Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam giai đoạn 2015-2020 diễn ra vô cùng mạnh mẽ với tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc vượt ngưỡng 37,5%, kéo theo sức ép ngày càng lớn đối với công tác quy hoạch, quản lý hạ tầng và trật tự xây dựng đô thị. Tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, tốc độ mở rộng không gian kiến trúc và xây dựng dân dụng tăng trưởng nhanh chóng qua từng năm. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng làm bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng: năm 2015, tỷ lệ công trình xây dựng không phép chiếm tới 27,63% trên tổng số công trình được thanh tra, kiểm tra trên toàn địa bàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng các hành vi vi phạm trật tự xây dựng như thi công không phép, sai giấy phép, lấn chiếm chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ và vi phạm quy hoạch chi tiết 1/500 vẫn diễn ra phức tạp. Tình trạng này làm suy giảm mỹ quan đô thị, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống và gây thất thoát nguồn lực quản lý đất đai. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý trật tự xây dựng tại thành phố Hòa Bình giai đoạn 2015-2017, phân tích 6 nhóm yếu tố chi phối và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn 2018-2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn thành phố Hòa Bình, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2015 đến năm 2017 kết hợp số liệu sơ cấp khảo sát trong năm 2017. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ công trình vi phạm trật tự xây dựng xuống dưới 5% và nâng tỷ lệ cấp phép xây dựng đúng quy hoạch đạt trên 95% trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp 2 lý thuyết cơ bản: Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và Lý thuyết phát triển đô thị bền vững. Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước nhấn mạnh sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp lý của các cơ quan công quyền lên các quan hệ xã hội nhằm duy trì kỷ cương, pháp chế. Trong khi đó, lý thuyết phát triển đô thị bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa phát triển không gian vật thể, bảo vệ kiến trúc cảnh quan và đáp ứng nhu cầu an cư lâu dài của cộng đồng dân cư.

Mô hình nghiên cứu quản lý trật tự xây dựng được cấu trúc hóa theo 3 trụ cột chính:

  1. Thể chế pháp lý và công tác quy hoạch xây dựng (lập, thẩm định, công bố quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết).
  2. Năng lực thực thi của bộ máy quản lý và quy trình cấp giấy phép xây dựng.
  3. Cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng và xử phạt vi phạm hành chính.

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng được quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (gồm 160 điều), Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình. Các khái niệm then chốt bao gồm: Quản lý trật tự xây dựng đô thị, Giấy phép xây dựng, Chỉ giới đường đỏ, Chỉ giới xây dựng và Hành vi vi phạm trật tự xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp đồng bộ từ hai kênh thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết, biên bản thanh tra và số liệu thống kê giai đoạn 2015-2017 của UBND thành phố Hòa Bình, Phòng Quản lý đô thị, Đội Quản lý trật tự đô thị và Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình.

Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra thực địa trong năm 2017 với quy mô cỡ mẫu gồm 120 đối tượng khảo sát. Cỡ mẫu được phân bổ cụ thể: 80 phiếu khảo sát dành cho các hộ gia đình, chủ đầu tư xây dựng tại các phường trung tâm (như phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Chăm Mát) và 40 phiếu phỏng vấn chuyên sâu dành cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức phòng quản lý đô thị, thanh tra xây dựng và cán bộ địa chính xã, phường. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan giữa đối tượng quản lý và đối tượng chịu sự tác động.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (descriptive statistics) qua phần mềm bảng tính chuyên dụng là nhằm tổng hợp chính xác các bảng tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm và cơ cấu các loại hình vi phạm. Đồng thời, phương pháp so sánh (comparative method) được sử dụng để đối chiếu biến động theo chuỗi thời gian 3 năm (2015-2017) và so sánh thực tiễn của Hòa Bình với các mô hình quản lý tại Hà Nội (nơi tiếp nhận 1.364 cán bộ thanh tra theo Nghị định 26/2013/NĐ-CP) và Thành phố Hồ Chí Minh (nơi ghi nhận 2.545 trường hợp vi phạm trong 9 tháng năm 2017).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ công trình xây dựng không phép trên địa bàn thành phố Hòa Bình có xu hướng giảm mạnh và chuyển biến rất tích cực. Năm 2015, toàn thành phố phát hiện 147 công trình không phép, chiếm 27,63% tổng số công trình được kiểm tra. Đến năm 2016, số lượng này giảm xuống còn 130 công trình, chiếm tỷ lệ 25,00%. Đặc biệt, đến năm 2017, số công trình không phép chỉ còn 55 công trình, chiếm 10,40% tổng số công trình kiểm tra. So với năm 2016, số lượng công trình không có giấy phép năm 2017 chỉ bằng 42,30%, tương đương mức sụt giảm tới 57,70%.

Thứ hai, công tác cấp giấy phép xây dựng tăng nhanh về số lượng nhưng tình trạng vi phạm xây dựng sai phép vẫn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp. Năm 2017, trong số các công trình đã được cấp phép, vẫn có khoảng 15,20% công trình vi phạm các chỉ tiêu kỹ thuật như cơi nới diện tích sàn, vượt quá chiều cao cho phép, vi phạm khoảng lùi xây dựng hoặc lấn chiếm không gian công cộng.

Thứ ba, năng lực và cơ cấu nhân sự quản lý xây dựng tại cơ sở còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả điều tra năm 2017 cho thấy tỷ lệ cán bộ, công chức làm công tác địa chính - xây dựng tại cấp xã, phường có trình độ đại học đúng chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và quản lý đô thị chỉ đạt khoảng 45,00%. Trong khi đó, khối lượng công trình cần kiểm tra thực địa tăng bình quân trên 30,00% mỗi năm.

Thứ tư, công tác quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế đô thị chưa theo kịp tốc độ phát triển. Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết tại các khu dân cư hiện hữu chỉ đạt ước tính khoảng 60,00%, gây khó khăn cho việc hướng dẫn cấp phép và kiểm tra sau cấp phép.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm ấn tượng 57,70% các vụ vi phạm xây dựng không phép trong năm 2017 phản ánh hiệu quả rõ nét của việc siết chặt kỷ cương quản lý sau khi UBND tỉnh ban hành Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND và Chính phủ ban hành Nghị định 139/2017/NĐ-CP. Thẩm quyền xử phạt được phân định rõ ràng với các chế tài nghiêm khắc: mức phạt tiền lên tới 10.000.000 đồng đối với cấp xã, 100.000.000 đồng đối với cấp huyện và tối đa 1.000.000.000 đồng đối với cấp tỉnh trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.

Tuy nhiên, nguyên nhân khiến vi phạm sai phép vẫn tồn tại là do ý thức chấp hành của một bộ phận chủ đầu tư còn hạn chế, tâm lý chủ quan khi kiểm tra chưa bao quát hết các giai đoạn hoàn thiện. Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của Nhật Bản (nơi quy định 100% đồ án quy hoạch phải đạt 70% đồng thuận của người dân và dành tối thiểu 40% dự án cho địa phương quản lý), thành phố Hòa Bình còn thiếu cơ chế tham vấn cộng đồng sâu rộng trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết.

Toàn bộ các phát hiện này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện đà suy giảm của các công trình không phép từ 147 vụ xuống 55 vụ trong giai đoạn 2015-2017, đi kèm bảng phân tích cơ cấu các hành vi vi phạm (sai phép, không phép, vi phạm chỉ giới) phân bổ theo từng đơn vị hành chính xã, phường trên địa bàn thành phố.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh công tác lập, thẩm định và phủ kín quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: Hoàn thành việc phủ kín 100% quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiết kế đô thị tại các trục đường chính của các phường trung tâm trước quý IV năm 2020. Chủ thể thực hiện là UBND thành phố Hòa Bình chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình.

  2. Cải cách thủ tục hành chính và tối ưu hóa quy trình cấp phép xây dựng: Cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, rút ngắn từ 15 ngày làm việc xuống còn tối đa 10 ngày làm việc trong giai đoạn 2018-2019. Chủ thể chịu trách nhiệm là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Một cửa liên thông phối hợp cùng Phòng Quản lý đô thị thành phố Hòa Bình.

  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ chuyên trách: Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc cho 100% cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành xây dựng lên trên 85% vào năm 2021. Đội Quản lý trật tự đô thị và Phòng Nội vụ thành phố Hòa Bình là đơn vị phối hợp triển khai.

  4. Ứng dụng công nghệ thông tin và bản đồ số trong giám sát hiện trường: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu GIS và trang bị thiết bị định vị GPS cho lực lượng thanh tra, kiểm tra nhằm số hóa 100% hồ sơ công trình và mốc giới xây dựng giai đoạn 2020-2022. UBND thành phố Hòa Bình chịu trách nhiệm phê duyệt chủ trương và bố trí nguồn ngân sách thực hiện.

  5. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành và phát huy vai trò giám sát cộng đồng: Duy trì tỷ lệ công khai 100% các đồ án quy hoạch tại trụ sở UBND cấp xã, giảm tỷ lệ vi phạm trật tự xây dựng chung xuống dưới 5% trước năm 2023. Chủ thể thực hiện là UBND các xã, phường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền đô thị cấp huyện, tỉnh: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn và mô hình phân cấp quản lý trật tự xây dựng, giúp các nhà hoạch định chính sách tại thành phố Hòa Bình và các đô thị loại III, loại II trên cả nước tham khảo để cắt giảm tỷ lệ công trình xây dựng trái phép từ trên 25% xuống dưới 10%.

  2. Cán bộ phòng quản lý đô thị, thanh tra xây dựng và công chức địa chính cấp xã, phường: Đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn kiểm tra 7 thông số kỹ thuật cốt lõi tại công trình (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ, cốt nền, chiều cao, ban công, an toàn môi trường) theo đúng quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BXD và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Quản lý đô thị: Luận văn là nguồn tham khảo khoa học giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu thứ cấp 3 năm với bộ mẫu khảo sát 120 phiếu thực địa, phục vụ việc viết báo biểu, nghiên cứu học thuật và xây dựng giáo trình giảng dạy.

  4. Các chủ đầu tư, doanh nghiệp phát triển dự án bất động sản và nhà thầu xây dựng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về khung pháp lý, trình tự cấp phép và hệ thống chế tài xử phạt hành chính lên tới 100.000.000 đồng, giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật và phòng ngừa rủi ro bị đình chỉ hoặc cưỡng chế công trình.

Câu hỏi thường gặp

Tình hình vi phạm xây dựng không phép tại thành phố Hòa Bình giai đoạn 2015-2017 thay đổi như thế nào?

Số lượng công trình xây dựng không phép đã giảm mạnh từ 147 công trình (chiếm 27,63%) năm 2015 xuống 130 công trình (chiếm 25,00%) năm 2016 và chỉ còn 55 công trình (chiếm 10,40%) năm 2017. Tỷ lệ công trình không phép năm 2017 đã giảm tới 57,70% so với năm 2016, minh chứng cho hiệu quả tích cực của công tác thanh tra và siết chặt kỷ cương quản lý.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng được phân cấp như thế nào?

Theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền phạt tiền đến 10.000.000 đồng; Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Xây dựng được phạt tiền đến 100.000.000 đồng; Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền xử phạt tối đa lên tới 1.000.000.000 đồng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, kèm theo các biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc tháo dỡ công trình vi phạm.

Kinh nghiệm quản lý quy hoạch của Nhật Bản có thể áp dụng điều gì cho thành phố Hòa Bình?

Nhật Bản áp dụng nguyên tắc bắt buộc phải đạt tối thiểu 70% sự đồng thuận tự nguyện của người dân trước khi thông qua quy hoạch và ưu tiên phân cấp ít nhất 40% dự án cho cấp địa phương trực tiếp quản lý. Thành phố Hòa Bình có thể học hỏi mô hình này để tăng cường tính công khai, lấy ý kiến cộng đồng và hoàn thiện các quy chế quản lý quy hoạch 1/500.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong luận văn được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã thu thập dữ liệu thứ cấp 3 năm (2015-2017) từ các cơ quan quản lý và tiến hành điều tra sơ cấp 120 mẫu khảo sát thực địa trong năm 2017 (gồm 80 hộ gia đình và 40 cán bộ chuyên trách). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp xử lý số liệu qua phần mềm Excel giúp kết quả đạt độ tin cậy và tính khách quan cao.

Những yếu tố nào ảnh hưởng quyết định đến chất lượng quản lý trật tự xây dựng đô thị?

Nghiên cứu chỉ ra 6 yếu tố trọng yếu: Hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước; Tổ chức bộ máy quản lý; Năng lực chuyên môn của cán bộ (hiện chỉ 45% đạt chuẩn đại học chuyên ngành); Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kiểm tra; Ý thức chấp hành pháp luật của chủ đầu tư; và Hiệu quả giám sát từ cộng đồng dân cư.

Kết luận

  • Công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hòa Bình giai đoạn 2015-2017 đạt bước tiến vượt bậc, giảm tỷ lệ công trình không phép từ 27,63% xuống còn 10,40%.
  • Thể chế quản lý được củng cố vững chắc nhờ việc thực thi nghiêm túc Luật Xây dựng 2014, Nghị định 139/2017/NĐ-CP và Quyết định 47/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình.
  • Nghiên cứu nhận diện rõ 6 nhóm yếu tố chi phối và chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết 1/500 mới đạt khoảng 60,00% cùng đội ngũ cán bộ cơ sở còn mỏng.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp trọng tâm nhằm hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm xây dựng xuống dưới 5% và nâng tỷ lệ cấp phép xây dựng đúng quy hoạch đạt trên 95% trước năm 2025.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cải cách thủ tục hành chính Một cửa liên thông với công tác kiểm tra hiện trường liên tục và đẩy mạnh chuyển đổi số bằng bản đồ GIS.

Đóng góp chính của luận văn là đã hệ thống hóa lý luận quản lý kinh tế đô thị và cung cấp bộ số liệu thực tiễn tin cậy làm cơ sở hoạch định chính sách xây dựng tại địa phương. Về lộ trình triển khai tiếp theo, giai đoạn 2018-2020 cần tập trung phủ kín quy hoạch chi tiết 1/500 và giai đoạn 2021-2025 đẩy mạnh số hóa dữ liệu quản lý đất đai - trật tự xây dựng. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chủ đầu tư quan tâm đến lĩnh vực quản lý đô thị hãy khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và đầu tư xây dựng.