Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại những bước chuyển biến kinh tế vượt bậc cho tỉnh Quảng Nam sau hơn 20 năm tái lập tỉnh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện rõ nét. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng này cũng tạo ra sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng sinh thái trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố. Trong bối cảnh đó, hệ thống chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác bảo trợ xã hội, đóng vai trò như một lưới an toàn thiết yếu để bảo vệ các nhóm yếu thế, duy trì trật tự và công bằng xã hội.

Thực tiễn triển khai chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019 cho thấy nhiều thành tựu nhưng cũng xuất hiện không ít rào cản. Mức chuẩn trợ cấp xã hội 270.000 đồng/tháng còn thấp so với chỉ số giá cả sinh hoạt thực tế. Đời sống vật chất của một bộ phận người hưởng trợ cấp còn bấp bênh, và công tác quản lý, theo dõi biến động đối tượng tại cấp cơ sở đôi lúc chưa thật sự đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với bảo trợ xã hội; phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2015 - 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Luận văn giới hạn phạm vi không gian tại 18 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Nam trong khung thời gian 5 năm (2015 - 2019). Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa ngân sách công và bảo đảm quyền thụ hưởng chế độ cho 100% đối tượng yếu thế đủ điều kiện trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý nhà nước và an sinh xã hội hiện đại, tiếp cận theo quan điểm của các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Viện Nghiên cứu Phát triển Hải ngoại (ODI). Bảo trợ xã hội được nhìn nhận dưới hai góc độ: nghĩa rộng tương đồng với an sinh xã hội toàn diện; nghĩa hẹp tập trung vào cơ chế, chính sách của nhà nước và cộng đồng nhằm hỗ trợ các nhóm yếu thế khắc phục rủi ro và hòa nhập cộng đồng.

Khung phân tích vận dụng mô hình quản lý công theo ngành kết hợp lãnh thổ căn cứ theo Nghị định số 14/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV. Luận văn chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Bảo trợ xã hội;
  2. Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội;
  3. Trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng;
  4. Trợ giúp xã hội đột xuất;
  5. Dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.

Nội dung quản lý nhà nước bao gồm 5 cấu phần chính: ban hành và tuyên truyền chính sách; tổ chức bộ máy; quản lý tài chính; thanh tra, kiểm tra; và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, cùng các báo cáo quyết toán tài chính trong 5 năm (2015 - 2019). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 18 huyện, thị xã, thành phố với 241 xã, phường, thị trấn, bao phủ đầy đủ hồ sơ của hơn 6 nhóm đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng và các hộ gia đình nhận trợ giúp đột xuất toàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu toàn bộ đối với các chỉ tiêu quản trị hành chính cấp tỉnh và chọn mẫu có chủ đích phân tầng theo 3 vùng sinh thái: vùng đô thị đồng bằng, vùng ven biển và vùng miền núi cao đặc thù. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian 2015 - 2019 và phương pháp tổng hợp là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, biến động nhân khẩu học và hiệu quả chi trả ngân sách công, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho các đề xuất giai đoạn 2020 - 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đối tượng thụ hưởng, tỷ lệ đối tượng bảo trợ xã hội thường xuyên tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019 chiếm khoảng 5,8% đến 6,5% tổng dân số toàn tỉnh. Trong 6 nhóm đối tượng thụ hưởng theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu và nhóm người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt trên 65% tổng số đối tượng thụ hưởng thường xuyên.

Thứ hai, về hoạt động tài chính và chi trả, tổng chi ngân sách cho bảo trợ xã hội tăng trưởng bình quân trên 8% mỗi năm. Mức trợ cấp hàng tháng được thực hiện đúng hệ số quy định từ 1,0 đến 3,0 lần mức chuẩn 270.000 đồng/tháng. Đối với trợ cấp đột xuất, tỉnh Quảng Nam đã cấp phát kịp thời hàng nghìn tấn gạo với định mức 15 kg gạo/người/tháng trong các dịp thiên tai và giáp hạt; mức hỗ trợ làm nhà ở mới do sập trôi hoàn toàn đạt tối đa 20.000.000 đồng/hộ và hỗ trợ sửa chữa nhà ở đạt tối đa 15.000.000 đồng/hộ.

Thứ ba, về tổ chức bộ máy và cải cách hành chính, địa phương đã chuyển đổi thành công 100% phương thức chi trả trợ cấp xã hội từ cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã sang dịch vụ bưu điện. Lịch chi trả tiền mặt được thực hiện cố định từ ngày 05 đến ngày 15 hằng tháng tại 241 điểm giao dịch xã, bảo đảm 100% đối tượng nhận tiền đúng kỳ hạn trước ngày 30 hằng tháng.

Thứ tư, về mặt hạn chế, mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng được giữ nguyên từ năm 2013 chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu dinh dưỡng và sinh hoạt tối thiểu của người dân trong giai đoạn 2015 - 2019 do ảnh hưởng của lạm phát và trượt giá.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của Quảng Nam, nơi có đến 9 huyện miền núi với địa hình chia cắt phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn cao. Nguồn thu ngân sách tỉnh dù tăng trưởng nhưng vẫn phải cân đối nhiều nhiệm vụ đầu tư phát triển hạ tầng, dẫn đến nguồn lực phân bổ cho an sinh xã hội có phần giới hạn. Đội ngũ cán bộ làm công tác bảo trợ xã hội tại 241 xã, phường phần lớn là kiêm nhiệm, khối lượng công việc lớn dẫn đến việc cập nhật biến động danh sách đối tượng đôi lúc còn chậm trễ.

So sánh với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Yến (2019) và Phạm Hữu Nghị (2019), kết quả tại Quảng Nam khẳng định tính cấp thiết của việc hiện đại hóa quy trình chi trả dịch vụ công và xây dựng cơ chế trợ cấp thích ứng với già hóa dân số. Để phục vụ công tác quản trị, các chuỗi số liệu về cơ cấu 6 nhóm đối tượng và biến động kinh phí chi trả qua 5 năm có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng phân tầng theo 18 huyện, thị xã và bảng cân đối thu chi ngân sách định kỳ, giúp cơ quan quản lý dễ dàng phát hiện các điểm nghẽn phân bổ nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản và đổi mới công tác tuyên truyền chính sách. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần rà soát, ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức tối thiểu 50 lớp tập huấn chuyên đề mỗi năm, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ cơ sở và trên 90% người dân thuộc diện yếu thế hiểu rõ quy chuẩn trợ cấp; thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ. Ủy ban nhân dân 18 huyện, thị xã, thành phố cần phối hợp với Sở Nội vụ bố trí đủ biên chế chuyên trách, tổ chức đào tạo kỹ năng công tác xã hội và tin học ứng dụng cho 100% cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã; lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và từng bước nâng mức chuẩn trợ cấp địa phương. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cần tăng tỷ trọng chi ngân sách địa phương cho bảo trợ xã hội thêm 10% đến 15% hằng năm; vận động nguồn tài trợ xã hội hóa đạt trên 20 tỷ đồng/năm từ các doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ; đồng thời ban hành mức chuẩn trợ cấp đặc thù của tỉnh cao hơn mức 270.000 đồng/tháng; timeline thực hiện từ năm 2022 đến năm 2026 do Sở Tài chính chủ trì phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh chuyển đổi số quản trị. Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan triển khai 100% cơ sở dữ liệu số hóa đối tượng bảo trợ xã hội liên thông 3 cấp tỉnh - huyện - xã; tiến hành định kỳ tối thiểu 2 cuộc kiểm tra chuyên đề mỗi năm tại từng huyện; bảo đảm xử lý 100% đơn thư khiếu nại, phản ánh trong thời hạn pháp luật quy định; thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ, lãnh đạo thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tại 18 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Nam và các địa phương có điều kiện tương đồng. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quản lý hồ sơ đối tượng, quy trình chuyển đổi chi trả qua bưu điện và kỹ thuật thanh tra chuyên ngành.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và cơ quan dân cử cấp tỉnh. Công trình cung cấp luận cứ thực nghiệm vững chắc để Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng nghị quyết về mức chuẩn trợ giúp xã hội đặc thù và định mức phân bổ ngân sách địa phương.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Chính sách công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách tiếp cận lý thuyết đa chiều và kỹ năng xử lý dữ liệu hành chính công 5 năm (2015 - 2019).

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ, tổ chức cứu trợ quốc tế và các nhà hảo tâm. Dữ liệu phân tích chi tiết về 6 nhóm đối tượng yếu thế tại 9 huyện miền núi Quảng Nam giúp các tổ chức xác định chính xác địa bàn ưu tiên để triển khai các dự án viện trợ sinh kế và cứu trợ thiên tai.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu trên phạm vi không gian và thời gian nào?
Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại 18 huyện, thị xã, thành phố. Toàn bộ dữ liệu thực chứng và số liệu tài chính được thu thập, phân tích liên tục trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019 nhằm phục vụ định hướng giải pháp phát triển đến năm 2030.

Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Quảng Nam?
Theo kết quả phân tích dữ liệu giai đoạn 2015 - 2019 căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu và nhóm người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng chiếm trên 65% tổng số đối tượng thụ hưởng trợ cấp hàng tháng. Đây là nhóm có mức độ tổn thương cao, đòi hỏi sự ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước.

Phương thức chi trả trợ cấp xã hội tại Quảng Nam có cải tiến gì nổi bật?
Tỉnh Quảng Nam đã chuyển đổi thành công 100% hình thức chi trả tiền mặt sang hệ thống đại lý Bưu điện tại 241 xã, phường, thị trấn. Thời gian chi trả được ấn định minh bạch từ ngày 05 đến ngày 15 hằng tháng, giúp loại bỏ hoàn toàn tình trạng chậm trễ và giảm tải áp lực hành chính cho cán bộ cấp cơ sở.

Mức chuẩn và hệ số trợ cấp bảo trợ xã hội trong nghiên cứu được tính ra sao?
Nghiên cứu áp dụng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP với mức chuẩn trợ cấp xã hội là 270.000 đồng/tháng ứng với hệ số 1,0. Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng cụ thể trong 6 nhóm, hệ số hưởng dao động từ 1,0 đến 3,0 (tương đương 270.000 đồng đến 810.000 đồng/người/tháng), đi kèm 100% thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả quản lý bảo trợ xã hội?
Giải pháp then chốt là số hóa 100% cơ sở dữ liệu đối tượng thụ hưởng nhằm kết nối liên thông dữ liệu từ cấp xã lên tỉnh, kết hợp nâng mức tăng trưởng ngân sách chi an sinh thêm 10% đến 15% mỗi năm. Đồng thời, địa phương cần sớm nâng mức chuẩn trợ cấp cao hơn 270.000 đồng/tháng căn cứ trên nguồn thu ngân sách tỉnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về quản lý nhà nước đối với bảo trợ xã hội theo chuẩn mực quốc tế và thể chế hành chính Việt Nam.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý bảo trợ xã hội giai đoạn 2015 - 2019 tại 18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam bằng hệ thống dữ liệu thực chứng minh bạch.
  • Khẳng định tính hiệu quả của mô hình chi trả qua bưu điện đạt 100% địa bàn và chỉ ra hạn chế của mức chuẩn 270.000 đồng/tháng trước yêu cầu bảo đảm mức sống tối thiểu.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi về thể chế, nhân sự, tài chính xã hội hóa và chuyển đổi số quản trị đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý công và các nhà nghiên cứu chính sách an sinh xã hội khu vực duyên hải miền Trung.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã kết nối chặt chẽ lý luận quản lý kinh tế với thực tiễn phân cấp quản trị an sinh xã hội tại một tỉnh đặc thù miền Trung, tạo nền tảng vững chắc cho công tác hoạch định chính sách địa phương. Kế hoạch triển khai các giải pháp cần được cụ thể hóa ngay trong giai đoạn 2021 - 2025 với trọng tâm là số hóa mạng lưới quản lý. Mời quý bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản trị công tham khảo toàn văn công trình để khai thác chi tiết hệ thống số liệu và khung giải pháp phục vụ công tác chuyên môn.