Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản lý Nhà nước về Văn hóa - Giáo dục - Y tế (Tái bản lần thứ 2, năm 2004) do Khoa Quản lý nhà nước về Xã hội thuộc Học viện Hành chính Quốc gia biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành. Công trình do PGS. Nguyễn Thu Linh chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của GS. Bùi Văn Nhơn.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA                           |
|              Khoa Quản lý Nhà nước về Xã hội                            |
|                                                                         |
|     GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA - GIÁO DỤC - Y TẾ            |
|                   (Đào tạo Đại học Hành chính)                          |
|                                                                         |
|  Chủ biên: PGS. Nguyễn Thu Linh  |  Biên soạn: GS. Bùi Văn Nhơn        |
|  Xuất bản: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2004 (Tái bản lần 2)           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là tập bài giảng chuyên ngành thuộc khối kiến thức quản lý nhà nước theo ngành và lĩnh vực, dành cho sinh viên và học viên hệ đào tạo Đại học Hành chính cũng như các khóa bồi dưỡng công chức nhà nước.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về ba lĩnh vực văn hóa, giáo dục và y tế dưới giác độ quản lý vĩ mô; cung cấp cơ sở phương pháp luận phục vụ trực tiếp cho quá trình tham gia hoạch định, phân tích và thực thi chính sách xã hội sau khi tốt nghiệp và công tác trong bộ máy công quyền.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình gồm Phần mở đầu và 3 chương nội dung:

  • Chương I: Quản lý nhà nước về Văn hóa
  • Chương II: Quản lý nhà nước về Giáo dục - Đào tạo
  • Chương III: Quản lý nhà nước về Y tế

Cách tiếp cận của giáo trình mang tính liên ngành và tổng hợp, dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp ứng dụng khoa học quản lý và phân tích số liệu thực tiễn. Điểm cốt lõi của giáo trình là nhìn nhận các quá trình văn hóa, giáo dục và y tế như bộ phận cấu thành cơ sở hạ tầng xã hội, trong đó con người giữ vị trí nhân vật trung tâm và là chủ thể của mọi quá trình quản lý.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 3 hợp phần chuyên ngành với tiến trình logic chặt chẽ:

[Phần mở đầu] Xác lập đối tượng & Phương pháp luận (Con người là trung tâm)
      │
      ├─► [Chương I] QLNN về Văn hóa (Khái niệm, Chức năng, Thể chế, Thiết chế, Chính sách)
      │
      ├─► [Chương II] QLNN về Giáo dục - Đào tạo (Hệ thống quốc dân, Bộ máy, Chỉ tiêu đánh giá)
      │
      └─► [Chương III] QLNN về Y tế (Mục tiêu chăm sóc sức khỏe, Bộ máy, Chỉ tiêu đánh giá)

1. Chương I: Quản lý nhà nước về Văn hóa (Trang 11 – 66)

Chương này nghiên cứu toàn diện về văn hóa với tư cách là động lực và mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội:

  • Khái niệm và tiếp cận: Phân tích nguồn gốc từ chữ Latinh "cultura", trích dẫn định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (trong Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia), cùng 6 nhóm định nghĩa tiêu biểu (nhóm miêu tả, nhóm kế thừa di sản của Xepia, Ma-li-nốp-xki; nhóm nếp sống ứng xử của Kô-li-ne-béc-gơ; nhóm thích ứng môi trường của Bơ-lin-men-tan, R. Be-nê-đích; nhóm tư tưởng của Phờ-ro-đơ; nhóm giá trị sáng tạo của F. Mayor - UNESCO; nhóm thể chế của Ô-rơ-béc và Nim-côp).
  • Bốn chức năng xã hội của văn hóa: Chức năng giáo dục (hình thành nhân cách, "gien" xã hội), Chức năng nhận thức, Chức năng thẩm mỹ, và Chức năng giải trí (tái tạo sức lao động và năng lực sáng tạo).
  • Quan điểm và bối cảnh phát triển: Trình bày 6 quan điểm chỉ đạo của Đảng về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phân tích tác động của công nghiệp hóa - hiện đại hóa, công nghệ thông tin và kinh tế thị trường; lý giải "luật về tính phi hiệu năng của nghệ thuật" và đặc trưng của văn hóa như một loại hàng hóa công cộng/khuyến dụng cần sự bảo trợ của Nhà nước.
  • Nội dung quản lý nhà nước về văn hóa:
    • Xác định phạm vi quản lý của ngành Văn hóa - Thông tin (văn hóa nghệ thuật, văn hóa thông tin đại chúng, văn hóa xã hội, công việc văn hóa).
    • Đặc điểm sản phẩm văn hóa (cấu thành từ nguyên liệu phi vật thể, hao mòn vô hình, giá trị chính trị - xã hội, phân loại di sản vật thể và phi vật thể theo UNESCO).
    • Quản lý bằng thể chế cứng (pháp luật): Dẫn chiếu Điều 30 Hiến pháp 1992, Công ước quốc tế về quyền tác giả 1952, Luật bảo hộ sản xuất băng đĩa 1971, các luật chuyên ngành trong 12 lĩnh vực quản lý và 5 vùng cấm trong hoạt động văn hóa.
    • Quản lý bằng thể chế mềm (quy ước): Điều chỉnh đời sống văn hóa cơ sở qua 7 nhóm hoạt động, quy ước làng văn hóa, gia đình văn hóa.
    • Mạng lưới thiết chế văn hóa: Phân loại theo chu trình 3 công đoạn:
Công đoạn Loại hình thiết chế Chức trách văn hóa
I. Sản xuất Nhóm A: Cơ quan nghiên cứu khoa học
Nhóm B: Các hội sáng tác nghệ thuật
Nhóm C: Doanh nghiệp xuất bản, kinh doanh
Nghiên cứu khoa học văn hóa nghệ thuật
Sáng tác và phê bình văn học nghệ thuật
Sản xuất kinh doanh sản phẩm văn hóa
II. Bảo quản Viện bảo tàng, Thư viện, Lưu trữ Sưu tầm, bảo quản hiện vật văn hóa cổ, tư liệu
III. Phân phối Nhóm A: Cơ quan giáo dục đào tạo
Nhóm B: Cơ quan thông tin đại chúng
Nhóm C: Cơ quan truyền bá nghệ thuật
Nhóm D: Cơ quan văn hóa - giáo dục
Đào tạo tài năng và chuyên môn nghiệp vụ
Thông tin đại chúng, phát thanh, truyền hình
Rạp hát, triển lãm, rạp chiếu phim, đội chiếu bóng lưu động
Nhà văn hóa, câu lạc bộ, công viên văn hóa
  • Chính sách văn hóa: Phân tích 3 nhóm khách thể (Cộng đồng văn hóa, Cộng đồng công chúng, Cộng đồng chính trị); hệ thống phân loại chính sách theo đối tượng, phạm vi, thời gian, nguồn kinh phí và các mục tiêu định lượng.

2. Chương II: Quản lý nhà nước về Giáo dục - Đào tạo (Trang 67 – 100)

Tập trung làm rõ vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân, các nhân tố tác động, nội dung quản lý hành chính nhà nước về giáo dục, tổ chức bộ máy quản lý từ trung ương đến địa phương và hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá hoạt động giáo dục - đào tạo.

3. Chương III: Quản lý nhà nước về Y tế (Trang 101 – 124)

Khái quát vai trò của y tế đối với xã hội, phân loại hoạt động y tế, các quan điểm và chương trình mục tiêu y tế quốc gia, nội dung quản lý nhà nước về khám chữa bệnh và y tế dự phòng, mô hình tổ chức bộ máy y tế các cấp và hệ thống chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá kết quả chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên ba trụ cột:

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Vận dụng lý luận Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội, vai trò của ý thức xã hội; lý thuyết của C. Mác về lao động trừu tượng cấu thành sản phẩm tinh thần; luận điểm của V.I. Lênin về văn hóa là phương tiện nâng cao năng suất lao động; quan điểm hiện đại của UNESCO về phát triển bền vững đa chiều cạnh.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội; nguyên tắc đặt hiệu quả xã hội lên hàng đầu khi vận dụng cơ chế thị trường vào dịch vụ công; nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đi đôi với xã hội hóa và phát huy tính tự quản của cộng đồng.
  • Khung phân tích thiết yếu (Essential frameworks): Khung thể chế kép (thể chế cứng bằng pháp luật kết hợp thể chế mềm bằng quy ước); Khung phân loại thiết chế văn hóa theo chu trình sản xuất - bảo quản - lưu thông; Khung cấu trúc hoạch định chính sách dựa trên sự tương tác giữa 3 cộng đồng khách thể.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ (Technical skills): Kỹ năng phân loại và rà soát thẩm quyền đối với các đơn vị sự nghiệp, thiết chế văn hóa, cơ sở giáo dục, y tế; kỹ năng áp dụng hệ thống văn bản pháp quy trong 12 lĩnh vực quản lý nhà nước; kỹ năng tính toán, phân tích các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động xã hội.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng nhận diện tác động hai mặt của cơ chế thị trường đối với các dịch vụ công; phân tích xung đột lợi ích giữa cộng đồng chính trị, cộng đồng sáng tạo và công chúng; đánh giá các khuyết tật thị trường để đề xuất mức độ can thiệp hoặc bảo trợ tài chính công thích hợp.
  • Năng lực thực thi (Practical competencies): Năng lực xây dựng hương ước, quy ước đời sống văn hóa cơ sở; tham gia quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, thẩm định đề án thành lập thiết chế và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, giáo dục, y tế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

   [Phương pháp tiếp cận]
   Liên ngành: Hành chính học + Kinh tế chính trị + Xã hội học
          │
          ▼
   [Hoạt động trên lớp]
   Thuyết giảng lý luận ──► Thảo luận khung thể chế ──► Phân tích Case Study
          │
          ▼
   [Tự học & Thực hành]
   Nghiên cứu văn bản pháp quy ──► Vận dụng bảng phân loại ──► Giải bài tập cuối chương
          │
          ▼
   [Đánh giá kết quả]
   Kiểm tra định kỳ + Tiểu luận phân tích chính sách + Thi kết thúc học phần

Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết thể chế và phân tích thực tiễn hành chính. Quá trình truyền thụ chú trọng việc đặt các quy luật quản lý trong mối liên hệ biện chứng với sự vận động của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies)

Hệ thống bài tập và câu hỏi tham khảo được bố trí đồng bộ ở cuối mỗi chương. Nội dung bài tập tập trung vào việc giải quyết các bài toán quản lý thực tế như:

  • Phân tích tính chất hàng hóa của sản phẩm văn hóa và xử lý mâu thuẫn giữa lợi nhuận kinh tế với chuẩn mực đạo đức xã hội.
  • Đánh giá thực trạng quản lý các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, internet và quảng cáo theo quy định pháp luật.
  • Xử lý tình huống phân cấp quản lý bộ máy y tế, giáo dục giữa trung ương và chính quyền địa phương.

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

  • Đánh giá quá trình: Thông qua mức độ tham gia thảo luận trên lớp về các chuyên đề chính sách xã hội và kết quả thực hiện các bài tập nhóm.
  • Đánh giá định kỳ và tổng kết: Kiểm tra khả năng nắm vững lý thuyết thông qua các bài thi tự luận, viết tiểu luận phân tích văn bản quản lý nhà nước hoặc giải quyết tình huống hành chính giả định.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Đọc kỹ phần mở đầu của từng chương để nắm bắt khung logic và hệ thống thuật ngữ chuyên ngành.
  • Sử dụng các câu hỏi hướng dẫn cuối chương làm mục tiêu rà soát kiến thức sau mỗi bài học.
  • Đối chiếu các nội dung thể chế trong giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực tế đang có hiệu lực thi hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cơ sở chỉnh lý và bổ sung: Là ấn bản tái bản lần thứ 2 (năm 2004), giáo trình kế thừa cấu trúc bài giảng chuẩn của Học viện Hành chính Quốc gia, đồng thời bổ sung các luận cứ khoa học mới từ các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phản ánh đường lối đổi mới của Đảng và hệ thống pháp luật của Nhà nước qua các kỳ Đại hội.
  • Tích hợp các xu thế thời đại:
    • Phân tích sự chuyển dịch từ nền sản xuất công nghiệp sang nền văn minh tin học, văn minh trí tuệ, trong đó tri thức và văn hóa giữ vai trò "phần mềm" chi phối sự vận hành của "phần cứng" công nghệ.
    • Tiếp cận các cam kết quốc tế về quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ (Công ước Bern/UNESCO 1952, Luật bảo hộ băng đĩa 1971) trong bối cảnh toàn cầu hóa.
    • Đánh giá kinh nghiệm kết hợp giá trị truyền thống với công nghệ hiện đại của các nền kinh tế mới nổi (các nước công nghiệp mới - "con rồng phương Đông").
  • Gắn kết thực tiễn quản lý: Giáo trình làm rõ ranh giới giữa dịch vụ sự nghiệp công ích (phát thanh, truyền hình, bảo tàng, thư viện) với các hoạt động sản xuất kinh doanh văn hóa có khả năng sinh lời, từ đó đề xuất cơ chế phân bổ ngân sách và điều tiết thuế, trợ giá phù hợp.
  • Kết nối trực tiếp với hệ thống cơ quan hành chính: Toàn bộ nội dung quản lý được đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế cùng hệ thống cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CHÍNH                           |
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Sinh viên / Học viên:             | Giảng viên / Nghiên cứu viên:       |
| - Đại học Hành chính              | - Giảng dạy học phần QLNN           |
| - Chuyên ngành Quản trị công      | - Soạn thảo bài giảng, tình huống   |
| - Học viên bồi dưỡng công chức    | - Nghiên cứu chính sách xã hội      |
+-----------------------------------+-------------------------------------+
| Cán bộ, Công chức, Viên chức:                                           |
| - Cơ quan ngành Văn hóa - Thông tin, Giáo dục, Y tế                     |
| - Cán bộ theo dõi công tác xã hội tại UBND các cấp                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ ba hoặc năm thứ tư ngành Quản lý nhà nước, Hành chính công, Luật Hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học khối ngành khoa học xã hội.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Triết học Mác - Lênin, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Khoa học Quản lý đại cương, Kinh tế học chính trị và Luật Hành chính Việt Nam.
  • Giảng viên chuyên ngành: Dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho học phần Quản lý nhà nước về các lĩnh vực xã hội; làm cơ sở xây dựng đề cương chi tiết, ngân hàng câu hỏi thi và bài tập tình huống quản lý.
  • Tài liệu tham khảo chuyên sâu: Phù hợp cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Sở/Phòng Văn hóa - Thông tin, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn phòng Ủy ban nhân dân các cấp nhằm nâng cao năng lực quản lý ngành.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học ngành Hành chính, cán bộ, công chức tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn ngạch công chức, cũng như những người làm công tác quản lý chuyên trách trong khối ngành xã hội.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Người học cần nắm vững phương pháp luận duy vật biện chứng, kiến thức tổng quát về bộ máy nhà nước Việt Nam, nguyên tắc phân công - phân cấp quyền lực hành chính và các quy luật kinh tế thị trường cơ bản.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình này với các tài liệu nghiên cứu văn hóa, giáo dục, y tế thuần túy là gì?

Tài liệu chuyên ngành thuần túy thường tập trung vào kỹ thuật chuyên môn (nghệ thuật biểu diễn, phương pháp sư phạm hay kỹ thuật điều trị y khoa). Ngược lại, giáo trình này tiếp cận các lĩnh vực trên dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước: xác lập khung pháp lý, tổ chức bộ máy, hoạch định chính sách, phân loại thiết chế và kiểm soát chỉ tiêu phát triển vĩ mô.

4. Phương pháp tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao nhất là gì?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết với việc lập bảng hệ thống hóa (như bảng phân loại thiết chế, bảng so sánh thể chế cứng và thể chế mềm), đồng thời liên tục đối chiếu các quy định pháp luật được trích dẫn (như Điều 30 Hiến pháp 1992, Luật Xuất bản) với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.

5. Giáo trình có cung cấp các tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối mỗi chương đều có danh mục câu hỏi ôn tập, bài tập tham khảo định hướng và danh mục tài liệu tham khảo trong nước, quốc tế nhằm hỗ trợ người học mở rộng phạm vi nghiên cứu.


Kết luận

Giáo trình Quản lý Nhà nước về Văn hóa - Giáo dục - Y tế (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004) xác lập hệ thống tri thức hoàn chỉnh về phương thức quản lý của Nhà nước đối với ba lĩnh vực thiết yếu của đời sống xã hội. Giá trị cốt lõi của tác phẩm thể hiện ở sự kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý quản lý vĩ mô với việc phân tích bản chất kinh tế - xã hội đặc thù của từng ngành.

Lộ trình học tập hiệu quả bắt đầu từ việc nắm vững bản chất, chức năng của các lĩnh vực xã hội ở Phần mở đầu và Chương I, tiếp tục nghiên cứu cơ chế quản trị ngành ở Chương II, Chương III, và hoàn thiện bằng việc thực hành phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thực tế. Người học nên tham khảo thêm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hiện hành và các báo cáo phát triển xã hội của UNESCO, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế để cập nhật thực tiễn điều hành.