Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Mai Lê Lợi thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hồng Thái và PGS.TS. Đặng Thị Phương Hoa, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410), hoàn thành và bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cơ sở hạ tầng (CSHT) logistics bao gồm hệ thống giao thông vận tải, cảng biển, kho bãi, cảng thông quan nội địa và hệ thống công nghệ thông tin – truyền thông đóng vai trò nền tảng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2020 – 2025) và Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nhấn mạnh việc huy động nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.

Tại Việt Nam, khung pháp lý cho logistics đã từng bước hình thành qua Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233 đến Điều 240), Nghị định 140/2007/NĐ-CP, Quyết định 169/QĐ-TTg ngày 22/01/2014, Quyết định 1012/QĐ-TTg ngày 03/07/2015, Quyết định 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 và Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017. Tuy nhiên, do logistics mang tính chất liên ngành cao, giao thoa giữa nhiều lĩnh vực (giao thông vận tải, thương mại, hải quan, công nghệ thông tin), công tác quản lý nhà nước (QLNN) vẫn bộc lộ khoảng trống và sự phân công, phân cấp chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng chồng chéo giữa ngành Công Thương và ngành Giao thông Vận tải ở cả cấp trung ương lẫn địa phương.

Thành phố Hải Phòng là cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng của miền Bắc, có lưu lượng hàng hóa thông qua cảng biển đứng thứ hai toàn quốc và là địa phương duy nhất tại miền Bắc hội tụ đầy đủ 5 phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không) cùng hệ thống đường ống. Năm 2020, sản lượng hàng hóa qua cảng Hải Phòng đạt 142,84 triệu tấn (tăng gấp 2,1 lần so với năm 2015). Dù vậy, việc nghiên cứu có hệ thống về QLNN đối với phát triển CSHT logistics trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố, đặc biệt là tại một thành phố cảng trọng điểm, vẫn chưa được giải quyết thấu đáo trong các công trình trước đó.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xác định các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững cho thành phố.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Luận giải cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2020.
    3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố.
    4. Đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nội dung và nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics?
  2. Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng thời gian qua diễn ra như thế nào và những vấn đề nào đang đặt ra nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố và khu vực?
  3. Cần xác định phương hướng và giải pháp gì để hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn 2045?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nội dung QLNN chủ yếu: (1) Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và đề án; (2) Quản lý việc thực hiện chính sách; (3) Quản lý nguồn vốn và thu hút đầu tư; (4) Quản lý sử dụng đất đai phục vụ logistics; (5) Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực thi pháp luật, chính sách, quy hoạch.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2020; các đề xuất, giải pháp định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến logistics và quản lý logistics theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính và đóng góp
Lý luận chung về logistics và quản trị logistics trong nước Đoàn Thị Hồng Vân (2003, 2006); Đặng Đình Đào, Trương Tấn Quân và cs (2020); Nguyễn Thị Xuân Hương, Đặng Thị Thúy Hồng và cs (2017). Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về logistics, quản trị kho bãi, vận tải, dự trữ; khẳng định vai trò của thể chế và hạ tầng logistics đối với chuỗi giá trị và hội nhập kinh tế.
Quản lý nhà nước và phát triển hạ tầng logistics cảng biển Đoàn Văn Tạo (2013); Đặng Công Xưởng (2011); Đan Đức Hiệp; Trịnh Thế Cường (2016); Nguyễn Văn Chương (ĐT084020). Làm rõ vai trò hậu cần cảng biển, trung tâm logistics kết nối vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; đánh giá thực trạng thể chế quản lý cảng biển và quản lý dịch vụ logistics ngành giao thông vận tải.
Phát triển logistics xanh và nguồn nhân lực Nguyễn Thị Diệu Chi (2019); Trịnh Thị Thu Hương (2016); Lê Thu Sao (2015); Nguyễn Thành Nam (2016); Đặng Đình Đào, Tạ Văn Lợi (2018). Nhấn mạnh yêu cầu phát triển hạ tầng số, logistics xanh; chỉ ra thực trạng thiếu hụt nhân lực chuyên môn (hơn 53% doanh nghiệp thiếu nhân sự có trình độ) và đề xuất định hướng đào tạo.
Mô hình trung tâm logistics và liên kết vùng Hội thảo Đề tài KX01.29/16-20 (2019); Đặng Đình Đào (2016); Trương Tấn Quân và cs; Nguyễn Minh Ngọc và cs (2019); Đặng Hà Giang và cs (2020). Phân tích mô hình trung tâm logistics trên các hành lang kinh tế nhằm tăng cường liên kết vùng, tối ưu hóa dòng luân chuyển hàng hóa và thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản logistics.
Nghiên cứu quốc tế về hệ thống logistics và logistics thành phố Douglas M. Lambert, James R. Stock, Lisa M. Ellram (1998); Gianpaolo Ghiani và cs (2004); Pierre A. David, Richard D. Stewart (2006); Donald F. Wood và cs (2002, 2006); Martin Christopher (2005); André Langevin, Diane Riopel (2005); Michael H. Hugos (2006); Shoshanah Cohen, Joseph Roussel (2005); John J. Coyle và cs (2002). Cung cấp khung lý thuyết về quản lý chuỗi cung ứng, lập kế hoạch hệ thống mạng lưới phân phối, tối ưu hóa điểm nút vận tải và điều phối chuỗi cung ứng quốc tế.
Lý thuyết về Logistics đô thị / Logistics thành phố (City Logistics) OECD (1996); Kaupp (1997); Taniguchi (2001); Crainic (2008). Định nghĩa logistics thành phố là quá trình tối ưu hóa dòng vận tải và luân chuyển hàng hóa trong không gian đô thị nhằm giảm thiểu ùn tắc, tiêu hao năng lượng và ô nhiễm môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn của logistics và quản lý cảng biển, đa số chỉ tiếp cận dưới góc độ ngành đơn lẻ (như giao thông vận tải), cấp độ vi mô của doanh nghiệp hoặc góc nhìn vĩ mô toàn quốc. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng logistics ở cấp độ chính quyền địa phương tại một thành phố cảng đầu mối như Hải Phòng, kết hợp đồng bộ cả hai cấu phần hạ tầng "phần cứng" và hạ tầng "phần mềm".


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan niệm nghiên cứu

Luận án tiếp cận hệ thống logistics thành phố dựa trên 4 nguyên lý hệ thống:

  1. Nguyên lý mở: Hệ thống CSHT logistics thành phố luôn tương tác với môi trường bên ngoài qua các luồng vào, luồng ra của hàng hóa, thông tin và dòng tiền.
  2. Nguyên lý chủ định: Sự phát triển của hệ thống luôn hướng tới các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội xác định của địa phương.
  3. Nguyên lý đa chiều cạnh: Hệ thống chịu sự chi phối đa chiều từ các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, địa lý, chính sách và môi trường tự nhiên.
  4. Nguyên lý hợp trội: Hiệu quả tổng thể của hệ thống hạ tầng logistics xuất hiện từ sự phối hợp đồng bộ giữa các phân hệ thành phần (giao thông, kho bãi, công nghệ thông tin).

Luận án phân định cơ sở hạ tầng logistics thành hai nhóm cấu phần:

  • Cơ sở hạ tầng phần cứng: Bao gồm hệ thống công trình kỹ thuật, luồng tuyến giao thông (đường bộ, đường sắt, cảng biển, cảng sông, đường hàng không), cầu bến, kho bãi, bãi container (CY), trạm giao nhận hàng lẻ (CFS), cảng cạn / điểm thông quan nội địa (ICD), trung tâm logistics, khu công nghiệp và trang thiết bị xếp dỡ phụ trợ.
  • Cơ sở hạ tầng phần mềm: Bao gồm hệ thống cơ chế chính sách, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN), hệ thống công nghệ thông tin (EDI, OMS, TMS, GPS, hạ tầng số), quy trình thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực vận hành, quản lý.

Khái niệm QLNN về phát triển CSHT logistics được luận án xác định là: Toàn bộ quan điểm, định hướng và giải pháp của Nhà nước (Trung ương và cấp thành phố) nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối, bảo đảm tối ưu hóa quá trình lưu chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng với chi phí logistics thấp nhất.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội của UBND thành phố Hải Phòng, số liệu của Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải, Cục Hải quan Hải Phòng, Cục Hàng hải Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), các Niên giám thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2015 đến năm 2020.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên gia quản lý nhà nước: Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu hỏi (anket) kết hợp trao đổi trực tiếp/trực tuyến với 43 cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên gia thuộc các cơ quan QLNN và viện nghiên cứu tại Hải Phòng.
    • Khảo sát doanh nghiệp: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa đối với 117 cá nhân là đại diện các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng dịch vụ/hạ tầng logistics tại Hải Phòng và khu vực lân cận, sử dụng thang đo 5 mức độ (từ 1: Kém nhất đến 5: Tốt nhất).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT), phân tích so sánh để lượng hóa các đánh giá thực trạng và nhận diện các yếu tố tác động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics

Chương này tập trung rà soát hệ thống tài liệu khoa học trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích các luồng quan điểm về bản chất logistics, sự hình thành các trung tâm logistics, quản trị chuỗi cung ứng và logistics thành phố (City Logistics). Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu quốc tế tập trung mạnh vào các mô hình tối ưu hóa toán học và quy hoạch vị trí trung tâm phân phối, trong khi các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận logistics ở mức độ tổng quan dịch vụ hoặc từng phương thức vận tải riêng lẻ. Chương 1 làm nổi bật khoảng trống nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hạ tầng logistics tích hợp ở cấp độ đô thị cảng biển, xác lập cơ sở khoa học để đề tài triển khai nghiên cứu chuyên sâu tại Hải Phòng.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics

Chương 2 xây dựng khung lý luận về QLNN đối với phát triển CSHT logistics. Các nội dung cơ bản gồm:

  • Luận giải sự cần thiết khách quan của QLNN xuất phát từ vai trò của logistics đối với tăng trưởng kinh tế, yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và tính chất mạng lưới liên ngành của kết cấu hạ tầng.
  • Xác định 5 nội dung cơ bản của QLNN về CSHT logistics: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; (2) Ban hành và thực thi hệ thống chính sách; (3) Quản lý nguồn vốn đầu tư và cơ chế thu hút đầu tư (mô hình đối tác công tư - PPP); (4) Quản lý quy hoạch và sử dụng quỹ đất cho hạ tầng kho bãi, logistics; (5) Thanh tra, kiểm tra và giám sát.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với CSHT logistics, bao gồm các chỉ tiêu về mức độ đồng bộ của hạ tầng, tốc độ luân chuyển hàng hóa, chi phí logistics và mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
  • Nhận diện 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố chung (thể chế, pháp luật, tăng trưởng kinh tế vĩ mô, trình độ công nghệ) và nhóm nhân tố đặc thù (vị trí địa lý kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế cảng biển của địa phương).
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ các quốc gia (như Đức, Nhật Bản, các nước phát triển mô hình cảng) và các địa phương trong nước nhằm rút ra bài học thực tiễn cho Hải Phòng về phân cấp quản lý, thu hút vốn tư nhân và quy hoạch trung tâm logistics.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng

Chương 3 phân tích thực trạng CSHT logistics và công tác QLNN tại Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2020:

  • Hiện trạng CSHT logistics: Hải Phòng sở hữu hệ thống cảng biển lớn nhất miền Bắc với sự hình thành của Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện), mạng lưới cảng cạn, kho ngoại quan, trạm CFS và các tuyến cao tốc kết nối liên vùng (Hà Nội – Hải Phòng, Hải Phòng – Hạ Long). Sản lượng hàng hóa qua cảng biển tăng trưởng liên tục, đạt 142,84 triệu tấn vào năm 2020.
  • Thực trạng triển khai 5 nội dung QLNN: Thành phố đã ban hành các kế hoạch triển khai Quyết định số 200/QĐ-TTg, phê duyệt các quy hoạch phát triển giao thông vận tải và mạng lưới logistics. Đã có sự dịch chuyển trong huy động các nguồn lực xã hội hóa đầu tư hạ tầng kho bãi, cảng biển.
  • Ưu điểm: Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối được nâng cấp đáng kể; thu hút được các tập đoàn lớn đầu tư vào hạ tầng cảng nước sâu và khu công nghiệp; quy trình thủ tục hải quan điện tử từng bước được hiện đại hóa.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạ tầng logistics phát triển chưa đồng bộ, tỷ trọng vận tải đường sắt và đường thủy nội địa kết nối sau cảng còn rất thấp (vận tải đường bộ vẫn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối), gây áp lực lớn lên giao thông đô thị và tăng chi phí.
    • Phân công, phân cấp QLNN còn chồng chéo giữa Sở Giao thông Vận tải và Sở Công Thương; thiếu một cơ quan đầu mối thống nhất điều phối phát triển logistics cấp thành phố.
    • Quỹ đất dành cho các trung tâm logistics quy mô lớn còn hạn chế; thị trường bất động sản logistics chưa phát triển tương xứng; kết nối hạ tầng CNTT giữa các doanh nghiệp cảng, kho bãi và cơ quan quản lý nhà nước chưa liên thông hoàn toàn.
    • Kết quả khảo sát 117 doanh nghiệp và 43 chuyên gia cho thấy các chỉ tiêu về chất lượng hạ tầng kết nối và sự phối hợp quản lý nhà nước chỉ đạt mức trung bình đến khá.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng

Dựa trên dự báo phát triển kinh tế – xã hội của Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn 2045, Chương 4 xác lập mục tiêu đưa Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế hiện đại và đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật: Rà soát, chuẩn hóa các văn bản quy phạm pháp luật địa phương phù hợp với các cam kết quốc tế; ban hành cơ chế đặc thù thúc đẩy thị trường bất động sản logistics và các khu công nghiệp logistics.
  2. Quy hoạch tổng thể phát triển logistics: Đẩy mạnh tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động; xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn 2045 gắn với các hành lang kinh tế và cụm cảng nước sâu.
  3. Hoàn thiện môi trường đầu tư và khuyến khích khu vực tư nhân: Đa dạng hóa mô hình thu hút vốn, áp dụng cơ chế hợp tác công tư (PPP), hình thành mô hình quỹ đầu tư phát triển đất để tạo mặt bằng sạch cho các dự án hạ tầng logistics quy mô lớn.
  4. Xây dựng chính sách logistics xanh: Ban hành các quy chuẩn, tiêu chí khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi phương thức vận tải thân thiện môi trường, tối ưu hóa tuyến đường, tiết kiệm năng lượng tại hệ thống kho bãi và cảng biển.
  5. Đẩy mạnh phân công, phân cấp và phối hợp quản lý: Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa Sở Giao thông Vận tải và Sở Công Thương; thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành thống nhất dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phố.
  6. Hoàn thiện quản lý phát triển nguồn nhân lực: Liên kết giữa cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp; nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ QLNN về logistics.
  7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy hoạch xây dựng hạ tầng, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình logistics và việc thực thi các cam kết bảo vệ môi trường.

Đồng thời, chương này nêu các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ ngành liên quan (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương) và UBND thành phố Hải Phòng để tạo điều kiện thực thi các giải pháp nêu trên.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã làm rõ nội hàm khái niệm và khung phân tích quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics ở cấp độ chính quyền thành phố cảng trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
  • Phân định cấu trúc hạ tầng logistics thành hai phân hệ gắn kết hữu cơ: "phần cứng" (kết cấu hạ tầng giao thông, cảng, kho bãi) và "phần mềm" (thể chế, chính sách, hệ thống CNTT, quy trình quản trị và nhân lực), khẳng định yêu cầu quản lý nhà nước phải bao quát đồng bộ cả hai cấu phần này.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển hạ tầng logistics đô thị cảng biển.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về cơ sở hạ tầng logistics và hoạt động QLNN tại Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2020 dựa trên dữ liệu thống kê kết hợp với kết quả khảo sát thực chứng (117 doanh nghiệp và 43 cán bộ quản lý/chuyên gia).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: sự mất cân đối giữa các phương thức vận tải kết nối sau cảng, tình trạng chồng chéo chức năng giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành và hạn chế trong quỹ đất dành cho trung tâm logistics.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cho chính quyền thành phố Hải Phòng, đặc biệt là các đề xuất về quy hoạch trung tâm logistics theo mô hình kinh doanh mới, chính sách phát triển bất động sản logistics, khu công nghiệp logistics và tiêu chí phát triển hạ tầng logistics xanh đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về dữ liệu thống kê cấp địa phương và phạm vi thời gian nghiên cứu (chủ yếu tập trung sâu vào giai đoạn 2015 – 2020), các mô hình kinh tế lượng phức tạp chưa được triển khai để kiểm định tác động định lượng dài hạn của từng công cụ chính sách QLNN tới chi phí logistics của từng phân ngành hàng hóa cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích so sánh liên địa phương giữa Hải Phòng và các đô thị cảng biển khác trong khu vực Đông Nam Á.
    • Đi sâu phân tích tác động định lượng của chuyển đổi số và ứng dụng mô hình cảng thông minh (Smart Port) đến hiệu lực QLNN trong lĩnh vực logistics.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Tài liệu cung cấp cơ sở luận cứ khoa học phục vụ việc xây dựng quy hoạch tổng thể logistics, rà soát phân công phân cấp giữa Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương và các sở ngành liên quan tại thành phố Hải Phòng cũng như các tỉnh, thành phố ven biển.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế vận tải, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics; cung cấp khung lý thuyết về phân loại CSHT phần cứng – phần mềm và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực tế.
  • Đối với hiệp hội và doanh nghiệp logistics: Cung cấp thông tin tổng hợp về hiện trạng kho bãi, cảng cạn, cầu cảng tại Hải Phòng và định hướng chính sách phát triển hạ tầng của thành phố đến năm 2030, giúp doanh nghiệp định hình chiến lược đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa cơ sở hạ tầng logistics gồm những thành phần nào?

Theo luận án, cơ sở hạ tầng logistics là tổng thể các yếu tố vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động và dịch vụ logistics, được cấu thành từ hai nhóm:

  • Hạ tầng phần cứng: Các công trình kỹ thuật như hệ thống cầu, đường bộ, đường sắt, cảng biển, cảng sông, nhà ga, sân bay, kho bãi, trạm CFS, cảng cạn ICD, trung tâm logistics và trang thiết bị xếp dỡ phụ trợ.
  • Hạ tầng phần mềm: Cơ chế chính sách, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin (EDI, GPS, OMS, TMS, hạ tầng số) và đội ngũ nhân lực vận hành, quản trị.

2. Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô ra sao?

Dữ liệu của luận án gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, văn bản chính sách của UBND TP Hải Phòng, Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan giai đoạn 2015 – 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu hỏi anket và phỏng vấn chuyên sâu 43 cán bộ quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu; cùng phiếu điều tra khảo sát theo thang đo 5 mức độ đối với 117 đại diện doanh nghiệp cung cấp và sử dụng hạ tầng logistics tại Hải Phòng.

3. Những hạn chế chính trong công tác quản lý nhà nước về CSHT logistics tại Hải Phòng được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra ba hạn chế lớn:

  • Sự phối hợp và phân công, phân cấp giữa các cơ quan quản lý (chủ yếu giữa ngành Công Thương và ngành Giao thông Vận tải) còn có điểm chồng chéo, chưa có một cơ quan đầu mối thống nhất điều phối.
  • Quy hoạch và đầu tư hạ tầng kết nối sau cảng chưa đồng bộ; vận tải đường bộ vẫn chiếm ưu thế áp đảo trong khi đường sắt và đường thủy nội địa chưa được khai thác hiệu quả.
  • Quỹ đất sạch dành cho phát triển các trung tâm logistics và khu công nghiệp logistics quy mô lớn còn thiếu; việc triển khai chính sách khuyến khích khu vực tư nhân và hạ tầng số chưa đạt hiệu quả cao.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện QLNN về CSHT logistics tại Hải Phòng?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045:

  1. Hoàn thiện quản lý nhà nước về chính sách, pháp luật hiện hành.
  2. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình, kế hoạch và xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển logistics Hải Phòng.
  3. Hoàn thiện môi trường đầu tư, đa dạng hóa nguồn vốn (PPP, quỹ phát triển đất) và khuyến khích khu vực tư nhân.
  4. Ban hành và bổ sung chính sách phát triển hệ thống logistics xanh.
  5. Đẩy mạnh phân công, phân cấp và phối hợp liên ngành trong QLNN.
  6. Hoàn thiện công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực logistics.
  7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra trong xây dựng và vận hành hạ tầng logistics.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Mai Lê Lợi là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết tiếp cận hệ thống và các phương pháp điều tra thực chứng, luận án đã làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá khách quan thực trạng hạ tầng phần cứng và phần mềm giai đoạn 2015 – 2020, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong phân công, phân cấp quản lý. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chiến lược phát triển Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ logistics hiện đại của khu vực đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.