Chương 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VÀN HÓA Văn hóa là bộ phận hữu có trong toàn bộ hoạt động cúa một chế độ xã hội. Trong chế độ xã hội có tổ chức, nhất Là trong điếu kiện nền kinh tế thị trường, bộ phận hoạt động này càng cẩn được quan lý và định hưống phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. ĩ)ề hoạt động quản lý vãn hóa có hiệu quả, trước hết cfìn quan niệm lại vai trò và chức năng quản lý Nhà nưốc trong lĩnh vực văn hóa. Xuất phát từ đặc trúng của văn hóa.
mil trách nhiệm, phạm vi. phương thức, tác động của Nhà nước đôi VỚI sự nghiệp văn hóa có đặc điểm không giông như kinh tế. Hơn nua, sự phát triển kinh tê - xã hội thời (tại ngày nay đòi hỏi đưa văn hóa vào mọi lĩnh vực cùa đời sông (văn hóa trong chính trị, quản lý, sản xuất, tiêu dùng, trật tụ, an ninh. Vì vậy, cần nhận thức rõ vê' vị trí, vai trò của văn hóa trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay và tác động của nền kinh tê thị trường tới văn hóa để quân lý sự phát triển của văn hóa theo định hướng mà Đàng và Nhà nước đã đề ra.
VÀN HÓA ĐỘNG Lực THÚC ĐAY sự PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Khái niệm văn hóa Cụm từ "văn hóa” vôh bắt nguồn từ chữ Latinh: "cultlira " - có nghĩa là sự cày cây, vun trồng. Từ nghĩa hạn 11 hẹp ban đẩu gàn vó) hoại động nông nghiệp cô xưa. nội (lung của khái niệm vãn hóa mó rộng, phát triển thân 11 ý nghĩa vun trồng, bồi dap hoạt (lộng tinh than cùa von người.
nhân tô hàng (Ihu là sự hiếu biêi. Sự hiểu biôt trong thoi (Lại hiện nay được đo bạng trình (lộ học van - tức trình (lộ tiốp thu và vận (lụng nhung kiến thúc khoa học. Kinh nghiêm và sự khôn ngoan tích lũv được qua quá trình lao (lộng san xuất và đấu tranh (lẽ phát triển ('.lia mồi cộng (lồng và các thành viên trong cộng đồng đó cũng thuộc phạm vi sự hiểu biêt. Nhưng nêu chi dừng lại ỏ sự hiếu biết, chí riêng sự hiếu biêt không thôi chưa thành văn hóa.
Chí thành văn hóa khi sự hiểu biét được sử dụng làm nên tang và định hướng cho lôi sòng, đạo lý. hành dộng (nói cách khác là cho thó ưng xử) cứa mỗi (lãn lộc và các thành viên vươn tới cái (lúng, cái tốt, cái (lẹp trong mói quan hệ giữa người với người, giữa nguôi voi môi trường xã hội và tự nhiên. Chú tịch nồ Chí Minh viết: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cúa cuộc sống, loài nguôi mói sáng tạo và phát minh ra ngón ngii. chừ viết, (Lạo (lức.
pháp luật, khoa học. nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngáy về mặc, ỏ và các phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” (Hồ Chí Minh toàn tập. NXB Chính trị Quôc gia. Nội dung làm cho con người phát triển gắn chặt vối sự sáng tạo.
dó chính là ban chất đích thực cứa văn hóa. Nhú vậy, vói cách hiếu vãn hóa là tống hòa cứa các yếu tô trên, thì văn hóa luôn gan với phát triển, không đứng ngoài phát triển. Văn hóa là nhân tô' nội sinh của phát triển. Văn hóa vừa là mực tiêu, vừa là dộng lực cứa phát triển.
hẹ tư tuông luôn đóng vai trò quvêt đinh là "hạt nhan’’ của vàn hóa. Hệ tư tưởng quy định kiêu. loại cùa vân hóa. phan biệt, van hóa cúa ché độ xà hội này vói vãn hóa của chê độ xã hội khác, cứa giai cấp nay với giai cấp khác.
Hệ tu' tường của chủ nghía Mác - Lộnin và tư tưóng Hổ Chí Minh là nhân tố cơ ban. côt lõi quyết (lịnh sự khác biệt cúa hình thái văn hóa cúa chỏ độ XHCN vói hình thái văn hóa của cạc chế độ xà hội khấc. ('ùng vói quá trình phát triển vàn hóa ngày càng có nội dung phong phú. Vì thê có rất nhiều định nghía vối những each tiếp cận khác nhau về văn hóa.
Có thế khái lược một. số nhóm định nghía văn hóa vói một vài định nghía tiêu biểu của mồi nhóm như sau: ơ. ĩ)ịnh nghĩa mang tính, chất miêu tá "Van hóa là một phức the bao gồm kiến thức, tín ngưởng, nghệ thuật, đao đức. luật phấp, tập quán và mọi kha năng và thói quen mà con người, vối tư cách là thành viên xã hội đạt dược".
"Van hóa là tất cả những gì do con người sản xuất ra: công cụ, biêu trung, thiết chế, hoạt động, các quan niệm, tín ngưỡng. Đó là những sán phàm nhân tạo dược truyền từ the hệ này qua thê hệ khác". ĩ)Ịìch nghĩa mang tĩnh chất kê thừa, di sản "Van hóa lã một phức thê hiện tượng của kê thừa xã hội. thực tiền và tín ngưõng.
Phức thể này xác định cuộc sống của chúng ta" (Xepia). "Van hóa bao gồm các quả trình kê thừa về kỹ thuật, tư tương. tập quán và giá trị" (Ma-li-nốp-xki). Đinh nghĩa nhân mạnh vào nếp sòng xã hội, vào phương thức ứng xử "Văn hóa là toàn bộ nếp sông được xác định bàng môi trường xã hội và thông qua các cá nhân vối tư cách là thành viên của xã hội ây" (Kó-li-ne-béc-gơ).
"Văn hóa là cách ứng xú' mà các thành viên trong xã hội học được" (F. Định nghĩa nhấn mạnh vào khả nàng học tập, thích ứng của con người với mói trường tự nhiên "Nần hóa bao gồm toàn bộ tạo phẩm do con nguôi làm ra trong quá trình thích ứng với môi trường" (Bơ-lin-men-tan). "Văn hóa là nếp sông, là sự thích ứng đặc biệt của con người vối môi trường tự nhiên và các nhu cầu kinh tê". "Văn hóa là lối sông mà con người học được, chứ không phải là sự kê thừa sinh học" (R.
Be-nê-đích). "Văn hóa là tất cả những gì do con người sản xuất ra: cóng cụ. biểu trưng, thiết chế, hoạt dộng, các quan niệm, tín ngưỡng. Đó là những sản phẩm nhân tạo, dược truyền đạt từ thê hệ này qua thê hệ khác".
Định nghĩa nhấn mạnh vào khía cạnh tư tường của vãn hóa "Văn hóa là dòng thác tư tương xuyên từ cá nhân này sang cá nhân khác, thông qua những ứng xú' biêu trúng, những từ ngữ và qua sự bắt chước” (Phờ-ro-đơ). Định nghĩa nhấn mạnh vào phương diện giá trị sáng tạo của văn hóa 14 "Cột trụ cúa vãn hóa là giá trị. Giá trị có bản cứa phương Tây có đại ciìng nhu' hiện đại là tư tưởng tự do" (A. "Văn hóa là tống thê sông động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại.
Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thông giá trị. các truyền thông và các thị hiếu - những yếu tô' xác định đặc tính riêng của mỗi dán tộc" (F. Maỵơ - Tổng giám đốc UNESCO). Định nghĩa nhân mạnh vào mô hình the chê xã hội, các biêu trưng của văn hóa "Văn hóa Là hình thái toàn diện của những thê chê mà con người Cling có chung trong xã hội" (J.
"Văn hóa bao gồm các sáng tạo hoặc những đặc điếm văn hóa, tích hợp lại trong một hệ thông nhiều cấp độ hên kết khác nhau giữa các bộ phận, những đặc diêm vật chất hoặc phi vật chất được tổ chức lại nhằm đáp ứng các nhu cẩu cơ bán của con nguôi. Chúng tạo ra các thể chế xã hội. hợp thành hạt nhân cúa văn hóa. Các thể chế xã hội liên hệ qua lại với nhau dưới hình thức một mô hình đơn nhất cho mỗi xã hội" (Ô-rơ-béc và Nim-côp).
"Văn hóa là cơ chê của các hiện tượng, vật thể, hành động, tư tướng, cam xúc. Có chế này được tạo ra nhò việc sứ dụng các biểu trưng, hoặc phụ thuộc vào biểu trưng đó" (I. Các chức năng của văn hóa Từ nhũng cách tiếp cận như trên, có thể thấy nhung chức năng chú yếu cúa văn hóa như sau: lõ a. Chức tiling giáo flục Chức năng xã hội đẩu tiên quan trọng nhát cúa văn hóa là xây dựng con nguôi theo mầu mực nhốt dịnh.
(ló là chúc năng giáo dục. Vãn hóa thông qua các hoạt dộng, các sán phẩm cúa mình nhằm tác động một cách có hệ thông đên sự phát triển tinh thẩn, thể chất con ngưòi. làm cho con người dần dần có những phâm chất và năng lực theo những chuân mực xã hội đê' ra. Là sự hướng dẫn.
khuyên báo cụ thê những điếu thích dang, nên làm trong đời sông tự nhiên và xã hội. Đây là chức năng cơ bàn nhất cùa văn hóa xuất phát từ gôc cúa tù vãn hóa theo tiêng Latinh là "cultura", vói ý nghĩa gieo trồng sau mó rộng ra là trống người, vói ý nghĩa bồi dưỡng tâm hồn dạo đức con người, ơ Trung Hoa cổ (Lại. từ văn hóa đã xuất hiện và được hiểu là cái huân giáo dục, lấy đạo đức. lây sự tót dẹp làm thay dổi con người.
Văn hóa thực hiện giáo dục không chí bằng những giá trị ổn định là truyền thông ván hóa mà còn bằng nhung giá trị đang hình thành. Những giá trị này tạo thành một hệ thông chuán mực mà con người hưởng tói. Một bộ phận rất lớn cùa vãn hóa. hình thành, tích tụ trong nhân dân từ dời này sang đời khác (như cách ngón, châm ngôn, tục ngữ, ngụ ngôn) là nhung giá trị phó biên tri thức hành động.
Nhũng giá trị văn hóa biến thành tri thức và hành động của nhân dân trong mọi ứng xú trong đời sông xã hội, trong Lao dộng, trong sinh hoạt hàng ngày như trang trí, kiến trúc, ăn uống, y phục. ván hóa đóng vai trò quyết dịnh trong việc hình thành nhân cách của con người, trong việc "trồng người". Với chức nàng giáo dục. văn hóa tạo nôn sự phát triển liên 16 tục cúa lịch sú' mồi dân tộc.
cũng như lịch sứ cúa nhán loại. Văn hóa duy trì và phát triển bán sắc dân tộc, gan kết các thế hệ với mục tiên hướng đến Chán - Thiện • Mỹ. Có thế coi vãn hóa như lừ "gien" xã hội di truyền phẩm chất cộng đồng người, thế hệ này truyền lại cho các thế hệ sau. Chức nâng nhân thức Nhận thức là đặc tính phân biệt con người vói các sinh vật khấc.
Văn hóa trang bị cho con người những tri thức cần thiết để làm chú thiên nhiên, làm chú xã hội và bán thân. Các hoạt động văn hóa thông qua các đặc trung đặc thù cúa mình mà nâng cao nhận thức cho con người hường thụ văn hóa. Sán phàm văn hóa dẫn dắt con người đến với những giá trị tinh thần và tình cảm. nhũng giá trị trí tuệ từ thấp đến cao.