Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Tuấn thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Đức Đạm và TS. Nguyễn Mạnh Hải, bảo vệ năm 2015.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dịch vụ logistics là một hoạt động dịch vụ tổng hợp mang tính dây chuyền, đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của thương mại và công nghiệp quốc gia. Ở các nước phát triển như Mỹ và Nhật Bản, chi phí logistics chiếm khoảng 8–11% GDP, trong khi tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu, chi phí này chiếm từ 15–20% đến 25% GDP (tương đương khoảng 26–44 tỷ USD theo quy mô GDP năm 2013). Riêng chi phí vận tải chiếm từ 40–60% tổng chi phí logistics.
Tại khu vực phía Bắc, hệ thống cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng giữ vị trí cửa ngõ quốc tế và đầu mối giao thông đường biển chính yếu, được khẳng định trong Nghị quyết số 32/NQ-TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị và Quyết định 2190/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mặc dù số lượng doanh nghiệp khai thác cảng tăng nhanh (trên 40 doanh nghiệp), hoạt động dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng vẫn tập trung chủ yếu vào dịch vụ xếp dỡ và lưu kho bãi, các dịch vụ giá trị gia tăng khác chưa phát triển đồng bộ, công tác nạo vét duy tu luồng lạch thiếu kế hoạch tổng thể, và kiểm tra giám sát còn lỏng lẻo.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận logistics ở cấp độ vi mô doanh nghiệp hoặc nghiên cứu kỹ thuật/vận tải đơn thuần; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với dịch vụ logistics cảng biển tại địa bàn trọng điểm là cảng Hải Phòng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đổi mới QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cả nước đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về QLNN đối với dịch vụ logistics tại cảng biển.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng.
- Tổng hợp định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị đổi mới QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 6 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm theo văn bản:
- Thứ nhất, logistics cảng biển là gì? Mô hình logistics cảng biển bao gồm các hoạt động nào?
- Thứ hai, QLNN đối với dịch vụ logistics tại cảng biển gồm có những nội dung gì?
- Thứ ba, những tiêu chí nào để đánh giá kết quả QLNN đối với dịch vụ logistics tại cảng biển và các nhân tố nào tác động làm ảnh hưởng đến kết quả QLNN đối với dịch vụ logistics tại cảng biển?
- Thứ tư, dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng hiện nay đang hoạt động như thế nào? Hải Phòng có những tiềm năng như thế nào đối với việc phát triển dịch vụ logistics cảng biển?
- Thứ năm, công tác QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng đã đạt được thành tựu gì, có những hạn chế gì và nguyên nhân của những hạn chế đó?
- Thứ sáu, các giải pháp đổi mới QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng? Đâu là những điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp đó?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ logistics tại cảng biển và công tác QLNN đối với dịch vụ logistics tại hệ thống cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng (được gọi tắt là cảng Hải Phòng).
- Phạm vi không gian: Hệ thống cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2000–2013, cập nhật số liệu đến năm 2014; đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý với tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước theo ba nhóm chủ đề:
- Nhóm giáo trình, sách chuyên khảo về logistics và quản trị logistics doanh nghiệp (cấp độ vi mô):
- Đoàn Thị Hồng Vân (2003), cuốn sách chuyên khảo Logistics - Những vấn đề cơ bản (NXB Lao động - Xã hội), hệ thống hóa khái niệm, lịch sử phát triển, phân loại và kinh nghiệm phát triển logistics quốc tế.
- Đoàn Thị Hồng Vân (2006), Quản trị logistics (NXB Thống kê), đi sâu vào các chức năng quản trị như dịch vụ khách hàng, dự trữ, vật tư, vận tải và kho bãi tại doanh nghiệp.
- Nguyễn Thông Thái và An Thị Thanh Nhàn (2011), giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (NXB Thống kê - Đại học Thương mại), phân tích khung quản trị chuỗi cung ứng và vận hành chức năng logistics doanh nghiệp.
- Nhóm đề tài, dự án nghiên cứu quy mô ngành và quốc gia (cấp độ vĩ mô/trung mô):
- Nguyễn Như Tiến (2004), đề tài cấp Bộ Logistics và khả năng áp dụng, phát triển logistics trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt Nam (Bộ Thương mại), phân tích thực trạng giao nhận vận tải.
- Đặng Đình Đào (2010–2011), đề tài độc lập cấp Nhà nước Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế (Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), thực hiện điều tra tại 10 tỉnh/thành phố, xuất bản 2 sách chuyên khảo: Logistics - Những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam (2011) và Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế (Đặng Đình Đào và Nguyễn Minh Sơn đồng chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia).
- Nhóm công trình về logistics cảng biển và địa bàn Hải Phòng:
- Nguyễn Thanh Thủy (2009), bài báo Khái niệm và mô hình logistics cảng biển trên Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải (Số 17 – 4/2009), xác lập mô hình hệ thống logistics cảng biển hiện đại.
- Lê Nguyễn Cao Tài (2012), luận văn thạc sĩ Phát triển dịch vụ cảng biển tại Thành phố Đà Nẵng (Đại học Đà Nẵng), nghiên cứu kinh tế phát triển dịch vụ cảng.
- Đặng Công Xưởng (2011), bài báo Đề xuất xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần cảng biển tại khu vực cảng biển Hải Phòng (Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải Số 28 – 11/2011).
- Đan Đức Hiệp (2011), bài viết Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm kinh tế mạnh làm đầu tàu lôi kéo kinh tế vùng phát triển (Cổng TTĐT TP Hải Phòng).
- Nguyễn Thanh Thủy (2013), đề tài Nghiên cứu đề xuất phương hướng và giải pháp xây dựng, phát triển hệ thống dịch vụ logistics cảng biển phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng khu Lạch Huyện.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả phân loại nghiên cứu quốc tế theo 3 giác độ: vi mô (micro logistics), trung mô (meso logistics) và vĩ mô (macro logistics):
- Ronald H. Ballou (2004), phân chia hệ thống logistics thành nhóm hoạt động chính (dịch vụ khách hàng, vận chuyển, dự trữ, xử lý đơn hàng) và nhóm hỗ trợ (kho bãi, bao gói, phối hợp sản xuất).
- Viện Nghiên cứu Nomura - Nhật Bản (2002), báo cáo Vietnam logistics development, trade facilitation and the impact on poverty reduction, phân tích thực trạng chi phí logistics đối với chuỗi xuất khẩu hàng hóa Việt Nam.
- Sullivan (2006), nghiên cứu Vietnam transportation and logistics: opportunities and challenges, đánh giá thách thức kết cấu hạ tầng vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không.
- Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2007) và Ruth Banomyong (2007, 2008, 2010), nghiên cứu hành lang kinh tế Bắc - Nam, logistics khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) và ASEAN.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trên đã cung cấp bức tranh về kỹ thuật vận tải, quản trị logistics doanh nghiệp hoặc quy hoạch hạ tầng cảng, nhưng chưa làm rõ khung lý luận và thực tiễn về can thiệp, điều tiết và định hướng dưới góc độ quản lý nhà nước đối với toàn bộ chuỗi dịch vụ logistics cảng biển tại một địa bàn cụ thể là cảng Hải Phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
-
Khái niệm Logistics và Dịch vụ Logistics: Luận án vận dụng định nghĩa của Hội đồng Quản lý Logistics Hoa Kỳ (CLM), Hội đồng Chuyên gia Quản trị Chuỗi Cung ứng (CSCMP), Liên Hợp Quốc, quy tắc "7 Rights" và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
-
Dịch vụ logistics cảng biển: Là chuỗi các hoạt động thương mại bao gồm bốc xếp, vận chuyển, hỗ trợ hành trình tàu, phục vụ tàu vào cảng, lưu kho bãi và phục vụ hàng quá cảnh trong hệ thống cảng biển nhằm đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa.
-
Mô hình 6 hệ thống thứ cấp của logistics cảng biển (theo mô hình Nguyễn Thanh Thủy, 2009):
- Hệ thống hỗ trợ hành trình tàu (cung ứng nhiên liệu, thực phẩm, dịch vụ y tế, cứu hộ, kiểm dịch).
- Hệ thống phục vụ tàu vào cảng (hoa tiêu, thông quan, bảo đảm an toàn luồng lạch, đại lý tàu).
- Hệ thống xếp dỡ (bốc xếp hàng hóa, vận hành cẩu bến, chuyển tải container).
- Hệ thống phục vụ hàng quá cảnh (kết nối giữa xếp dỡ với kho bãi và vận tải nội địa).
- Hệ thống lưu kho bãi (kho CFS, kho hàng nguy hiểm, bồn hàng lỏng, bãi container).
- Hệ thống liên kết vận tải nội địa (vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, ven biển, đường ống).
-
Khung QLNN đối với dịch vụ logistics cảng biển:
- Chức năng: Định hướng phát triển; tạo lập môi trường; điều tiết - chi phối hành vi; kiểm tra, giám sát.
- Nội dung (6 nội dung): Ban hành thể chế pháp luật; xây dựng chiến lược/quy hoạch; chỉ đạo hội nhập quốc tế; thanh tra/giám sát; cung cấp thông tin/dự báo; tổ chức NCKH và đào tạo nhân lực.
- Công cụ: Pháp luật, kế hoạch, chính sách.
- Phương pháp: Hành chính, kinh tế, giáo dục.
- Bộ 5 tiêu chí đánh giá QLNN (dựa trên khung ADB): Tiêu chí Hiệu lực, Tiêu chí Hiệu quả, Tiêu chí Phù hợp, Tiêu chí Công bằng, Tiêu chí Bền vững.
- Nhóm nhân tố tác động (6 nhân tố): Mức độ mở cửa kinh tế; thể chế - chính sách; kết cấu hạ tầng và CNTT; nguồn nhân lực QLNN; sự đa dạng của các loại hình dịch vụ; quy mô hệ thống cảng và doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích hệ thống hóa lý luận, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, so sánh kinh nghiệm QLNN tại Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các văn kiện Đại hội Đảng (khóa VII đến XI), báo cáo của Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Cục Thống kê TP Hải Phòng, UBND TP Hải Phòng, dữ liệu Logistics Performance Index (LPI) của World Bank (2007–2012).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (điều tra doanh nghiệp): Tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát thực tế tại 50 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics và khai thác cảng trên địa bàn TP Hải Phòng để đánh giá thực trạng cơ chế, thủ tục và rào cản quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics cảng biển
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về logistics cảng biển và QLNN đối với logistics cảng biển, xác định 4 nhóm phân loại dịch vụ logistics cảng (vận tải, phân phối, dịch vụ hàng hóa, dịch vụ chuyên ngành hỗ trợ). Chương này trình bày chi tiết nội dung 6 hệ thống thứ cấp tạo nên chu trình logistics tại cảng, làm rõ thẩm quyền quản lý ở cấp Bộ (Bộ GTVT, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính) và chính quyền địa phương.
Về kinh nghiệm quốc tế, luận án khảo sát thị trường logistics Đông Á (chiếm 75% thị trường Châu Á - Thái Bình Dương, sở hữu 8/10 cảng container lớn nhất thế giới năm 2012). Chi phí logistics trên GDP của Singapore đạt 8%, Nhật Bản 11%, Trung Quốc 18%, so với Việt Nam chiếm 25%.
| Quốc gia ASEAN |
Thứ hạng thế giới (LPI 2012) |
Điểm LPI (thang điểm 5.0) |
| Singapore |
1 |
4,13 |
| Malaysia |
29 |
3,49 |
| Thái Lan |
38 |
3,18 |
| Philippines |
52 |
3,02 |
| Việt Nam |
53 |
3,00 |
| Indonesia |
59 |
2,94 |
| Campuchia |
101 |
2,56 |
| Lào |
109 |
2,50 |
| Myanmar |
129 |
2,37 |
| Đông Timor |
149 |
1,71 |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1.1 trong luận án (Trade Logistics in the Global Economy - World Bank, 2012).
Luận án phân tích mô hình quản trị tại:
- Singapore: Mô hình quản lý tập trung thông qua Cơ quan Quản lý Hàng hải và Cảng Singapore (MPA), hệ thống cảng điện tử TradeNet/PortNet kết nối hải quan không giấy tờ, phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Logistics Singapore (SLA).
- Trung Quốc: Chiến lược phân cấp quản lý cảng cho chính quyền thành phố, thành lập các khu ngoại quan logistics (Bonded Logistics Parks), phát triển các cụm cảng nước sâu (Thượng Hải, Ninh Ba, Thâm Quyến).
- Nhật Bản: Chiến lược tích hợp cảng biển quốc tế chiến lược (Strategic International Container Ports - Keihin và Hanshin), áp dụng tiêu chuẩn xanh, ứng dụng CNTT quản lý thông quan điện tử NACCS.
Bài học kinh nghiệm rút ra: Nhà nước cần có quy hoạch đồng bộ; hoàn thiện khung pháp lý minh bạch; đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP); số hóa thủ tục hải quan một cửa; và xây dựng trung tâm logistics hậu cần sau cảng.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng
Chương 2 đánh giá thực trạng hệ thống cảng Hải Phòng (gồm các khu bến Hoàng Diệu, Chùa Vẽ, Đình Vũ, và quy hoạch Lạch Huyện). Khối lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng tăng trưởng liên tục, nhưng phương thức kết nối nội địa mất cân đối nghiêm trọng: vận tải đường bộ chiếm trên 80%, vận tải đường sắt và đường thủy nội địa chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, dẫn đến quá tải hạ tầng đô thị.
| Năm |
Khối lượng hàng qua cảng Hải Phòng (triệu tấn) |
Tăng trưởng GDP Hải Phòng (%) |
| 2007 |
24,00 |
12,50 |
| 2008 |
27,20 |
11,00 |
| 2009 |
31,50 |
7,12 |
| 2010 |
38,40 |
11,21 |
| 2011 |
43,60 |
10,85 |
| 2012 |
48,80 |
8,24 |
| 2013 |
54,50 |
8,53 |
Nguồn: Tổng hợp số liệu Bảng 2.1, 2.5 và Hình 2.2 trong luận án.
Về thực trạng quản lý nhà nước:
- Hệ thống cơ quan quản lý: Sự phối hợp giữa Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Cục Hải quan Hải Phòng, Sở GTVT, Sở Công Thương và UBND TP Hải Phòng còn phân tán, thiếu một đầu mối điều phối thống nhất.
- Văn bản pháp quy: Mặc dù Luật Thương mại 2005, Bộ luật Hàng hải và các Nghị định hướng dẫn đã được ban hành, các quy định quản lý hoạt động kinh doanh logistics đa phương thức, kiểm tra chuyên ngành và kho bãi ngoại quan còn chồng chéo, chậm sửa đổi.
- Công tác quy hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng: Luồng hàng hải vào cảng (luồng Nam Triệu, kênh Hà Đoạn) bị sa bồi liên tục, mớn nước hạn chế khiến tàu trọng tải lớn không thể vào cập bến, phải thực hiện chuyển tải tốn kém. Công tác nạo vét duy tu luồng lạch thực hiện thụ động theo kế hoạch ngân sách hàng năm.
- Nguồn nhân lực và công nghệ: Khảo sát 50 doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng cho thấy phần lớn lao động thiếu kỹ năng chuyên sâu và ngoại ngữ, ứng dụng CNTT chưa đồng bộ giữa doanh nghiệp cảng, hãng tàu và hải quan.
Những hạn chế chính của công tác QLNN: Thiếu cơ chế phối hợp liên ngành; quy hoạch thiếu tính kết nối giữa cảng biển - ICD - hạ tầng giao thông kết nối; kiểm tra chuyên ngành tại cảng còn kéo dài làm tăng thời gian lưu bãi; quản lý giá cước và phụ phí hãng tàu nước ngoài còn buông lỏng.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng
Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2020:
1. Quan điểm và mục tiêu
- Đổi mới QLNN đối với dịch vụ logistics cảng theo nguyên tắc kinh tế thị trường định hướng XHCN, phù hợp thông lệ quốc tế và cam kết WTO.
- Xây dựng Hải Phòng thành trung tâm dịch vụ logistics cấp quốc tế và đầu mối vận tải biển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ chi phí logistics trên GDP của khu vực, nâng cao tốc độ lưu chuyển hàng hóa qua cảng.
2. Các nhóm giải pháp đổi mới QLNN
- Hoàn thiện môi trường thể chế và khung pháp lý: Rà soát, chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo cam kết hội nhập; ban hành quy chế phối hợp liên ngành quản lý cảng biển trên địa bàn Hải Phòng; minh bạch hóa cơ chế quản lý giá dịch vụ cảng biển và phụ phí vận tải biển.
- Đổi mới công tác quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện; quy hoạch hệ thống trung tâm logistics hậu cần và mạng lưới cảng cạn (ICD) phân tán áp lực cho khu vực nội đô; nâng cấp các tuyến giao thông kết nối liên vùng (cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, nâng cấp tuyến đường sắt và tuyến thủy nội địa Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai).
- Nâng cao hiệu lực quản lý luồng hàng hải: Thực hiện xã hội hóa và áp dụng hợp đồng duy tu luồng lạch dài hạn theo chuẩn tắc luồng; bảo đảm mớn nước cho tàu trọng tải lớn ra vào an toàn.
- Cải cách thủ tục hành chính và hải quan điện tử: Hoàn thiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia và một cửa ASEAN; rút ngắn thời gian thông quan và kiểm tra chuyên ngành tại cảng; xây dựng cổng thông tin dữ liệu dùng chung (Port Logistics Data) kết nối Cảng vụ, Hải quan, doanh nghiệp cảng và chủ hàng.
- Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ: Phối hợp giữa các trường đại học (Đại học Hàng hải Việt Nam, Đại học Ngoại thương) và doanh nghiệp để chuẩn hóa chương trình đào tạo chứng chỉ nghề logistics theo chuẩn FIATA/ASEAN; khuyến khích chuyển giao công nghệ xếp dỡ hiện đại và hệ thống E-Logistics.
3. Các kiến nghị
- Kiến nghị với Chính phủ: Ban hành chiến lược phát triển dịch vụ logistics quốc gia; thống nhất đầu mối QLNN đối với logistics; hoàn thiện khung pháp lý cho mô hình hợp tác công tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng cảng và trung tâm logistics.
- Kiến nghị với UBND thành phố Hải Phòng: Bố trí quỹ đất phát triển trung tâm logistics sau cảng; cải thiện môi trường đầu tư; thành lập Ban điều phối phát triển logistics thành phố.
- Kiến nghị với Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng: Tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn hàng hải; giám sát quy trình điều độ tàu thuyền; công khai minh bạch số liệu hàng hóa và biểu cước dịch vụ cảng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics cảng biển, xác lập rõ khái niệm, chức năng, 6 nội dung quản lý, công cụ và phương pháp quản lý kinh tế.
- Thiết lập mô hình cấu trúc 6 hệ thống thứ cấp trong dịch vụ logistics cảng biển và chỉ ra sự tương tác giữa các hệ thống trong việc nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi cung ứng hàng hóa qua cảng.
- Đề xuất bộ 5 tiêu chí đánh giá kết quả QLNN đối với dịch vụ logistics cảng biển (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Công bằng, Bền vững) làm cơ sở cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng dịch vụ logistics và công tác QLNN đối với dịch vụ logistics tại hệ thống cảng Hải Phòng trong giai đoạn 2000–2013 (bổ sung số liệu năm 2014).
- Nhận diện các điểm nghẽn và hạn chế cốt lõi trong QLNN tại cảng Hải Phòng: thiếu đầu mối điều phối tập trung, hạ tầng giao thông kết nối sau cảng thiếu đồng bộ, bồi lắng luồng tàu và thủ tục kiểm tra chuyên ngành kéo dài.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể, khả thi gửi tới Chính phủ, các Bộ ngành, UBND TP Hải Phòng và Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng nhằm đổi mới phương thức quản lý đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Luận án tập trung giới hạn phạm vi nghiên cứu tại hệ thống cảng biển Hải Phòng trong giai đoạn 2000–2013, số liệu cập nhật chủ yếu đến năm 2014; chưa bao quát sâu chuỗi cung ứng logistics kết nối liên vùng trên toàn tuyến ven biển Bắc Bộ.
- Mẫu khảo sát sơ cấp dừng ở quy mô 50 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế liên kết vùng và QLNN đối với cụm cảng biển phía Bắc (Hải Phòng - Quảng Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội).
- Nghiên cứu định lượng tác động của chính sách hải quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia đến chi phí vận hành logistics của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu qua cảng biển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực quản lý kinh tế và kinh tế vận tải biển:
- Đối với các cơ quan QLNN (Bộ GTVT, Cục Hàng hải Việt Nam, UBND TP Hải Phòng, Cảng vụ Hàng hải): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát quy hoạch hạ tầng cảng, hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý liên ngành và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics tại địa phương.
- Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu (CIEM, Đại học Hàng hải Việt Nam, Đại học Thương mại, Đại học Ngoại thương): Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế vận tải biển, Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu QLNN, bộ tiêu chí đánh giá chất lượng QLNN đối với ngành kinh tế dịch vụ và danh mục tài liệu tổng quan trong và ngoài nước.
- Đối với các doanh nghiệp logistics và hiệp hội ngành hàng (VLA, VPA): Tham khảo bức tranh chi phí cước, cơ cấu luồng hàng và các định hướng quy hoạch hạ tầng cảng biển tại khu vực Hải Phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình logistics cảng biển trong luận án gồm những hệ thống thứ cấp nào?
Theo luận án (vận dụng mô hình của Nguyễn Thanh Thủy, 2009), hệ thống logistics cảng biển được cấu thành bởi 6 hệ thống thứ cấp: (1) Hệ thống hỗ trợ hành trình tàu, (2) Hệ thống phục vụ tàu vào cảng, (3) Hệ thống xếp dỡ, (4) Hệ thống phục vụ hàng quá cảnh, (5) Hệ thống lưu kho bãi, và (6) Hệ thống liên kết vận tải nội địa.
2. Bộ tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics cảng biển gồm những tiêu chí nào?
Tác giả đề xuất 5 tiêu chí: (1) Tiêu chí Hiệu lực (mức độ tuân thủ pháp luật và hiện thực quyền lực nhà nước), (2) Tiêu chí Hiệu quả (tối đa hóa kết quả quản lý so với chi phí bỏ ra), (3) Tiêu chí Phù hợp (sự tương thích giữa thể chế với thực tiễn), (4) Tiêu chí Công bằng (bảo đảm quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp), và (5) Tiêu chí Bền vững (tính ổn định lâu dài của chính sách và hài hòa lợi ích).
3. Theo số liệu WB năm 2012 trong luận án, chỉ số LPI của Việt Nam đạt mức nào trong khu vực ASEAN?
Theo Báo cáo Chỉ số Năng lực Logistics (LPI) năm 2012 của Ngân hàng Thế giới được trích dẫn tại Bảng 1.1 của luận án, Việt Nam đạt 3,00 điểm (thang điểm 5,0), xếp thứ 53 trên toàn thế giới và đứng thứ 5 trong khu vực ASEAN (sau Singapore: hạng 1, Malaysia: hạng 29, Thái Lan: hạng 38, Philippines: hạng 52; và đứng trên Indonesia: hạng 59).
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào?
Luận án kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý (Bộ GTVT, Cục Thống kê TP Hải Phòng, Cảng vụ Hàng hải, WB) với dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập qua phiếu khảo sát tại 50 doanh nghiệp đang trực tiếp kinh doanh dịch vụ logistics và khai thác cảng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics cảng biển và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý. Luận án đã phản ánh bức tranh thực trạng phát triển logistics tại cảng Hải Phòng giai đoạn 2000–2013, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối, duy tu luồng tàu và cơ chế phối hợp liên ngành. Trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế và bối cảnh hội nhập, công trình đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cùng các kiến nghị đối với Chính phủ, UBND thành phố Hải Phòng và Cảng vụ Hàng hải nhằm đổi mới quản lý nhà nước và phát triển dịch vụ logistics cảng Hải Phòng đến năm 2020.