MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Dịch vụ logistics là một hoạt động dịch vụ tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Những nước phát triển như Nhật và Mỹ dịch vụ logistics đóng góp khoảng 10% GDP. Ở Việt Nam ngành logistics chỉ đóng góp 3 - 4% vào tổng GDP.
Dịch vụ logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã khẳng định: “Phải nhận thức rõ gánh nặng chi phí đang là một rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp Việt Nam, trong đó, chi phí logistics cao đang ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam". Thành phố Hồ Chí Minh với vai trò là đầu tàu kinh tế của cả nước khong chỉ là thị truờng tieu thụ lớn nhất nuớc, mà còn là trung tam phan phối, cung ứng hàng hóa lớn nhất phía Nam. N m giữa các trục đu ờng bọ Đong - Tay, Bắc - Nam cùng với h thống hải cảng lớn nhu: Cát Lái, Hi p Phuớc, Bến Nghé, Tan Thuạn,.
nen hầu hết hàng hóa giao thuong giữa các tỉnh thành, hàng hóa xuất nhạp khẩu ở khu vực phía Nam đều đi qua TP. HCM còn n m cạnh các tuyến hàng hải trọng yếu tren biển Đong, noi mỗi nam có tren 140.000 luợt tàu trọng tải tren 100.000 tấn đi qua, vừa có h thống giao thong đuờng bọ thuạn lợi, có thể kết nối luu chuyển hàng hóa đa phuong thức với nhiều nuớc. Do đó hoạt động khai thác dịch vụ logistics cảng ở Tp. HCM đã được hình thành từ rất sớm và chiếm tỷ trọng chủ yếu so với các địa phương khác trên cả nước 1 Số doanh nghiệp khai thác cảng, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ logistics không ngừng phát triển, với hơn 50% số doanh nghiệp kinh doanh logistics trên cả nước đang hoạt động tại TP.
Năng lực khai thác cảng tại TP. HCM là rất lớn, chỉ tính riêng cảng Cát Lái đã tạp trung hon 70% luợng container xuất, nhạp của cả nuớc. Tuy nhiên dich vụ logistics cảng ở TP. HCM mới chỉ chú trọng tới việc đầu tư vào hai dịch vụ chính là dịch vụ xếp dỡ container và kho bãi còn các dịch vụ khác chưa được quan tâm đúng mức làm cho hoạt động ở các cảng bi vẫn còn bị đình trệ.
Trong QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng TP. HCM tuy đã có rất nhiều chính sách nh m phát triển dịch vụ logistics song chưa quán triệt nhận thức triệt để và chưa đầu tư một cách đồng bộ, một số chính sách ban hành còn chưa phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Giao thông và công tác điều phối, quy hoạch giao thông kết nối với các cảng tuy đã được quy hoạch, xây dựng nhưng tiến độ còn chậm, một số nơi chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải. Sự phối hợp, phân bổ năng lực khai thác giữa các cảng trong thành phố còn chưa hợp lý, đồng bộ.
Công tác kiểm tra giám sát còn lỏng lẻo đẫn đến sự hoạt động không hiệu quả của một số doanh nghiệp lớn ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển dịch vụ logistics ở cảng TP. Thời gian qua đã có nhiều thành công đáng ghi nhận về QLNN đối với dịch vụ logistics cảng ở TP. Tuy bên cạnh đó cũng còn tồn tại nhiều hạn chế đã cản trở phần nào sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ logistics ở cảng TP. Để thay đổi căn bản về QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng TP.
HCM cần phải có sự đầu tư, nghiên cứu một cách đầy đủ và khoa học. Xuất phát từ những phân tích và xét thấy nội dung nghiên cứu của vấn đề trên là phù hợp với mã ngành đào tạo quản lý công của Học Viện 2 nên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về logicstics cảng biển ở Thành phố Hồ Chí Minh”. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Logistics là một lĩnh vực đã được quan trọng đã được Đảng và nhà nước ta quan tâm và đầu tư từ rất sớm. Song song với việc triển khai các chính sách trên thực tế thì việc nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề về logistics và quản lý logistics cũng rất được chú trọng, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học về lĩnh vực này, cụ thể: - Các sách chuyên khảo chính: “Quản trị logistics” do GS.
Đoàn Thị Hồng Vân chủ biên (Nhà xuất bản Thống kê, 2006), cuốn sách tập trung vào những nội dung của quản trị logistics như khái niệm quản trị logistics, các nội dung của quản trị logistics như dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin, quản trị dự trữ, quản trị vật tư, vận tải, kho bãi. Giáo trình “Quản trị logistics kinh doanh” do TS. Nguyễn Thông Thái và PGS. An Thị Thanh Nhàn chủ biên (Nhà xuất bản Thống kê, 2011).
Giáo trình này dành chương đầu tiên để giới thiệu tổng quan về quản trị logistics kinh doanh như khái niệm và phân loại logistics, khái niệm và mục tiêu của quản trị logistics, mô hình quản trị logistics, các quá trình và chức năng logistics cơ bản. 5 chương còn lại đi sâu vào nội dung quản trị logistics cụ thể như dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, quản trị vận chuyển, quản trị các hoạt động logistics hỗ trợ, thực thi và kiểm soát logistics. Giáo trình “Quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế” của Học Viện Hành Chính Quốc Gia (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật). Giáo trình đã chỉ ra những vấn đề cơ bản nhất của quản lý nhà nước về kinh tế trên các lĩnh vực ở tầm vĩ mô.
Các công trình nghiên cứu về dịch vụ logistics cảng biển: 3 Bài viết “Khái niệm và mô hình logistics cảng biển” của TSKH. Nguyễn Thanh Thủy – Khoa Kinh tế vận tải biển, Trường ĐHHH, đăng trên Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải Số 17 – 4/2009, cho thấy: Cảng biển là các đầu mối quan trọng trong chuỗi logistics, do vậy có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả của cả quy trình logistics, từ đó thuật ngữ “logistics cảng” được đưa vào nghiên cứu. Mục tiêu của logistics cảng là tập trung xây dựng các khu dịch vụ cảng nh m tối ưu hóa quy trình logistics thông qua việc nâng cao tính tương thích của cảng trong chuỗi logistics. Bài viết đã đưa ra định nghĩa thuật ngữ “logistics cảng” và giới thiệu mô hình logistics cảng thông qua việc đề cập đến các hệ thống dịch vụ của cảng biển để xem xét tác động của các hệ thống dịch vụ này đến quy trình logistics cảng.
Công trình nghiên cứu “Phát triển dịch vụ cảng biển tại Thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng (2012) của Lê Nguyễn Cao Tài, Luận văn đã Hệ thông hóa được các vấn đề lý luận liên quan đến việc phát triển dịch vụ cảng biển; đánh giá, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ cảng biển tại Đà Nẵng và đề xuất những giải pháp chủ yếu nh m phát triển dịch vụ cảng biển trong thời gian tới. Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả: Nguyễn Thị Hương Dịu năm 2013 về “Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ Logistics tại cảng Cát Lái – Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn đến năm 2020”. Luận văn đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của Logistics, đặc biệt là logistics cảng biển, đưa ra các giải pháp vi mô nh m hoàn thiện dịch vụ Logistics ở cảng Cát Lái cho thời gian tới. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn năm 2015 về “QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng”.
Công trình đã hệ thống 4 hóa các vấn đề của logistics và công tác QLNN về dịch vụ logistics cảng biển ở cảng Hải Phòng. Luận án tiến sĩ của tác giả Trịnh Thế Cường năm 2016 về “QLNN đối với cảng biển Việt Nam” Công trình đã chỉ ra và hệ thống hóa các vấn đề còn tồn tại công tác quản lý nhà nước về cảng biển và đưa ra nhiều giải pháp mang tầm vĩ mô cho sự phát triển của cảng biển Việt Nam. - Các tài liệu tham khảo khác: + Báo cáo về Logistics năm 2017, 2018, 2019 do Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo, ban hành nh m rà soát, đánh giá, cung cấp thông tin về tình hình, triển vọng logistics Việt Nam và quốc tế và các quy định chính sách liên quan. góp phần phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp và công tác nghiên cứu khoa học và truyền thông trong lĩnh vực logistics.
+ Quyết định 200 QĐ-TTg; 14/02/2017; của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics việt nam đến năm 2025. + Quyết định 1891 QĐ-UBND 08/05/2018 Quyết định của UBND TP. HCM Quy hoạch phát triển ngành thương mại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. + Và một số bài viết, số liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, doanh nghiệp kinh doanh logistics và các hiệp hội logistics.
Tuy nhiên, ở góc độ QLNN về Logistics cảng biển ở TP. HCM thì rất ít công trình nghiên cứu, hoặc có cũng chỉ là đề cập đến những vấn đề chung nhất hoặc đơn lẻ, chưa có hệ thống các vấn đề cơ bản của quản lý NN đối với hoạt động Logistics cảng biển ở TP. Hồ Chí Minh. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài - Mục đích 5 Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là đề xuất các giải pháp nh m nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng TP.
- Nhiệm vụ Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến QLNN đối với dịch vụ logistics cảng biển. Hai là, đánh giá thực trạng QLNN đối với logistics cảng ở TP. Xác định các nguyên nhân, các vấn đề yếu kém trong QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng TP. HCM, xác định các yếu tố tác động đến kết quả QLNN đối với logistics cảng ở TP.
Ba là, kiến nghị với các cấp QLNN và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với logistics cảng ở TP. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Là hoat động logistics cảng biển và hoạt động QLNN đối với logistics cảng biển trên địa bàn thành phố TP. - Phạm vi nghiên cứu: + Giới hạn trong QLNN đối với logistics cảng biển trên địa bàn TP. + Thời gian nghiên cứu thực trạng trong khoảng 2013 - 2018.