Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chiến lược phát triển kinh tế xã hội then chốt của Việt Nam, trong đó hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò quyết định. Tại huyện Hoài Ân, một địa phương trung du miền núi thuộc tỉnh Bình Định có diện tích tự nhiên 777,8 km2 chiếm 12% diện tích toàn tỉnh, công tác quản lý tài chính công cho nông thôn mới đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tính đến năm 2021, toàn huyện có 14 xã tham gia chương trình, trong đó 8 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới (đạt tỷ lệ 57,14%), 3 xã đạt từ 10 đến 13 tiêu chí và 3 xã vùng cao mới đạt từ 7 đến 9 tiêu chí.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Hoài Ân còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác quy hoạch chưa sát thực tế, việc phân bổ nguồn vốn đầu tư công còn dàn trải, tiến độ giải ngân tại một số dự án hạ tầng cơ sở kéo dài và tỷ lệ đối ứng vốn từ cộng đồng chưa đồng đều giữa vùng đồng bằng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn ngân sách xây dựng nông thôn mới, phân tích toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch, phân bổ, giải ngân, thanh quyết toán và giám sát vốn tại huyện Hoài Ân trong giai đoạn 2019–2021. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ khung phân tích và giải pháp quản lý giúp tối ưu hóa 100% nguồn vốn đầu tư công, giảm thiểu rủi ro nợ đọng xây dựng cơ bản và rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng sinh thái trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý đầu tư công của nhà nước. Quản lý nhà nước về nguồn vốn xây dựng nông thôn mới là sự tác động có tổ chức, có định hướng của các cơ quan chính quyền từ cấp huyện đến cấp xã thông qua các công cụ pháp lý, kế hoạch và kiểm soát tài chính nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, phục vụ mục tiêu phát triển 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước theo Luật Đầu tư công năm 2019 và Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  2. Quản lý chu trình dự án đầu tư công gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đưa công trình vào khai thác.
  3. Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP.
  4. Cơ chế thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công theo Thông tư 96/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chủ đích đối với 14 xã trực thuộc huyện Hoài Ân gồm Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Hữu, Ân Nghĩa, Ân Đức, Ân Phong, Ân Thạnh, Ân Tín, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, Ân Mỹ, BokTới, Ân Sơn, ĐakMang cùng 1 thị trấn Tăng Bạt Hổ. Khảo sát bao quát 100% các công trình, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2019–2021. Lý do lựa chọn cỡ mẫu toàn thể này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác sự khác biệt về năng lực quản lý tài chính giữa các xã vùng trung du và các xã miền núi đặc biệt khó khăn.

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoài Ân và dữ liệu sơ cấp thu thập qua phương pháp chuyên gia. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp đánh giá. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn, đánh giá tốc độ giải ngân thực tế và chỉ rõ các sai phạm phát sinh trong công tác thanh tra tài chính giai đoạn 2019–2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả giải ngân và mức độ hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới có sự phân hóa rõ rệt giữa các tiểu vùng. Đến hết năm 2021, toàn huyện có 8 trên 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm 57,14%), tập trung hoàn toàn ở khu vực đồng bằng và trung du như Ân Thạnh, Ân Phong, Ân Tín. Trong khi đó, 3 xã miền núi vùng cao là BokTới, Ân Sơn và ĐakMang chỉ đạt từ 7 đến 9 tiêu chí (chiếm 21,43%), mức giải ngân vốn đối ứng từ nhân dân tại các xã này chỉ đạt dưới 5% tổng mức đầu tư công trình.

Thứ hai, công tác lập và thẩm định kế hoạch vốn ngân sách còn nhiều bất cập. Tỷ lệ các dự án phải điều chỉnh vốn so với kế hoạch ban đầu trong giai đoạn 2019–2021 chiếm khoảng 18,5%. Nguyên nhân xuất phát từ việc khảo sát mặt bằng và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật chưa chuẩn xác, dẫn đến việc phải bổ sung dự toán từ 10% đến 25% trong quá trình thi công.

Thứ ba, công tác thanh toán, quyết toán và quản lý nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn tồn tại độ trễ lớn. Mặc dù tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách hàng năm đạt trên 90% kế hoạch giao, nhưng thời gian hoàn thiện hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành bị kéo dài trung bình từ 4 đến 8 tháng so với quy định tại Thông tư 96/2021/TT-BTC. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các công trình giao thông liên thôn và thủy lợi nội đồng ở một số xã vẫn còn dao động từ 300 triệu đến hơn 1 tỷ đồng mỗi xã.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã còn thiếu tính chuyên nghiệp, đặc biệt là kỹ năng thẩm định dự toán và quản lý hợp đồng xây dựng. So sánh với các nghiên cứu điển hình tại huyện Phú Vang (tỉnh Thừa Thiên Huế) với tổng vốn huy động đạt 2.161,2 tỷ đồng hay huyện Lạng Giang (tỉnh Bắc Giang) với mức vốn đóng góp từ nhân dân lên tới hơn 200 tỷ đồng, huyện Hoài Ân còn phụ thuộc quá lớn vào nguồn ngân sách cấp trên, chiếm tới hơn 85% tổng cơ cấu vốn.

Trong báo cáo thực trạng, dữ liệu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa 2 nhóm xã trung du và miền núi, kết hợp bảng ma trận phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo từng ngành hạ tầng (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế). Việc đối chiếu này chỉ ra rằng đầu tư công cho giao thông nông thôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 55% tổng nguồn vốn), nhưng hiệu quả kết nối chuỗi giá trị nông sản tại các xã vùng sâu vẫn chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra. Kết quả thanh tra giai đoạn 2019–2021 cũng ghi nhận hàng chục công trình có sai sót về khối lượng thi công và chứng từ thanh toán, đòi hỏi phải thu hồi về ngân sách nhà nước hàng trăm triệu đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và thẩm tra phân bổ vốn ngân sách. UBND huyện Hoài Ân và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần áp dụng quy trình lập kế hoạch vốn trung hạn 5 năm giai đoạn 2021–2025 gắn liền với bộ tiêu chí ưu tiên theo Thông tư 01/2017/TT-BKHĐT, đảm bảo 100% dự án khởi công mới phải hoàn thành thủ tục phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch, chấm dứt hoàn toàn tình trạng giao vốn dàn trải.

Thứ hai, đẩy mạnh phân cấp quản lý dự án và tăng cường năng lực quản trị cấp xã. Giao quyền chủ đầu tư toàn diện cho UBND 14 xã đối với các dự án nhóm C quy mô nhỏ có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP. Đồng thời, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Phòng Nội vụ tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý dự án và giám sát đầu tư cho 100% cán bộ phụ trách xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở từ nay đến năm 2024.

Thứ ba, siết chặt quản lý tạm ứng, thanh quyết toán và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Kho bạc Nhà nước huyện Hoài Ân cần phối hợp với các chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tạm ứng hợp đồng không vượt quá 30% giá trị gói thầu, rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành xuống dưới 3 ngày làm việc, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản xuống 0% vào cuối năm 2024 theo đúng chuẩn mực của Thông tư 96/2021/TT-BTC.

Thứ tư, nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm toán và phát huy vai trò giám sát cộng đồng. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện cùng Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại 14 xã tiến hành giám sát hiện trường định kỳ 100% các công trình công cộng, kịp thời phát hiện sai lệch thiết kế, đảm bảo tỷ lệ thu hồi sai phạm qua thanh tra đạt 100% trong toàn bộ giai đoạn 2022–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện. Luận văn cung cấp cho Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cùng UBND huyện Hoài Ân bộ công cụ đánh giá khoa học về hiệu quả phân bổ ngân sách và các giải pháp thực tiễn để nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới từ 57,14% lên 100% vào năm 2025.

Nhóm 2: Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn UBND các xã. Cán bộ địa chính - xây dựng, tài chính - kế toán tại 14 xã thuộc huyện Hoài Ân có thể sử dụng các hướng dẫn chi tiết trong luận văn để chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ thiết kế mẫu, thẩm định dự toán và thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư công đúng quy chuẩn.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công, cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp phong phú trên địa bàn có diện tích 777,8 km2 với đặc thù trung du miền núi.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp xây dựng và ban giám sát cộng đồng. Doanh nghiệp tham gia đấu thầu nắm rõ quy trình nghiệm thu, biểu mẫu giải ngân theo Thông tư 96/2021/TT-BTC, trong khi đại diện người dân tại các thôn xóm có thêm kiến thức để thực thi quyền giám sát minh bạch nguồn vốn đóng góp.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về vốn xây dựng nông thôn mới gồm những nội dung chính nào? Quản lý vốn nông thôn mới gồm 3 khâu liên hoàn: lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn ngân sách; tổ chức thực hiện, lựa chọn nhà thầu, quản lý tạm ứng và thanh quyết toán; kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng công trình và xử lý nợ đọng theo quy định pháp luật.

Tại sao tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới tại Hoài Ân có sự chênh lệch lớn giữa các vùng? Do đặc thù địa hình với 777,8 km2 rộng lớn, các xã vùng cao như BokTới, ĐakMang có xuất phát điểm hạ tầng thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, khả năng huy động vốn đóng góp từ nhân dân chỉ đạt dưới 5% so với mức trên 20% ở các xã đồng bằng, dẫn đến tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí bị chậm trễ.

Cơ chế phân cấp đầu tư theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP mang lại lợi ích gì cho cấp xã? Cơ chế đặc thù cho phép UBND cấp xã trực tiếp làm chủ đầu tư các công trình nhóm C quy mô nhỏ, áp dụng thiết kế mẫu và giao cho cộng đồng dân cư tự thi công. Cơ chế này giúp giảm từ 10% đến 15% chi phí quản lý dự án và rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư.

Làm thế nào để kiểm soát và chấm dứt tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản? Chính quyền huyện cần nghiêm cấm phê duyệt dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn, khống chế mức tạm ứng dưới 30% giá trị hợp đồng, ưu tiên bố trí tối thiểu 20% ngân sách hàng năm để trả nợ dứt điểm các công trình đã bàn giao trước khi cấp vốn cho dự án mới.

Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có thẩm quyền gì trong quản lý vốn nông thôn mới? Ban giám sát cộng đồng do nhân dân bầu ra có quyền kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ thi công, theo dõi chất lượng vật tư tại hiện trường, lập biên bản kiến nghị chủ đầu tư dừng thi công khi phát hiện sai phạm và tham gia vào hội đồng nghiệm thu khối lượng hoàn thành.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã mang lại những đóng góp khoa học và giá trị ứng dụng nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và cơ chế chính sách về quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện.
  • Đánh giá khách quan, thực chứng bức tranh tài chính công tại 14 xã của huyện Hoài Ân giai đoạn 2019–2021, chỉ rõ tỷ lệ đạt chuẩn nông thôn mới 57,14% và những hạn chế trong phân bổ vốn.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quản lý nguồn lực thành công từ các huyện Phú Vang, Khánh Sơn và Lạng Giang để áp dụng linh hoạt cho địa bàn miền núi 777,8 km2.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, gắn trách nhiệm cụ thể của từng phòng ban huyện Hoài Ân trong việc kiểm soát tạm ứng, thanh quyết toán và thanh tra tài chính.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy phục vụ việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021–2025 cho các huyện trung du miền núi trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Về lộ trình thực hiện tiếp theo, UBND huyện Hoài Ân cần khẩn trương ban hành đề án tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư công ngay trong năm 2023, phấn đấu đưa 100% các xã còn lại đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu và học viên cao học hãy tham khảo và khai thác ngay các giá trị khoa học từ công trình nghiên cứu này để ứng dụng vào thực tiễn quản lý kinh tế địa phương.