Tổng quan nghiên cứu

Sơn Động là một trong 62 huyện nghèo vùng cao theo Nghị quyết 30a của Chính phủ thuộc tỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích tự nhiên 860,57 km2 và quy mô dân số 72.417 người phân bố tại 21 xã, 2 thị trấn và 179 thôn bản. Do đặc thù địa hình đồi núi hiểm trở, thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và hậu quả chiến tranh, toàn huyện hiện có 2.730 đối tượng đang thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, chiếm tỷ lệ 3,33% dân số. Trong bối cảnh phân hóa giàu nghèo và già hóa dân số diễn ra nhanh chóng, công tác quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên giữ vai trò nền tảng nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và an sinh xã hội cho nhóm dân cư yếu thế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ những rào cản thực tiễn tại cơ sở: hệ thống văn bản pháp lý còn chồng chéo, quy trình thẩm định hồ sơ qua nhiều cấp trung gian, công tác rà soát thống kê chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng chi sai định mức hoặc áp sai mức độ khuyết tật cho người thụ hưởng. Luận văn hướng đến 4 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý trợ giúp xã hội; đánh giá thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2014-2016; phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả thực thi; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn huyện Sơn Động, khảo sát chuyên sâu tại 3 địa bàn đại diện là thị trấn An Châu, xã Long Sơn và xã Dương Hưu. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, góp phần bảo đảm quyền lợi an sinh cho 100% đối tượng bảo trợ xã hội và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp các học thuyết quản trị và kinh tế học phúc lợi hiện đại. Lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội khẳng định vai trò chủ đạo của chính quyền thông qua việc ban hành thể chế, phân bổ ngân sách và thiết lập bộ máy thực thi nhằm điều tiết công bằng xã hội. Lý thuyết phân phối lại thu nhập của Arthur Pigou chỉ rõ trợ giúp xã hội là công cụ phân phối lần thứ hai của Nhà nước, chuyển giao nguồn lực từ khu vực phát triển sang hỗ trợ các nhóm dân cư thiệt thòi nhằm phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro xã hội. Khung phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) được vận dụng để nhận diện toàn diện bối cảnh nội tại và môi trường tác động tại địa phương.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Trợ giúp xã hội thường xuyên: Lĩnh vực bảo trợ xã hội bao gồm các biện pháp tài chính và vật chất do Nhà nước và cộng đồng cung cấp định kỳ hàng tháng cho nhóm đối tượng yếu thế sống tại cộng đồng.
  • Quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội: Sự tác động có tổ chức, có căn cứ pháp lý của cơ quan nhà nước các cấp lên đối tượng quản lý nhằm bảo đảm chính sách được thực hiện đúng người, đúng mức, công khai và minh bạch.
  • Đối tượng bảo trợ xã hội: Nhóm dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em mồ côi và người nghèo mất khả năng lao động hoặc không tự phục vụ được sinh hoạt cá nhân.
  • 3 cấp độ trợ giúp an sinh: Trợ giúp phát triển nhằm tạo sinh kế bền vững, trợ giúp ổn định cuộc sống sau biến cố và trợ giúp duy trì mức sống tối thiểu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 39 văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) cùng các báo cáo kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và niên giám thống kê huyện Sơn Động giai đoạn 2011-2016. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn bán cấu trúc thực hiện trong năm 2017.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 141 đối tượng, chia thành 2 nhóm: 90 người dân thuộc diện đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên và 51 cán bộ quản lý, thực thi chính sách tại cấp huyện và cấp xã. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 3 địa bàn đại diện: thị trấn An Châu (đại diện cho đô thị trung tâm), xã Long Sơn (đại diện cho vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn) và xã Dương Hưu (đại diện cho vùng nông thôn đồi núi).

Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và ma trận SWOT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác các chiều cạnh quản lý, phản ánh trung thực mức độ hài lòng của người dân, đồng thời đánh giá được các sai lệch giữa số liệu dự toán và thực tế giải ngân ngân sách an sinh xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đối tượng thụ hưởng: Huyện Sơn Động đã rà soát và thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên cho 2.730 đối tượng. Nhóm người cao tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 885 người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu và 24 người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo. Nhóm người khuyết tật có 900 người, bao gồm 240 người khuyết tật đặc biệt nặng và 660 người khuyết tật nặng. Ngoài ra, huyện có 397 người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con nhỏ, 23 trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ và 244 hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

Thứ hai, về công tác tổ chức chi trả và hỗ trợ y tế: Mức chuẩn trợ cấp áp dụng 270.000 đồng/tháng theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP với các hệ số chi trả dao động từ 1,0 đến 4,0 lần mức chuẩn. Huyện đã cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí đạt tỷ lệ bao phủ 100% cho toàn bộ 2.730 đối tượng bảo trợ xã hội, bảo đảm kịp thời quyền lợi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến tỉnh.

Thứ ba, về hạn chế trong công tác thẩm định và năng lực bộ máy: Hoạt động xác định mức độ khuyết tật tại cấp xã còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng chi sai hệ số trợ cấp tại một số thôn bản xa trung tâm. Đội ngũ 51 cán bộ phụ trách công tác văn hóa - xã hội cấp xã phần lớn phải kiêm nhiệm nhiều mảng công tác khác nhau, trình độ chuyên môn chưa đồng đều và chưa được trang bị đầy đủ công cụ đánh giá chuyên sâu.

Thứ tư, về mức độ bảo đảm đời sống thực tế: Khoản trợ cấp hàng tháng hiện chỉ đáp ứng khoảng 25% đến 30% nhu cầu chi tiêu thiết yếu của đối tượng, chủ yếu hỗ trợ mua lương thực cơ bản mà chưa đủ bù đắp chi phí chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng lâu dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ đặc thù địa lý tự nhiên của huyện Sơn Động với địa hình đồi núi chiếm 88,5% diện tích toàn huyện (vùng núi chiếm 22,6% và vùng đồi chiếm 65,9%), khoảng cách từ trung tâm huyện về thành phố Bắc Giang lên tới 80 km. Địa bàn chia cắt phức tạp, giao thông cách trở làm gia tăng chi phí quản lý hành chính và gây khó khăn cho việc thẩm tra hồ sơ tận thôn bản. Thêm vào đó, năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ xã còn hạn chế, chưa chủ động cập nhật các văn bản sửa đổi dẫn đến việc hướng dẫn người dân làm thủ tục còn chậm trễ.

So sánh với kinh nghiệm quản lý của Trung Quốc trong việc áp dụng chuẩn thu nhập tối thiểu từ 100 đến 250 nhân dân tệ/tháng (năm 2004) phân theo từng vùng đô thị và nông thôn, hay mô hình cấp thẻ an sinh xã hội tích hợp cho hơn 10% dân số của Malaysia, huyện Sơn Động còn phụ thuộc gần như 100% vào nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp về hàng năm mà chưa phát huy được nguồn lực xã hội hóa tại cộng đồng.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, các số liệu biến động đối tượng và dòng ngân sách giai đoạn 2014-2016 có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ cột chồng biểu diễn sự thay đổi quy mô của từng nhóm đối tượng yếu thế theo từng năm, song hành cùng bảng tổng hợp phân tích sai lệch chi tiết giữa nguồn kinh phí dự toán và thực tế quyết toán tại 23 xã, thị trấn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, cải cách quy trình thủ tục hành chính và số hóa quản lý: Cắt giảm ít nhất 50% thời gian luân chuyển giấy tờ xét duyệt hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã và cấp huyện, rút ngắn thời hạn ban hành quyết định hưởng trợ cấp từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động cần chỉ đạo hoàn thành việc nhập dữ liệu và vận hành phần mềm quản trị bảo trợ xã hội đồng bộ trên toàn bộ 23 xã, thị trấn trước năm 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác xác định mức độ khuyết tật: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Trung tâm Y tế huyện tổ chức 6 khóa đào tạo nghiệp vụ cho 100% thành viên Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã trong giai đoạn 2018-2019, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ sai sót trong phân loại mức độ khuyết tật xuống dưới 0,5%.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực tài chính ngoài ngân sách: Vận động các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và quỹ từ thiện đóng góp bổ sung từ 15% đến 20% nguồn kinh phí hỗ trợ cộng đồng ngoài phần ngân sách nhà nước chi trả. Giao Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương quản lý nguồn quỹ này để hỗ trợ sinh kế và sửa chữa nhà ở cho người đơn thân, người cao tuổi neo đơn.

Thứ tư, hiện đại hóa phương thức chi trả qua dịch vụ bưu điện: Triển khai thí điểm hình thức chi trả trợ cấp thông qua hệ thống bưu điện và tài khoản ngân hàng cho tối thiểu 60% đối tượng tại các khu vực trung tâm thị trấn An Châu và các trục đường quốc lộ chính trước năm 2020 nhằm bảo đảm an toàn, đúng kỳ và minh bạch.

Thứ năm, tăng cường thanh tra, giám sát định kỳ: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo liên ngành 2 lần/năm giữa các cụm xã, công khai danh sách người thụ hưởng tại nhà văn hóa thôn bản để nhân dân giám sát, kiên quyết thu hồi các khoản chi sai và xử lý nghiêm các trường hợp gian lận hồ sơ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Sơn Động có thể khai thác bộ dữ liệu thực chứng và quy trình quản trị đề xuất để nâng cao độ chính xác trong lập dự toán ngân sách cho hơn 2.700 đối tượng hàng năm.

Nhóm cán bộ thực thi chính sách cấp cơ sở: Cán bộ văn hóa - xã hội tại 23 xã, thị trấn có thể sử dụng các hướng dẫn nghiệp vụ để nắm vững quy trình thẩm định 9 nhóm đối tượng bảo trợ, cách áp dụng chính xác hệ số trợ cấp từ 1,0 đến 4,0 và phương pháp tổ chức giám sát tại thôn bản.

Nhóm nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công, Công tác xã hội có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo tiêu biểu về mô hình an sinh xã hội thực chứng tại huyện nghèo vùng cao 30a với cỡ mẫu điều tra chuẩn mực 141 phiếu.

Nhóm các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội từ thiện: Các tổ chức nhân đạo có thể dựa trên cơ cấu đối tượng và bản đồ phân bố người yếu thế được thống kê chi tiết trong luận văn để thiết kế các dự án viện trợ, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng đúng nhu cầu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ giúp xã hội thường xuyên hàng tháng được áp dụng trong đề tài là bao nhiêu? Mức chuẩn trợ cấp áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu là 270.000 đồng/tháng theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Mức hưởng thực tế của từng cá nhân được tính bằng mức chuẩn nhân với hệ số từ 1,0 đến 4,0 tùy theo từng nhóm đối tượng cụ thể.

Nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong diện bảo trợ xã hội tại huyện Sơn Động? Nhóm người cao tuổi chiếm quy mô lớn nhất với 885 người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu và 24 người cao tuổi cô đơn thuộc diện hộ nghèo. Tổng số đối tượng người cao tuổi chiếm hơn 40% trong tổng số 2.730 người đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên trên toàn địa bàn huyện.

Nguyên nhân chính dẫn đến sai lệch khi xác định mức độ khuyết tật tại cấp xã là gì? Nguyên nhân chủ yếu do bộ công cụ đánh giá còn định tính, trong khi phần lớn cán bộ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã tại 21 xã chưa được đào tạo chuyên môn y khoa. Sự hạn chế này dẫn đến việc phân loại chưa chính xác giữa khuyết tật nặng và đặc biệt nặng cho 900 người khuyết tật.

Chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí mang lại hiệu quả thực tế ra sao? Chính sách đã bao phủ 100% cho toàn bộ 2.730 đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Sơn Động. Biện pháp này giúp giảm thiểu từ 40% đến 60% chi phí y tế trực tiếp cho các hộ nghèo có thân nhân mắc bệnh mãn tính hoặc khuyết tật cần điều trị thường xuyên.

Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để nâng cao tính minh bạch trong chi trả trợ cấp? Luận văn đề xuất ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu an sinh xã hội đồng bộ giữa cấp huyện và 23 xã, thị trấn, kết hợp chuyển đổi phương thức chi trả trợ cấp qua hệ thống bưu điện cho hơn 60% đối tượng nhằm khắc phục hoàn toàn tình trạng chi sai và chậm trễ tiền trợ cấp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với trợ giúp xã hội thường xuyên tại huyện miền núi nghèo.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý 2.730 đối tượng thụ hưởng với mức chuẩn 270.000 đồng/tháng và tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100%.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm tồn tại về thể chế, quy trình thẩm định, năng lực của 51 cán bộ cơ sở và khả năng đáp ứng chi tiêu của mức trợ cấp.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình số hóa dữ liệu, đào tạo cán bộ và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá khuyết tật hướng đến năm 2020.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy, đóng góp trực tiếp vào công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội của huyện Sơn Động và tỉnh Bắc Giang.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương sớm phê duyệt đề án số hóa dữ liệu và triển khai thí điểm chi trả trợ cấp qua bưu điện trong giai đoạn 2018-2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức xã hội hãy chủ động khai thác các phát hiện từ công trình này để tiếp tục hoàn thiện khung chính sách an sinh xã hội bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.