Tổng quan nghiên cứu

Huyện Vũ Quang là huyện miền núi biên giới trọng điểm của tỉnh Hà Tĩnh với diện tích tự nhiên 64.615 ha, sở hữu 43 km đường biên giới giáp nước bạn Lào, 22 km đường Hồ Chí Minh huyết mạch chạy qua và quy mô dân số đạt 32.143 nhân khẩu phân bổ tại 12 xã, thị trấn. Mặc dù xuất phát điểm kinh tế còn nhiều khó khăn, địa phương đã đạt bước bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân tăng từ 18,3% năm 2015 lên 22,62% vào năm 2019. Dù vậy, tiến trình hiện đại hóa nông thôn tại đây vẫn chịu sự tác động tiêu cực từ địa hình chia cắt phức tạp, thời tiết khắc nghiệt với nền nhiệt mùa hè vượt 40 độ C, lượng mưa cực đoan lên tới 500 mm trong ngày, cùng tập quán canh tác nông nghiệp còn phân tán.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, huy động tối đa các nguồn lực đầu tư và khai phóng tiềm năng kinh tế bản địa nhằm xây dựng nông thôn mới bền vững. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công tập trung đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Vũ Quang trong giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề ra hệ thống định hướng và giải pháp khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc khi chuẩn hóa khung theo dõi 19 tiêu chí nông thôn mới, thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả giá trị cao đạt trên 550 tỷ đồng mỗi năm, tạo nền tảng vững chắc để đưa Vũ Quang cán đích huyện nông thôn mới theo đúng lộ trình của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn kết hợp đồng thời lý thuyết quản trị công mới và lý thuyết phát triển nông thôn bền vững nhằm luận giải vai trò điều tiết của chính quyền trong tiến trình nâng cao đời sống nông dân. Hệ thống lý luận được xây dựng xoay quanh 4 khái niệm nền tảng: nông thôn, nông thôn mới, quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới. Theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quản lý nhà nước về nông thôn mới là việc cơ quan công quyền sử dụng pháp luật, quy hoạch, chính sách kinh tế và nguồn lực công để thúc đẩy địa phương hoàn thành toàn diện 11 nội dung gắn liền với 19 tiêu chí quốc gia. Mô hình phân tích của đề tài tiếp cận đa chiều trên 6 trụ cột hành chính: hoạch định quy hoạch, ban hành văn bản thực thi, kiện toàn tổ chức bộ máy tại 12 xã, chỉ đạo phát triển kinh tế hạ tầng, huy động vốn xã hội hóa và thanh tra kiểm tra việc chấp hành chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác thu thập từ Chi cục Thống kê huyện Vũ Quang giai đoạn 2015 - 2019, báo cáo định kỳ của Ban Chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và hồ sơ theo dõi tiêu chí tại 12 xã, thị trấn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua điều tra thực địa với cỡ mẫu khảo sát gồm 120 cán bộ lãnh đạo, công chức chuyên môn cấp huyện, cấp xã và các hộ dân nòng cốt đại diện cho 79 thôn xóm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh khách quan bức tranh nông thôn tại cả vùng thuận lợi ven sông Ngàn Trươi lẫn vùng sâu đặc biệt khó khăn.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi số liệu theo thời gian và phương pháp phân tích tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực mức độ tăng trưởng kinh tế, lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành các nhóm tiêu chí hạ tầng - xã hội và đánh giá sự tương thích của bộ máy công quyền địa phương. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý số liệu được triển khai nghiêm ngặt từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế huyện Vũ Quang duy trì tốc độ phát triển cao và liên tục tăng qua từng năm: từ 18,3% năm 2015 lên 20,4% năm 2017, đạt 21,6% năm 2018 và chạm mức 22,62% vào năm 2019. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng với khu vực nông lâm thủy sản chiếm 39,72%, thương mại - dịch vụ chiếm 30,09% và công nghiệp - xây dựng chiếm 29,55%.

Thứ hai, công tác quản lý quy hoạch sản xuất nông nghiệp hàng hóa đạt hiệu quả đột phá. Toàn huyện đã mở rộng tổng diện tích cây ăn quả lên 3.410 ha, trong đó trồng mới 326 ha (đạt 101,88% kế hoạch). Diện tích cam cho thu hoạch đạt 1.453 ha với sản lượng 12.653 tấn, đưa tổng giá trị sản xuất ngành cam đạt trên 550 tỷ đồng mỗi năm, trở thành nguồn thu nhập chủ lực của người dân.

Thứ ba, công tác chỉ đạo đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu có bước tiến vượt bậc. Hệ thống giao thông nông thôn và lưới điện sinh hoạt tại 79 thôn xóm được kiên cố hóa hoàn chỉnh, phục vụ đời sống 32.143 người dân. Huyện đã kiện toàn bộ máy giúp việc tại 100% xã, thành lập các Ban Phát triển thôn để vận hành hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia.

Thảo luận kết quả

Các minh chứng thực nghiệm khẳng định sự đúng đắn trong chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện Vũ Quang khi vận dụng linh hoạt Quyết định số 491/QĐ-TTg vào bối cảnh vùng đồi rừng. Khi so sánh đối chiếu với kinh nghiệm của huyện Yên Định (đạt 24/27 xã chuẩn nông thôn mới, 65% vốn do nhân dân đóng góp) và huyện Hương Khê (huy động trên 4.000 tỷ đồng, làm mới 919 km đường giao thông), Vũ Quang đã tận dụng tối đa 76% diện tích rừng tự nhiên thuộc Vườn Quốc gia Vũ Quang để hình thành kinh tế trang trại sinh thái. Những kết quả nghiên cứu này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường thể hiện đà tăng trưởng GRDP giai đoạn 2015 - 2019 và bảng tổng hợp phân loại 19 tiêu chí của 12 xã để thấy rõ mức độ đồng đều trong phát triển kinh tế - xã hội.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước vẫn tồn tại hạn chế: sự liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp thu mua nông sản còn lỏng lẻo, chuỗi cung ứng cam chưa có nhà máy chế biến sâu, và năng lực tham mưu của một bộ phận cán bộ cấp xã trong quản lý tài chính công còn thiếu tính chủ động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác chỉ đạo và điều chỉnh quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Vũ Quang cần chỉ đạo rà soát, cập nhật 100% quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã phù hợp với quy hoạch vùng huyện giai đoạn 2020 - 2025, định hướng bảo vệ diện tích rừng đặc dụng gắn với không gian phát triển kinh tế trang trại hữu cơ bền vững.

Thứ hai, đa dạng hóa cơ chế huy động và sử dụng nguồn vốn: Cơ quan chuyên môn cấp huyện cần thiết lập cơ chế ưu đãi đầu tư nhằm nâng tỷ trọng vốn từ doanh nghiệp và xã hội hóa lên trên 60% tổng vốn xây dựng cơ bản. Phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội giải ngân gói tín dụng ưu đãi khoảng 200 tỷ đồng cho các hợp tác xã và hộ trồng cam mở rộng quy mô sản xuất.

Thứ ba, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức: Phòng Nội vụ huyện chủ trì triển khai chương trình tập huấn nghiệp vụ cho 100% cán bộ phụ trách nông thôn mới tại 12 xã từ nay đến năm 2023, chú trọng kỹ năng quản lý dự án công, thẩm định hồ sơ công trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với chính quyền cơ sở mở rộng diện tích cam đạt chứng nhận VietGAP lên 2.000 ha vào năm 2025, xây dựng chỉ dẫn địa lý và bảo hộ thương hiệu nhằm nâng giá trị ngành hàng cam đạt trên 700 tỷ đồng mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và công chức tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đang trực tiếp chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Luận văn cung cấp quy trình quản lý thực chứng, cẩm nang phân bổ nguồn lực và giải pháp hoàn thiện 19 tiêu chí quốc gia phù hợp với địa bàn miền núi.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh. Đề tài đem lại góc nhìn thực tế trong việc thiết kế cơ chế hỗ trợ đặc thù cho các huyện có đường biên giới dài 43 km và tỷ lệ che phủ rừng lớn.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công và Chính sách công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung lý thuyết quản trị nhà nước và phương pháp xử lý dữ liệu cấp huyện.

Nhóm thứ tư là các chủ trang trại, giám đốc hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp. Luận văn gợi mở hướng đi phát triển mô hình chuỗi giá trị cam với quy mô 3.410 ha, giúp tối ưu hóa phương án kinh tế và gia tăng lợi nhuận sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Vũ Quang là gì? Nội dung cốt lõi bao gồm hoạch định quy hoạch hạ tầng cho 12 xã thị trấn, chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang phát triển 3.410 ha cây ăn quả tập trung, huy động hiệu quả các nguồn lực tài chính và kiểm tra, giám sát thực hiện 19 tiêu chí quốc gia cho 32.143 người dân.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Vũ Quang trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào? Tốc độ tăng trưởng GRDP của huyện đạt mức tăng trưởng ấn tượng từ 18,3% năm 2015 lên 20,4% năm 2017, đạt 21,6% năm 2018 và xác lập mức 22,62% vào năm 2019, phản ánh sự chỉ đạo điều hành hiệu quả của chính quyền địa phương.

Ngành nông nghiệp huyện đã khai thác tiềm năng cây ăn quả bản địa đạt kết quả ra sao? Ủy ban nhân dân huyện đã định hướng quy hoạch mở rộng diện tích cây ăn quả lên 3.410 ha, trong đó sản lượng cam đạt 12.653 tấn, mang lại tổng giá trị sản xuất hàng năm ước đạt trên 550 tỷ đồng, tạo sinh kế bền vững cho hàng nghìn hộ gia đình.

Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm quản lý nào từ các địa phương điển hình? Nghiên cứu đúc kết bài học từ huyện Yên Định với 65% vốn do dân đóng góp, huyện Hòa Vang trong chính sách phát triển cán bộ và huyện Hương Khê trong việc giảm nghèo 34,34%, qua đó nhấn mạnh bài học phát huy quyền làm chủ và sự đồng thuận của nhân dân.

Mục tiêu phát triển vùng chuyên canh cây ăn quả của huyện đến năm 2025 là gì? Huyện đặt mục tiêu nâng diện tích cam chất lượng cao đạt chuẩn VietGAP lên 2.000 ha, chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ công chức cơ sở và phấn đấu đưa giá trị kinh tế ngành cam vượt mốc 700 tỷ đồng mỗi năm vào giai đoạn 2020 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc và khung quản lý nhà nước chuyên biệt cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tăng trưởng kinh tế huyện Vũ Quang giai đoạn 2015 - 2019 với GRDP đạt 22,62% và giá trị sản xuất cam vượt mức 550 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ những nút thắt trong công tác liên kết chuỗi giá trị và chất lượng nguồn nhân lực tại 12 xã, thị trấn trên địa bàn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về quy hoạch, huy động vốn, đào tạo cán bộ và phát triển thương hiệu nông sản giai đoạn 2020 - 2025.
  • Lộ trình hành động xác định mục tiêu đến năm 2025 nâng diện tích cam đạt chuẩn lên 2.000 ha và hoàn thành chuẩn hóa 100% cán bộ cấp xã.

Công trình khoa học này là nguồn tài liệu quý báu dành cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn. Quý độc giả hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để tiếp cận trọn vẹn hệ thống dữ liệu và các bài học quản trị công giá trị.