thompson (2005) với "Books in the Digital Age" phân tích sự chuyển đổi sang xuất bản số tại Anh và Hoa Kỳ; Erin Carreiro (2010) đánh giá tác động của thiết bị đọc số; Châu Úy Hoa (2011) với "Truyền thông số và chuyển đổi mô hình xuất bản"; Alastair Dryburgh (2003); Uông Văn Ba (2016) với "Giáo trình xuất bản số"; Rüdiger Wischenbart (2014); Thomas M. Shoesmith và Julian Zou (2016) về quản lý nội dung xuất bản Internet tại Trung Quốc; Kazuyoshi Takeuchi (2018) và Hiệp hội NXB Nhật Bản (2017-2018); Xiao Chuan Lian (2015); Zuzana Kalmárová (2012) về nguồn nhân lực công nghệ số.
- Nghiên cứu về công nghệ, quy trình và quản lý sách điện tử tại Việt Nam:
- Trần Chí Đạt (2010, 2012) chủ nhiệm 2 đề tài khoa học cấp Bộ về quy trình công nghệ xuất bản số và quản trị hệ thống xuất bản trực tuyến tại NXB Thông tin và Truyền thông; Vũ Trọng Lâm (2014) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ "Phát triển XBSĐT ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp"; Nguyễn Văn Tuấn (2007) về sách điện tử và công nghệ tạo sách điện tử; Vũ Thùy Dương và cộng sự (2014) với giáo trình nội bộ "Xuất bản sách điện tử", Vũ Thùy Dương (2019) về đào tạo nhân lực xuất bản điện tử; Đặng Thành Lê (2022) trên Tạp chí Quản lý nhà nước.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định 6 khoảng trống học thuật:
- Chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện về quản lý nhà nước đối với hoạt động XBSĐT tại Việt Nam.
- Thiếu hệ thống khái niệm, phạm trù lý luận chuẩn xác về xuất bản số, xuất bản phẩm số, định dạng số, QLNN về xuất bản điện tử.
- Nội dung QLNN đối với xuất bản điện tử chưa được phân định rõ ràng với xuất bản truyền thống.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về XBSĐT, chức năng, thẩm quyền và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan liên ngành chưa được làm rõ.
- Thiếu các chế tài cụ thể, quy chuẩn kỹ thuật và cơ chế khen thưởng, xử phạt để luật hóa các hành vi vi phạm trên không gian số.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ quy trình kỹ thuật hoặc khuyến nghị chính sách chung chung, chưa đưa ra được hệ thống giải pháp QLNN đồng bộ dựa trên dữ liệu điều tra thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án vận dụng nguyên lý khoa học quản lý, lý thuyết QLNN theo ngành kết hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối phát triển văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận án gồm:
- Xuất bản: Là hoạt động truyền bá xã hội, sử dụng các tác phẩm đã có (hoặc sẽ có) để truyền thông; là tổ hợp hoạt động văn hóa vật chất và tinh thần gồm 3 khâu tiếp nối: biên tập, in (nhân bản) và truyền thông, phát hành xuất bản phẩm trong xã hội.
- Sách điện tử (SĐT): Là sách được xuất bản dưới dạng số gồm các tệp tin (EPUB, PDF, audiobook, multimedia...), được định dạng số và đọc, nghe, nhìn bằng phương tiện điện tử thông qua máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy đọc sách chuyên dụng (eReader).
- Xuất bản sách điện tử (XBSĐT): Là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu và sử dụng phương tiện điện tử để tạo ra sách điện tử phục vụ lưu giữ, phát hành. Khác với xuất bản truyền thống, XBSĐT loại bỏ công đoạn in dập cơ học và thay thế bằng hạ tầng lưu trữ, truyền dẫn số.
- Hoạt động xuất bản sách điện tử: Là hoạt động xuất bản bao gồm các khâu xuất bản sách điện tử, nhân bản (nếu có) và phân phối, phát hành (công bố) trên các nền tảng điện tử thông qua phương tiện điện tử.
- Quản lý nhà nước về hoạt động XBSĐT: Tiếp cận theo nghĩa rộng (Nguyễn Anh Tú, 2015), là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước lên các nhà xuất bản, cơ sở phát hành và các tổ chức liên quan thông qua hệ thống chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm định hướng, tổ chức, điều tiết và kiểm soát hoạt động XBSĐT phát triển lành mạnh, đúng pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp đồng bộ phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật (Luật Xuất bản 2004, 2012, các Nghị định, Thông tư), báo cáo tổng kết ngành và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện phỏng vấn 18 chuyên gia và nhà quản lý, chia thành 2 nhóm:
- Nhóm 1 (11 người): Đại diện lãnh đạo, quản lý các NXB, doanh nghiệp làm sách và đơn vị phát hành sách điện tử.
- Nhóm 2 (07 người): Cán bộ quản lý nhà nước thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT), Cục Xuất bản, In và Phát hành, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tuyên giáo các tỉnh/thành phố và chuyên gia nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Ankét): Phát ra 480 phiếu khảo sát, thu về 458 phiếu hợp lệ có đầy đủ thông tin. Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS.
| Đặc điểm mẫu nghiên cứu |
Phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
183 |
40,5 |
|
Nữ |
269 |
59,5 |
| Nhóm tuổi |
Dưới 35 tuổi |
111 |
24,9 |
|
Từ 36 đến 45 tuổi |
202 |
45,3 |
|
Trên 45 tuổi |
133 |
29,8 |
| Trình độ học vấn |
Cao đẳng, đại học |
247 |
55,0 |
|
Sau đại học |
202 |
45,0 |
| Cơ quan công tác |
Cơ quan Lãnh đạo, QLNN về xuất bản |
217 |
47,7 |
|
Nhà xuất bản, Nhà sách / Công ty phát hành |
184 |
40,5 |
|
Cơ quan nghiên cứu, giảng dạy, chuyên gia, luật gia |
53 |
11,6 |
| Khu vực địa lý |
Miền Bắc |
291 |
63,5 |
|
Miền Trung |
67 |
14,6 |
|
Miền Nam |
100 |
21,8 |
| Tổng cộng |
|
458 |
100,0 |
Ngoài ra, luận án sử dụng các phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích hệ thống và phương pháp dự báo để xác định xu thế vận động của thị trường xuất bản số.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản sách điện tử - Một số vấn đề lý luận cơ bản
Chương 1 (từ trang 32 đến trang 72) tập trung xác lập hệ thống lý luận và cơ sở pháp lý về QLNN đối với XBSĐT:
- Cơ sở lý luận: Làm rõ các khái niệm, phân tích đặc trưng của sách điện tử và hoạt động XBSĐT so với xuất bản truyền thống. Phân tích 4 chức năng quản lý cơ bản (quyết định, tổ chức, điều tiết, khống chế/kiểm tra) áp dụng trong ngành xuất bản số. Xác định chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý và các công cụ quản lý (pháp luật, chính sách, kế hoạch, thanh tra, tiêu chuẩn công nghệ). Luận án xây dựng Hình 1.1 mô tả phạm vi QLNN ở xuất bản in và xuất bản điện tử, và Hình 1.2 thể hiện thẩm quyền, trách nhiệm của các Bộ, ngành trong QLNN về xuất bản.
- Cơ sở chính trị - pháp lý: Hệ thống hóa các quan điểm của Đảng từ Đề cương văn hóa năm 1943, Chỉ thị số 42-CT/TW (2004), Kết luận số 19-TB/TW (2016), Nghị quyết Đại hội XIII; các văn bản pháp luật như Luật Xuất bản năm 2004 (Điều 25), Luật Xuất bản năm 2012 (Chương V, từ Điều 45 đến Điều 52), Nghị định số 195/2013/NĐ-CP và Quyết định số 115/QĐ-TTg ngày 16-01-2014.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát kinh nghiệm QLNN và phát triển xuất bản số của các nước phát triển (Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản, Slovakia) và các nước đang phát triển (Trung Quốc, Nga); rút ra bài học về hoàn thiện khung pháp lý bản quyền số, hỗ trợ hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực số cho Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản sách điện tử ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 (từ trang 73 đến trang 118) phân tích thực trạng công tác QLNN thông qua số liệu điều tra thực nghiệm (26 bảng thống kê từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.26):
- Khảo sát thực trạng: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan chỉ đạo, quản lý (Bộ TT&TT, Cục Xuất bản, In và Phát hành, Ban Tuyên giáo, Sở TT&TT các địa phương) theo khu vực và đối tượng (Bảng 2.1 - 2.6). Đánh giá mức độ tuân thủ trách nhiệm của NXB, Tổng Giám đốc, Tổng biên tập, BTV và các công ty phát hành sách điện tử (Bảng 2.7 - 2.10).
- Khảo sát điều kiện thực thi: Đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu chiến lược giai đoạn 2021-2025 (Bảng 2.11, 2.12); mức độ đáp ứng điều kiện đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử theo Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP (Bảng 2.13); thực trạng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, chính trị cho đội ngũ làm sách điện tử (Bảng 2.14, 2.15); hiệu quả hợp tác quốc tế (Bảng 2.16).
- Thực trạng công cụ quản lý và thanh tra: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về XBSĐT (Bảng 2.17, 2.18); mức độ thực thi pháp luật và điểm trung bình đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo khu vực (Bảng 2.19, 2.20, 2.21); đánh giá công cụ chính sách và kế hoạch (Bảng 2.22 - 2.24).
- Đánh giá kết quả: Nêu bật những thành tựu đạt được (tạo hành lang pháp lý ban đầu với Luật Xuất bản 2012, hình thành 22 đơn vị đủ điều kiện làm sách số). Chỉ rõ hạn chế: văn bản pháp luật thiếu đồng bộ, quy chuẩn kỹ thuật chậm ban hành, quản lý bản quyền số yếu kém, tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng tràn lan. Phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan qua đánh giá của các nhóm đối tượng (Bảng 2.25, 2.26).
Chương 3: Định hướng và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản sách điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới
Chương 3 (từ trang 119 đến trang 158) dự báo bối cảnh và đề xuất giải pháp:
- Bối cảnh: Phân tích tác động của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số báo chí - xuất bản, sự thay đổi trong hành vi đọc của công chúng và xu hướng cạnh tranh của các nền tảng xuyên biên giới.
- Định hướng: Bám sát đường lối phát triển văn hóa của Đảng, bảo đảm an ninh tư tưởng, giữ vững định hướng chính trị song song với thúc đẩy kinh tế số trong ngành xuất bản; chuyển đổi phương thức quản lý hành chính truyền thống sang quản lý số hiện đại.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản dưới luật; chi tiết hóa quy định về bản quyền số, nhuận bút điện tử, bảo mật dữ liệu, thủ tục liên kết xuất bản điện tử.
- Xây dựng hạ tầng nền tảng công nghệ dùng chung: Đề xuất mô hình tương tác giữa các chủ thể trong nền tảng dùng chung phục vụ quản lý, xuất bản, phát hành sách điện tử (Hình 3.1); cung cấp miễn phí công cụ tạo lập và phân phối sách điện tử cho các NXB nhằm giảm chi phí đầu tư kỹ thuật (được đánh giá tại Bảng 3.2).
- Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ quản lý, biên tập viên: Đào tạo kỹ năng số, công nghệ xuất bản mới và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân sự.
- Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Ứng dụng công cụ công nghệ để rà quét, phát hiện vi phạm bản quyền và xử lý nghiêm các hành vi phát tán sách lậu trực tuyến.
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Trao đổi bản quyền, tiếp nhận chuyển giao công nghệ quản lý số. Đánh giá mức độ quan trọng của các giải pháp được lượng hóa tại Bảng 3.1.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản sách điện tử tại Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Chuẩn hóa và làm rõ nội hàm các khái niệm học thuật: xuất bản, sách điện tử, xuất bản sách điện tử, hoạt động XBSĐT, QLNN về hoạt động XBSĐT; xác định rõ ranh giới và mối quan hệ giữa quản lý xuất bản in truyền thống và quản lý xuất bản điện tử.
- Xác định rõ các thành tố cấu thành hệ thống QLNN về XBSĐT gồm: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, nội dung quản lý và phương thức vận hành của 4 nhóm công cụ quản lý (pháp luật, cơ chế chính sách, kế hoạch, thanh tra - giám sát).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng QLNN đối với hoạt động XBSĐT tại Việt Nam qua 20 năm (từ Luật Xuất bản 2004 đến năm 2023), dựa trên cơ sở dữ liệu định lượng gồm 458 phiếu khảo sát và 18 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Phát hiện các "khoảng trống" pháp lý và rào cản thực tiễn: sự bất cập trong quy định điều kiện cấp phép theo Điều 17 Nghị định 195/2013/NĐ-CP, khoảng trống về quy chuẩn định dạng và bản quyền số, sự thiếu hụt hạ tầng kỹ thuật của các NXB.
- Đề xuất mô hình giải pháp tổng thể mang tính khả thi cao, trọng tâm là giải pháp xây dựng "Nền tảng hạ tầng dùng chung phục vụ quản lý, xuất bản, phát hành sách điện tử", giúp giải quyết bài toán thiếu vốn và hạ tầng công nghệ cho các nhà xuất bản vừa và nhỏ.
- Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Xuất bản năm 2012, Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát công tác QLNN theo ngành đối với hoạt động XBSĐT tại Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2023. Do cơ cấu tập trung của các cơ quan quản lý và NXB, mẫu khảo sát thực nghiệm tập trung phần lớn ở khu vực miền Bắc (chiếm 63,5%), khu vực miền Trung (14,6%) và miền Nam (21,8%) chiếm tỷ lệ thấp hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản lý các loại hình xuất bản phẩm số mới phát sinh từ công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong bảo vệ bản quyền số.
- Nghiên cứu đánh giá tác động thực tế sau khi Luật Xuất bản năm 2012 được sửa đổi, bổ sung và quá trình vận hành thí điểm mô hình nền tảng số dùng chung trong ngành xuất bản.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở TT&TT các địa phương tham khảo làm căn cứ sửa đổi Luật Xuất bản 2012, hoàn thiện văn bản dưới luật và xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp xuất bản số.
- Đơn vị xuất bản, phát hành sách: Lãnh đạo các nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành sách điện tử tham khảo để nắm bắt quy định pháp luật, hoàn thiện quy trình biên tập số, xây dựng mô hình liên kết và phòng ngừa rủi ro vi phạm bản quyền.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Xuất bản, Báo chí, Truyền thông, Quản lý văn hóa sử dụng làm giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên khảo về xuất bản số và QLNN về truyền thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Văn bản pháp luật nào lần đầu tiên quy định về hoạt động xuất bản trên mạng máy tính tại Việt Nam?
Luật Xuất bản năm 2004 là văn bản pháp luật đầu tiên của Việt Nam có một điều khoản riêng (Điều 25) đề cập đến việc "xuất bản trên mạng thông tin máy tính (Internet)", đánh dấu bước chuyển đầu tiên trong nhận thức và hoạt động lập pháp về xuất bản điện tử ở nước ta.
2. Quyết định số 115/QĐ-TTg năm 2014 đặt ra những chỉ tiêu phát triển cụ thể nào cho xuất bản phẩm điện tử?
Quyết định số 115/QĐ-TTg ngày 16-01-2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định: duy trì nhịp độ tăng trưởng số lượng xuất bản phẩm, trong đó 20 - 30% là xuất bản phẩm điện tử; phấn đấu đến năm 2020 đạt khoảng 450 triệu bản (tương đương 05 bản/người/năm) và đến năm 2030 đạt khoảng 700 triệu bản (tương đương 07 bản/người/năm).
3. Tính đến tháng 9-2023, Việt Nam có bao nhiêu nhà xuất bản đủ điều kiện hoạt động xuất bản phẩm điện tử?
Tính đến tháng 9-2023, tại Việt Nam đã có 22 nhà xuất bản đủ điều kiện và được cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử theo các quy định của pháp luật.
4. Mẫu khảo sát định lượng trong luận án được phân bổ như thế nào?
Khảo sát định lượng thu về 458 phiếu hợp lệ từ 3 nhóm đối tượng: Cơ quan lãnh đạo, QLNN về xuất bản (47,7%); Nhà xuất bản, đơn vị phát hành (40,5%); Chuyên gia, nhà nghiên cứu, giảng viên (11,6%). Về phân bố địa lý: Miền Bắc chiếm 63,5%, Miền Nam chiếm 21,8%, Miền Trung chiếm 14,6%.
5. Giải pháp công nghệ trọng tâm nào được tác giả đề xuất để tháo gỡ khó khăn cho các nhà xuất bản?
Tác giả đề xuất xây dựng "Hạ tầng nền tảng dùng chung phục vụ công tác quản lý, xuất bản, phát hành sách điện tử" do Nhà nước đầu tư và cung cấp miễn phí công cụ tạo lập, bảo mật và phát hành sách điện tử cho các NXB, nhằm tháo gỡ rào cản về vốn đầu tư công nghệ theo Điều 17 Nghị định 195/2013/NĐ-CP.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Chí Đạt là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản sách điện tử ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn sâu 18 chuyên gia và xử lý dữ liệu khảo sát 458 phiếu điều tra qua phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các khoảng trống pháp lý và thực trạng quản lý giai đoạn 2004-2023. Hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án, đặc biệt là mô hình nền tảng công nghệ dùng chung và định hướng hoàn thiện thể chế, cung cấp luận cứ khoa học xác đáng phục vụ việc sửa đổi Luật Xuất bản năm 2012 và thúc đẩy ngành công nghiệp xuất bản số phát triển bền vững.