Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm y tế là trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, giữ vai trò chia sẻ rủi ro tài chính và bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn 2015 - 2019 đạt mức 82,7% trên tổng dân số 182.745 người. Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình chỉ đạt khoảng 63% trên tổng số đối tượng thuộc diện phải vận động. Thực tế này phản ánh rào cản lớn đối với một địa phương có 76% lực lượng lao động làm nông nghiệp và hơn 90% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn với 147 thôn, tổ thuộc 22 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích những bất cập trong quy trình quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại địa bàn thuần nông, nơi thu nhập của người dân còn bấp bênh và nhận thức về chính sách chưa đồng đều. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình; phân tích thực trạng công tác thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Thăng Bình giai đoạn 2015 - 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu giai đoạn 2020 - 2025.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nhóm đối tượng tự đóng 100% mức phí theo diện hộ gia đình mang mã GD tại 22 xã, thị trấn của huyện Thăng Bình trong thời gian 5 năm, từ năm 2015 đến năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện quản lý hiệu quả nguồn thu hàng năm trên 70 tỷ đồng, hướng tới mục tiêu hoàn thành chỉ tiêu 95% dân số toàn huyện tham gia bảo hiểm y tế vào năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng Lý thuyết thực thi chính sách công và Lý thuyết kinh tế bảo hiểm làm nền tảng phân tích. Kinh tế bảo hiểm chỉ rõ bản chất của bảo hiểm y tế là cơ chế huy động sự đóng góp tài chính của cộng đồng, vận hành theo quy luật số đông bù số ít nhằm tạo lập quỹ tài chính tập trung phục vụ khám chữa bệnh. Hoạt động quản lý thu bảo hiểm y tế là việc cơ quan nhà nước sử dụng các công cụ hành chính, kinh tế và pháp luật để tổ chức thu đúng đối tượng, đủ mức phí và kịp thời hạn quy định.
Khung phân tích của đề tài gắn liền với 4 khái niệm và cơ chế chính sách then chốt. Thứ nhất, bảo hiểm y tế hộ gia đình là hình thức bảo hiểm bắt buộc áp dụng cho mọi thành viên có tên trong cùng sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13. Thứ hai, quy trình quản lý thu theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 xác định rõ trách nhiệm lập dự toán, quản lý đại lý và kiểm soát biên lai. Thứ ba, cơ chế giảm trừ mức đóng lũy thoái theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở, các thành viên thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt 70%, 60%, 50% và từ người thứ năm trở đi đóng 40% mức đóng của người thứ nhất. Thứ tư, hệ thống chỉ tiêu đo lường bao gồm quy mô đối tượng tham gia, số tiền thu và tỷ lệ bao phủ theo năm tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Thăng Bình, báo cáo tài chính của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam và Bảo hiểm xã hội huyện Thăng Bình trong chuỗi thời gian từ năm 2015 đến năm 2019.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa 280 hộ gia đình tại địa phương. Đối với nhóm 160 hộ đã tham gia bảo hiểm y tế, cỡ mẫu được xác định dựa trên tổng thể khoảng 1.321 lượt giao dịch mỗi tháng tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện, áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin n = N / (1 + N * e^2) với sai số cho phép e = 8%, cho ra cỡ mẫu lý thuyết 156 và thực tế điều tra 160 hộ. Đối với nhóm 120 hộ chưa tham gia, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tiếp cận sâu các lý do từ chối đóng phí.
Phương pháp phân tích thông tin chủ đạo gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phân tích tổng hợp quy nạp. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động cơ chế chính sách với mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu, đồng thời so sánh đối chiếu số liệu dự toán được giao với kết quả thực thu qua từng năm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, số lượng người tham gia và số tiền thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Thăng Bình ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc nhưng thiếu tính ổn định lâu dài. Năm 2015, toàn huyện có 22.859 người tham gia trên tổng số 49.467 người thuộc diện vận động. Bước sang năm 2016, số người tham gia tăng thêm 9.024 người. Đặc biệt vào năm 2017, khi 3 xã bãi ngang gồm Bình Lãnh, Bình Triều và Bình Sa thoát khỏi danh sách xã đặc biệt khó khăn theo chính sách giảm nghèo, số đối tượng thuộc diện tự đóng tăng vọt thêm 38.195 người, kéo theo số người tham gia thực tế tăng thêm 23.273 người, đưa tổng số thu của ngành đạt trên 70 tỷ đồng.
Thứ hai, kết quả khảo sát 160 phiếu điều tra về nguồn tiếp cận thông tin cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các kênh truyền thông. Có 25% người dân biết đến chính sách thông qua đài phát thanh và truyền hình, 16,3% qua người thân và bạn bè, 15% thông qua đại lý thu cấp xã. Trong khi đó, tỷ lệ tiếp cận trực tiếp từ cán bộ Bảo hiểm xã hội và nhân viên y tế chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn, dưới 5%.
Thứ ba, công tác tuyên truyền có sự mở rộng đáng kể về quy mô nhưng hiệu quả tác động chưa đồng đều. Giai đoạn 2015 - 2019, số lượng tờ rơi phát hành duy trì ở mức 15.000 tờ mỗi năm; số băng rôn, áp phích tăng từ 22 cái năm 2015 lên 90 cái năm 2019; số lượt phát thanh tuyên truyền tăng từ 12 lên 42 lượt; số lượt phát trên đài truyền thanh địa phương tăng từ 24 lên 70 lượt.
Thứ tư, áp lực tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý thu vô cùng lớn. Đội ngũ chuyên quản thu của Bảo hiểm xã hội huyện chỉ gồm 4 cán bộ phụ trách toàn bộ 22 xã, thị trấn. Trung bình mỗi chuyên quản phải theo dõi địa bàn trên 45.000 dân, đồng thời quản lý mạng lưới hàng chục đại lý thu xã và đại lý thu bưu điện trong điều kiện trình độ công nghệ thông tin của nhân viên đại lý còn nhiều hạn chế.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của việc tỷ lệ tham gia diện hộ gia đình chỉ đạt khoảng 63% bắt nguồn từ đặc thù cơ cấu kinh tế thuần nông với 76% lao động làm nông - lâm - ngư nghiệp, thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp khiến việc trích đóng cùng lúc cho toàn bộ thành viên trong hộ trở thành gánh nặng tài chính. Thêm vào đó, tập quán điều trị tự phát và tâm lý chỉ mua thẻ bảo hiểm khi phát hiện bệnh hiểm nghèo vẫn còn chi phối hành vi của đại bộ phận người dân nông thôn.
So sánh với các nghiên cứu của Đinh Thị Hiền năm 2015 và Phạm Thị Giang năm 2016 tại các địa bàn khác, kết quả nghiên cứu tại Thăng Bình tiếp tục củng cố luận điểm: rào cản nhận thức và năng lực phục vụ của đại lý cơ sở là hai điểm nghẽn lớn nhất trong việc mở rộng diện bao phủ.
Để tối ưu hóa trực quan, dữ liệu tăng trưởng đối tượng và số tiền thu qua 5 năm nên được trình bày bằng biểu đồ cột nhóm kết hợp đường xu hướng, cho phép đối chiếu trực quan giữa chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện. Đồng thời, biểu đồ tròn cơ cấu nguồn thông tin tiếp cận sẽ làm nổi bật vai trò chủ lực của hệ thống truyền thanh cơ sở so với các kênh truyền thông hiện đại khác.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, kiện toàn và chuẩn hóa mạng lưới đại lý thu xã, bưu điện. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Thăng Bình chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn và Bưu điện huyện tiến hành rà soát, đào tạo lại nghiệp vụ cho 100% nhân viên đại lý thu. Đặt mục tiêu 100% nhân viên đại lý sử dụng thành thạo phần mềm giao dịch điện tử và được cấp chứng chỉ hành nghề trong quý 4 năm 2021, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch thu hàng năm đạt từ 100% trở lên.
Thứ hai, đổi mới nội dung và hình thức truyền thông chính sách theo phân tầng đối tượng. Tổ Tuyên truyền Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp cùng Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Trung tâm Văn hóa huyện đẩy mạnh các buổi đối thoại trực tiếp tại 147 thôn, tổ. Đặt mục tiêu tăng tần suất phát thanh lên trên 80 lượt mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2023, giúp trên 90% hộ gia đình nắm vững quyền lợi giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi.
Thứ ba, nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu bảo hiểm y tế hộ gia đình. Tổ Thu phối hợp Tổ Kế toán của Bảo hiểm xã hội huyện chủ động phối hợp với Chi cục Thống kê và Công an huyện rà soát dữ liệu dân cư trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. Đặt mục tiêu kiểm soát sai số giữa dự toán thu và số thực thu hàng năm dưới mức 5%, bảo đảm phản ánh sát thực tế nguồn biến động dân số và hộ nghèo thoát nghèo.
Thứ tư, tăng cường hoạt động thanh tra chuyên ngành, kiểm tra đột xuất quy trình thu nộp. Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam phối hợp Thanh tra huyện Thăng Bình tổ chức kiểm tra định kỳ tối thiểu 50% số đại lý thu mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025, xử lý dứt điểm 100% các trường hợp chậm nộp tiền thu hoặc lạm dụng biên lai thu phí sai quy định.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý thu tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình định biên 4 chuyên quản phụ trách 22 xã, cùng cẩm nang giám sát mạng lưới đại lý thu xã và bưu điện nhằm tối ưu hóa số thu trên 70 tỷ đồng mỗi năm.
Nhóm thứ hai là chính quyền địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã. Đề tài đóng vai trò tài liệu tư vấn chính sách để lồng ghép chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế 95% vào tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới nâng cao tại 21 xã trên địa bàn.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế bảo hiểm. Luận văn là nghiên cứu điển hình về quy trình ứng dụng công thức chọn mẫu Slovin, phương pháp khảo sát 280 hộ dân và kỹ thuật đánh giá chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở.
Nhóm thứ tư là đội ngũ nhân viên đại lý thu bảo hiểm y tế tại các xã, thị trấn và hệ thống bưu điện. Tài liệu giúp nhân viên đại lý nắm vững cơ chế giảm trừ lũy thoái từ 70% đến 40% và kỹ năng tư vấn thuyết phục người dân nông thôn tham gia bảo hiểm y tế liên tục.
Câu hỏi thường gặp
Cơ chế giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, khi các thành viên trong cùng sổ hộ khẩu hoặc tạm trú tham gia trong năm tài chính, người thứ nhất đóng 4,5% lương cơ sở, người thứ hai, ba, tư đóng lần lượt 70%, 60%, 50% và từ người thứ năm đóng 40% so với người thứ nhất.
Tại sao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Thăng Bình chỉ đạt khoảng 63% dù diện bao phủ chung đạt 82,7%?
Tỷ lệ bao phủ chung 82,7% bao gồm các nhóm được ngân sách nhà nước đóng như hộ nghèo, người có công. Nhóm hộ gia đình tự đóng 100% chỉ đạt khoảng 63% do 76% dân số làm nông nghiệp có thu nhập không ổn định và tâm lý e ngại đóng tiền cho cả hộ.
Kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả vận động người dân tham gia cao nhất tại địa phương?
Kết quả khảo sát 160 hộ cho thấy hệ thống đài phát thanh và truyền hình chiếm tỷ lệ tiếp cận cao nhất với 25%, theo sau là kênh người thân bạn bè với 16,3% và đại lý thu cấp xã với 15%. Do đó, truyền thanh cơ sở là kênh tuyên truyền tối ưu nhất.
Phương pháp chọn mẫu trong luận văn được thực hiện như thế nào để bảo đảm tính đại diện?
Nghiên cứu khảo sát 280 hộ. Trong đó, 160 hộ đang tham gia được chọn ngẫu nhiên dựa trên tổng thể 1.321 lượt giao dịch mỗi tháng qua công thức Slovin với sai số 8%. Đồng thời, 120 hộ chưa tham gia được chọn theo phương pháp thuận tiện tại các xã thuần nông.
Mục tiêu phát triển bảo hiểm y tế của huyện Thăng Bình đến năm 2022 là gì và giải pháp trọng tâm nào được đề xuất?
Huyện Thăng Bình đặt mục tiêu đạt 95% dân số tham gia bảo hiểm y tế vào năm 2022. Giải pháp trọng tâm là nâng cao năng lực cho 100% nhân viên đại lý thu xã và bưu điện, kết hợp hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thu nộp.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại địa bàn cấp huyện.
- Đánh giá chân thực thực trạng công tác thu tại huyện Thăng Bình quy mô 182.745 dân, chỉ rõ tốc độ tăng trưởng đối tượng gắn liền với các mốc chính sách giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2019.
- Xác định chính xác các điểm nghẽn cốt lõi về áp lực định biên nhân sự 4 cán bộ thu và hạn chế kỹ năng tin học của mạng lưới đại lý cơ sở.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, xác định rõ chủ thể thực hiện và chỉ tiêu định lượng cụ thể.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp địa phương hiện thực hóa mục tiêu 95% dân số tham gia bảo hiểm y tế vào năm 2022.
Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình quản lý thu thích ứng với đặc thù kinh tế thuần nông, tạo đòn bẩy tài chính bền vững cho quỹ an sinh xã hội. Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2021 - 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống Bảo hiểm xã hội và chính quyền địa phương cần chủ động khai thác, áp dụng các kiến nghị của luận văn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn dân.