Tổng quan nghiên cứu
Huyện Hoài Ân sở hữu tổng diện tích tự nhiên 744,1 km2 với địa hình đặc thù gồm 80% đồi núi và gò đồi, đóng vai trò địa bàn kinh tế nông nghiệp trọng điểm phía Tây Bắc tỉnh Bình Định. Đến cuối năm 2020, ngành nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối với 44,3% tổng giá trị sản xuất toàn huyện, đồng thời tạo sinh kế cho 28.517 lao động, chiếm 54,5% lực lượng lao động toàn địa bàn.
Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện giai đoạn 2015-2020 đạt 11,6%, lĩnh vực kinh tế nông nghiệp tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi diễn ra chưa tương xứng với tiềm năng sinh thái; sản xuất nông hộ phần lớn còn manh mún, phân tán, nặng về số lượng mà thiếu chiều sâu giá trị gia tăng. Bên cạnh đó, các công cụ quản lý nhà nước cấp huyện về quy hoạch sử dụng đất, xúc tiến liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Hữu Khúc tại Trường Đại học Quy Nhơn được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp cấp huyện, phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Hoài Ân giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cho giai đoạn 2021-2025.
Phạm vi không gian của nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 xã và thị trấn trực thuộc huyện Hoài Ân. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu duy trì đà tăng trưởng giá trị sản xuất vượt mức 5.542 tỷ đồng, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân gần 2,8%/năm và nâng cao thu nhập bình quân đầu người vượt mức 40,5 triệu đồng/năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp cấp huyện được xác định là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực công của chính quyền địa phương thông qua các công cụ quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách nhằm tối ưu hóa các quan hệ sản xuất - lưu thông - phân phối nông sản trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: (1) Kinh tế nông nghiệp cấp huyện, (2) Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp, (3) Chuỗi giá trị nông sản hàng hóa, (4) Kinh tế trang trại và hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, (5) Quy hoạch và bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp.
Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 7 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi ở cấp huyện: xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển; ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ; quản lý khai thác nguồn lực tự nhiên; kiện toàn nhân lực ngành nông nghiệp; quản lý ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; định hướng phát triển các loại hình tổ chức sản xuất; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Đề tài cũng mở rộng so sánh mô hình quản lý thực tiễn từ 3 địa phương điển hình: thị xã Điện Bàn (Quảng Nam), huyện Khánh Vĩnh (Khánh Hòa) và huyện Tuy Phước (Bình Định).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê huyện Hoài Ân giai đoạn 2016-2020, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện và số liệu chuyên môn của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hoài Ân.
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả thiết lập cỡ mẫu điều tra gồm 188 đối tượng, bao gồm toàn bộ 68 cán bộ công chức quản lý nông nghiệp (23 cán bộ chuyên trách thuộc các phòng ban cấp huyện và 45 công chức địa chính - nông nghiệp tại 15 xã, thị trấn) kết hợp cùng 120 hộ nông dân, chủ trang trại đại diện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện theo từng tiểu vùng sinh thái (vùng đồng bằng và vùng đồi gò) được áp dụng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học cao.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả chuỗi thời gian 5 năm và mô hình hóa dữ liệu là nhằm đánh giá chính xác biến động năng suất, sản lượng và đo lường mức độ đồng thuận của người dân đối với hiệu quả điều hành của bộ máy hành chính. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích hoàn tất trong năm 2021 để xây dựng định hướng phát triển đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Hoài Ân chuyển dịch tích cực sang phát triển chăn nuôi quy mô lớn. Đến năm 2020, tổng giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản đạt 4.231,68 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp chiếm 86,2% (chăn nuôi chiếm ưu thế tuyệt đối với 65,5%, trồng trọt chiếm 32,7% và dịch vụ chiếm 1,7%). Tổng đàn lợn toàn huyện đạt trên 285.000 con, dẫn đầu toàn tỉnh Bình Định với tỷ lệ lợn lai ngoại đạt 98%; đàn bò đạt 19.000 con với tỷ lệ bò lai đạt 82%. Toàn huyện đã hình thành 32 trang trại chăn nuôi tập trung, bao gồm 5 trang trại ứng dụng công nghệ cao, đưa sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2020 đạt 38.889 tấn.
Thứ hai, công tác quy hoạch vùng chuyên canh trồng trọt đạt năng suất vượt bậc. Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2020 đạt 64.600 tấn, năng suất lúa bình quân đạt 68 tạ/ha (sản lượng thóc đạt 49.400 tấn, tăng hơn 11% so với mức 58.110 tấn tổng sản lượng quy thóc năm 2016). Huyện đã quy hoạch thành công vùng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao với 425 ha dừa xiêm, 254 ha bưởi da xanh, 65 ha bơ sáp và 55 ha mít Thái.
Thứ ba, công tác quản lý tài nguyên rừng và thủy sản ghi nhận bước tiến rõ rệt. Tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 58.665 ha (chiếm 77% diện tích tự nhiên), duy trì độ che phủ rừng ở mức 65%. Trồng mới rừng tập trung đạt 2.200 ha, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt 255.000 tấn, đưa giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 305 tỷ đồng, tăng 154% so với năm 2015. Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 345 ha với sản lượng đạt 310 tấn.
Thứ tư, tổ chức bộ máy quản lý được chuẩn hóa với 100% cán bộ đạt trình độ đại học hoặc sau đại học, tuy nhiên hiệu quả liên kết 4 nhà và xúc tiến thương mại nông sản vẫn còn hạn chế.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng vượt bậc của ngành chăn nuôi và cây ăn quả bắt nguồn từ việc UBND huyện Hoài Ân đã ban hành kịp thời các đề án cải tạo đàn bò lai bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo, hỗ trợ giống cỏ chất lượng cao VA-06 với diện tích 130 ha, đồng thời khuyến khích chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn có giá trị như ngô, đậu phộng và rau màu.
Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của thị xã Điện Bàn (Quảng Nam) và huyện Tuy Phước (Bình Định), Hoài Ân đã tận dụng tốt địa hình gò đồi để phát triển kinh tế trang trại nhưng khâu chế biến sâu và xây dựng nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm còn chậm. Tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, thiếu hợp đồng bao tiêu dài hạn khiến nông dân dễ chịu rủi ro khi giá thị trường biến động.
Các dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa rõ nét qua Bảng 2.1 về chỉ tiêu nông - lâm - thủy sản và chuỗi Biểu đồ 2.1 đến 2.5 trong luận văn. Việc trực quan hóa số liệu phản ánh trực tiếp mối tương quan giữa quy mô diện tích gieo trồng 13.065 ha với năng suất cây trồng, giúp chính quyền nhận diện rõ giới hạn tăng trưởng tự nhiên để chuyển trọng tâm quản lý từ mở rộng diện tích sang nâng cao năng suất sinh học và chất lượng sản phẩm.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đổi mới và nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của UBND huyện Hoài Ân. Hoàn thiện quy chế phối hợp hành chính giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và UBND 15 xã, thị trấn; thực hiện số hóa 100% hồ sơ quy hoạch sử dụng đất và cơ sở dữ liệu vùng trồng trước năm 2023 do UBND huyện trực tiếp phê duyệt và chỉ đạo thực hiện.
Thứ hai, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với chuỗi giá trị công nghệ cao. Mở rộng diện tích cây ăn quả chuyên canh đạt chuẩn VietGAP lên 1.200 ha giai đoạn 2021-2025; duy trì quy mô đàn lợn an toàn sinh học 300.000 con và phát triển đàn bò thịt chất lượng cao đạt 22.000 con; giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng các hợp tác xã nông nghiệp triển khai đồng bộ.
Thứ ba, tăng cường hiệu lực quản lý đất đai và thúc đẩy dồn điền đổi thửa. Giải quyết dứt điểm tình trạng manh mún đất đai, xây dựng các cánh đồng mẫu lớn từ 20 đến 50 ha chuyên canh ngô sinh khối và lúa giống chất lượng cao; phân bổ và giải ngân 100% vốn đầu tư công nâng cấp hệ thống kênh mương tưới tiêu giai đoạn 2021-2024 do Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp quản lý.
Thứ tư, ban hành chính sách ưu đãi thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến nông sản. Áp dụng cơ chế miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất vay vốn để thu hút ít nhất 3 đến 5 dự án nhà máy chế biến thức ăn gia súc và chế biến gỗ rừng trồng; nâng tầm thương hiệu OCOP 4 sao cho bưởi da xanh và heo Hoài Ân trong lộ trình 2022-2025 do UBND huyện và Hội Nông dân huyện phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, lãnh đạo UBND cấp huyện và cán bộ quản lý nông nghiệp địa phương: Cung cấp khung năng lực quản trị công, quy trình xây dựng quy hoạch vùng kinh tế nông nghiệp trung du và giải pháp vận hành bộ máy 68 công chức chuyên môn đạt hiệu quả cao.
Thứ hai, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và chủ trang trại: Cung cấp định hướng kỹ thuật thâm canh 425 ha dừa xiêm, 254 ha bưởi da xanh, quy trình chăn nuôi lợn an toàn sinh học và phương thức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ nông sản ổn định.
Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp khảo sát 188 mẫu thực địa và hệ thống số liệu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 đầy đủ, tin cậy.
Thứ tư, các nhà đầu tư và doanh nghiệp chế biến nông - lâm sản: Nắm bắt bức tranh tổng quan về vùng nguyên liệu 58.665 ha đất lâm nghiệp, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 38.889 tấn và các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng nông nghiệp tại huyện Hoài Ân.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Hoài Ân lại ưu tiên phát triển chăn nuôi lợn và bò lai?
Nghiên cứu chỉ ra rằng chăn nuôi chiếm tới 65,5% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2020 với quy mô đàn lợn hơn 285.000 con và đàn bò 19.000 con. Tận dụng 80% địa hình đồi gò, quản lý nhà nước tập trung vào chăn nuôi công nghệ cao nhằm tối ưu hóa lợi thế so sánh và tạo nguồn thu nhập lớn nhất cho địa phương.
Những khó khăn lớn nhất trong quản lý đất nông nghiệp tại huyện Hoài Ân giai đoạn 2016-2020 là gì?
Khảo sát thực địa chỉ ra rằng đất nông nghiệp phân bố phân tán tại 15 xã, thị trấn; địa hình dốc đứng khiến đất dễ bị xói mòn, rửa trôi trong mùa mưa lũ. Tỷ lệ tích tụ ruộng đất còn thấp, gây cản trở trực tiếp cho công tác dồn điền đổi thửa và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ trên quy mô cánh đồng lớn 20-50 ha.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp huyện Hoài Ân có đặc điểm gì nổi bật?
Bộ máy quản lý gồm 23 cán bộ biên chế cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ vai trò trung tâm với 9 cán bộ) và 45 công chức cấp xã. 100% cán bộ đạt trình độ đại học hoặc sau đại học, vận hành qua cơ chế phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp phụ trách bảo vệ thực vật, thú y và khuyến nông.
Luận văn đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương trong nước?
Tác giả đã tổng hợp 5 bài học cốt lõi từ thị xã Điện Bàn (Quảng Nam), huyện Khánh Vĩnh (Khánh Hòa) và huyện Tuy Phước (Bình Định). Các bài học nhấn mạnh việc quy hoạch vùng chuyên canh, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, đẩy mạnh liên kết 4 nhà và phát triển công nghiệp chế biến tại chỗ.
Những giải pháp nào giúp nông dân Hoài Ân gia tăng thu nhập bền vững giai đoạn 2021-2025?
Luận văn đề xuất chuyển đổi mạnh sang 1.200 ha cây ăn quả chuyên canh VietGAP, phát triển 32 trang trại chăn nuôi công nghệ cao và thu hút các nhà máy chế biến nông sản. Các giải pháp này hướng tới duy trì mức giảm tỷ lệ hộ nghèo gần 2,8%/năm và nâng cao mức sống toàn diện cho cư dân nông thôn.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp tại địa bàn cấp huyện trung du.
- Phân tích chi tiết thực trạng kinh tế nông nghiệp Hoài Ân giai đoạn 2016-2020 với tổng giá trị sản xuất đạt 4.231,68 tỷ đồng và cơ cấu chăn nuôi chiếm 65,5%.
- Nhận diện chính xác các nút thắt về phân mảnh đất đai, thiếu hụt liên kết chuỗi giá trị và công tác kiểm tra giám sát tài nguyên nông nghiệp.
- Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá, khả thi gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững của địa phương đến năm 2025.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực, phục vụ trực tiếp cho hoạt động đào tạo học thuật và công tác hoạch định chính sách công.
Trong giai đoạn tiếp theo, UBND huyện Hoài Ân cần khẩn trương hoàn thiện đề án chuyển đổi số nông nghiệp giai đoạn 2022-2025 và triển khai thí điểm chuỗi liên kết tiêu thụ bưởi da xanh OCOP tại 5 xã vùng trọng điểm trước quý 4 năm 2023.
Kính mời các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và độc giả quan tâm tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các giải pháp khoa học vào thực tiễn quản lý và phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương.