Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về đất đai đối với các tổ chức là một trong những trụ cột cốt lõi nhằm bảo đảm nguồn lực tài nguyên được phân bổ minh bạch, tiết kiệm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Theo số liệu thống kê toàn quốc, tổng diện tích đất do các tổ chức quản lý và sử dụng đạt khoảng 13.000 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích tự nhiên của cả nước. Tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ – địa phương giữ vị trí cửa ngõ kinh tế kết nối thành phố Việt Trì với các tỉnh phía Bắc thông qua 18 km tuyến Quốc lộ 2 và đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai – tổng diện tích đất tự nhiên là 15.602,79 ha trải dài trên 19 đơn vị hành chính gồm 18 xã và 1 thị trấn. Trong cơ cấu quỹ đất này, diện tích đất nông nghiệp chiếm 12.158,74 ha tương đương 77,26%, đất phi nông nghiệp là 3.503,95 ha chiếm 22,27%, và đất chưa sử dụng còn lại khoảng 74,28 ha chiếm 0,47%.

Trong giai đoạn 2017 - 2019, huyện Phù Ninh ghi nhận tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân ấn tượng đạt 12,5%/năm, kéo theo nhu cầu tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, công tác giao đất, cho thuê đất và giám sát việc sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như: tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, hiện tượng găm giữ đất dự án, tình trạng sử dụng đất sai mục đích hoặc chưa tối ưu hóa nguồn thu tài chính vào ngân sách nhà nước. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đặng Minh Tuân, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Mai Lan Phương tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2020), được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và kiến tạo các giải pháp quản trị quỹ đất tổ chức hiệu quả, hợp lý đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp với các nguyên lý điều tiết địa tô và kinh tế học tài nguyên công nhằm làm sáng tỏ vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai của Nhà nước. Khung phân tích được xây dựng trên cơ sở Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT. Tác giả đã hệ thống hóa 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện đối với các tổ chức bao gồm:

  • Quản lý công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ.
  • Quản lý hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đăng ký quyền sử dụng đất, lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Quản lý tài chính đất đai thông qua thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí.
  • Công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính, đo vẽ bản đồ và điều tra, đánh giá phân hạng đất.
  • Quản lý và cung ứng các dịch vụ công về đất đai nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch.
  • Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai và giải quyết dứt điểm khiếu nại, tố cáo.

Đồng thời, đề tài xác lập mô hình 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu lực quản lý gồm: hệ thống cơ chế chính sách pháp luật; công nghệ kỹ thuật đo đạc và hệ thống thông tin địa chính; năng lực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức; ý thức tuân thủ của các tổ chức sử dụng đất; cùng các yếu tố văn hóa, phong tục và bối cảnh lịch sử quản lý đất đai tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khoa học, khách quan và độ tin cậy cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Ninh, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi cục Thuế huyện và Ủy ban nhân dân 19 xã, thị trấn.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra xã hội học từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 với tổng quy mô mẫu là 100 mẫu khảo sát hợp lệ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 3 địa bàn trọng điểm có diện tích tự nhiên lớn và tập trung nhiều tổ chức nhất gồm thị trấn Phong Châu, xã Vĩnh Phú và xã Phú Nham. Cơ cấu 100 mẫu được phân bổ thành 3 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: 5 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện và lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường.
    • Nhóm 2: 10 chuyên viên trực tiếp thực hiện công tác quản lý địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phù Ninh.
    • Nhóm 3: 85 cá nhân đại diện cho các tổ chức đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất (gồm cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã).
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm lượng hóa các biến động và phân tích định tính chuyên sâu để xác định các nguyên nhân cốt lõi của hạn chế trong quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Phù Ninh giai đoạn 2017 - 2019 đã ghi nhận những kết quả nổi bật song hành cùng các thách thức thực tiễn:

  • Bối cảnh phát triển kinh tế: Tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt mức tăng trưởng cao qua các năm. Cụ thể, năm 2017 đạt 19.087.364 triệu đồng; năm 2018 đạt mức đỉnh 27.099.730 triệu đồng; và năm 2019 đạt 23.333.694 triệu đồng. Trong cơ cấu giá trị sản xuất năm 2019, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 66,04%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 31,01%, và các lĩnh vực dịch vụ thương mại chiếm 2,95%.
  • Chấp hành pháp luật của các tổ chức: Đa số các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Phù Ninh đã chấp hành tương đối tốt các quy định về ranh giới, sử dụng đất đúng mục đích được giao, được thuê và hoàn thành nghĩa vụ tài chính định kỳ vào ngân sách địa phương.
  • Công tác quy hoạch và giao đất: Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 được cập nhật, thẩm định theo đúng quy trình; việc giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất được chú trọng nhằm tăng nguồn thu công.
  • Tồn tại về đăng ký và cấp giấy chứng nhận: Tiến độ đăng ký đất đai ban đầu và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho một số tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp còn chậm trễ. Tồn tại sự sai lệch số liệu về diện tích giữa quyết định giao đất trên giấy tờ và diện tích đo đạc thực tế ngoài thực địa.
  • Quản lý đất nông, lâm trường: Hồ sơ quản lý đất có nguồn gốc từ nông lâm trường qua nhiều thời kỳ chưa được chuẩn hóa đồng bộ, dẫn đến tình trạng tranh chấp ranh giới, lấn chiếm nhỏ lẻ và hiệu quả sử dụng đất tại một số khu vực vùng đồi còn thấp.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các địa phương có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng trong tỉnh Phú Thọ, nghiên cứu cho thấy những nét đặc thù đáng chú ý. Tại huyện Thanh Ba, công tác quản lý còn gặp vướng mắc về xác định sai diện tích thu hồi và nợ đọng thuế; tại huyện Thanh Thủy ghi nhận 3 tổ chức và 7 cá nhân thuê đất nhưng chậm hoàn thiện hợp đồng pháp lý chuyển sang Chi cục Thuế; trong khi tại huyện Thanh Sơn vẫn xuất hiện hiện tượng san gạt mặt bằng trái phép. Tại huyện Phù Ninh, nhờ vị trí thuận lợi tiếp giáp sông Lô và Quốc lộ 2, áp lực chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cao hơn đáng kể.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa sinh động qua các biểu đồ phân bổ cơ cấu đất đai 19 xã, thị trấn và bảng ma trận đánh giá hiệu quả tài chính đất đai. Việc mô tả dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất giai đoạn 2017 - 2019 giúp các nhà hoạch định chính sách thấy rõ mối tương quan giữa diện tích đất công nghiệp được phân bổ với mức tăng trưởng 9,36%/năm của khu vực tiểu thủ công nghiệp.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ:

  1. Đặc điểm địa hình phức tạp của vùng bán sơn địa với độ cao trung bình 30 - 40 m so với mực nước biển, tạo khó khăn lớn cho công tác đo đạc thực địa.
  2. Trang thiết bị kỹ thuật địa chính và việc ứng dụng phần mềm quản lý số hóa dữ liệu chưa đồng bộ tại cấp xã.
  3. Độ trễ trong quá trình phối hợp liên ngành giữa cơ quan Tài nguyên Môi trường, cơ quan Thuế và chính quyền cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái cấu trúc quy hoạch và thực hiện cơ chế đấu giá đất công khai:
    • Hành động: Thực hiện bắt buộc 100% việc giao đất, cho thuê đất đối với các dự án sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án công khai.
    • Chỉ tiêu: Giảm 100% tình trạng giao đất theo cơ chế xin - cho và loại bỏ hoàn toàn các dự án "treo" quá 12 tháng không đưa đất vào sử dụng.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021 - 2025.
  2. Đẩy mạnh số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu GIS:
    • Hành động: Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS và hệ thống thông tin địa lý GIS để đo vẽ, chỉnh lý và số hóa 100% hồ sơ địa chính của các tổ chức trên tổng diện tích 15.602,79 ha.
    • Chỉ tiêu: Hoàn thành cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% tổ chức đủ điều kiện trước năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Ninh.
  3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý triệt để vi phạm:
    • Hành động: Thiết lập đường dây nóng và tổ chức thanh tra định kỳ tối thiểu 2 lần/năm đối với việc sử dụng đất của các doanh nghiệp, hợp tác xã và các nông lâm trường.
    • Chỉ tiêu: Thu hồi dứt điểm 100% diện tích đất bị bao chiếm, sử dụng sai mục đích hoặc cho thuê lại trái quy định; truy thu toàn bộ tiền nợ đọng thuê đất vào ngân sách nhà nước.
    • Chủ thể thực hiện: Thanh tra huyện phối hợp cùng Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.
  4. Chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ và cải cách thủ tục hành chính:
    • Hành động: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn về luật đất đai, kỹ năng tin học địa chính cho 15 cán bộ chuyên trách cấp huyện và 19 công chức địa chính xã, thị trấn.
    • Chỉ tiêu: Rút ngắn 30% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về thuê đất, giao đất cho doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2030.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Ninh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Các cán bộ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ và các địa phương trung du miền núi có thể khai thác bộ tiêu chí đánh giá 7 nội dung quản lý cùng quy trình kiểm soát quỹ đất nông lâm trường.
  2. Lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp và hợp tác xã: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm rõ khung pháp lý, quy trình thẩm định giao đất, thuê đất, nghĩa vụ tài chính và các quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 để xây dựng phương án sử dụng đất hợp pháp, tối ưu.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật tin cậy chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý đất đai với mô hình điều tra thực chứng 100 mẫu, phương pháp xử lý số liệu chuẩn mực và hệ thống trích dẫn lập luận chặt chẽ.
  4. Chuyên viên tư vấn đầu tư và thẩm định dự án: Là cẩm nang phân tích thị trường đất đai thực tế, giúp các nhà đầu tư nhận diện cơ hội, đánh giá rủi ro pháp lý và tiềm năng khai thác quỹ đất dọc hành lang kinh tế Quốc lộ 2 và cao tốc qua địa bàn huyện Phù Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm nổi bật nhất trong thực trạng quản lý đất tổ chức tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2017 - 2019 là gì? Huyện Phù Ninh đã kiểm soát hiệu quả 15.602,79 ha đất tự nhiên, bảo đảm tỷ trọng nông nghiệp 66,04% và thúc đẩy công nghiệp đạt 31,01% giá trị sản xuất năm 2019. Hầu hết các tổ chức chấp hành tốt ranh giới quy hoạch, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định.

2. Phương pháp chọn mẫu điều tra của luận văn bảo đảm tính khoa học như thế nào? Tác giả đã thực hiện khảo sát 100 mẫu phân tầng có chủ đích tại 3 địa bàn trọng điểm là thị trấn Phong Châu, xã Vĩnh Phú và xã Phú Nham. Mẫu gồm 5 lãnh đạo huyện, 10 chuyên viên địa chính và 85 đại diện tổ chức sử dụng đất, bảo đảm tính đại diện toàn diện từ cơ quan ban hành chính sách đến đối tượng thực thi.

3. Vướng mắc lớn nhất trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức là gì? Hạn chế lớn nhất là tiến độ cấp giấy còn chậm do hồ sơ địa chính lịch sử qua nhiều thời kỳ chưa đồng bộ, xuất hiện sai lệch diện tích giữa quyết định giao đất và số liệu đo đạc thực tế, cùng địa hình bán sơn địa phức tạp với độ cao 30 - 40 m gây khó khăn cho trắc địa.

4. Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để chống thất thoát ngân sách từ đất đai? Đề tài đề xuất thực hiện bắt buộc cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án công khai đối với 100% diện tích đất phi nông nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh, kết hợp thanh tra thu hồi toàn bộ đất bỏ hoang quá 12 tháng để đưa vào tái đấu thầu minh bạch.

5. Cơ sở dữ liệu GIS đóng vai trò gì trong quản lý đất đai tại huyện Phù Ninh giai đoạn tới? Hệ thống GIS kết hợp trắc địa GPS sẽ số hóa toàn diện dữ liệu của 19 xã, thị trấn, hỗ trợ cập nhật biến động đất đai theo thời gian thực, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và bảo đảm tính chính xác tuyệt đối cho công tác quy hoạch đến năm 2030.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai của tổ chức thông qua 7 nội dung quản lý cấp huyện và 5 nhóm nhân tố tác động chính yếu.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản trị 15.602,79 ha đất tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận đóng góp của quỹ đất đối với tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 12,5%/năm.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chênh lệch số liệu địa chính và hiệu quả sử dụng đất nông lâm trường thông qua dữ liệu khảo sát 100 mẫu thực tế.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gồm: đấu giá đất công khai, số hóa cơ sở dữ liệu GIS, siết chặt thanh tra thu hồi đất vi phạm và nâng cao năng lực cho 15 cán bộ cấp huyện cùng 19 công chức xã.
  • Định hướng lộ trình thực thi rõ ràng từ nay đến năm 2030, tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi phương thức quản lý tài nguyên đất sang mô hình chính quyền số hiện đại.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên đất đai tại địa phương.