phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài 7 liệu tham khảo, các phụ lục. Nội dung chính của luận văn gồm ba chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hội An. Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hội An.
Tổn qu n tà l ệu n ên ứu - Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bƣu, giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế”, NXB. Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội (2001). Giáo trình này cung cấp cho ngƣời đọc những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về việc Nhà nƣớc quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nƣớc…giúp ta nắm đƣợc vị trí và vai trò của Nhà nƣớc đối với nền kinh tế, ngoài ra còn cung cấp cho ngƣời đọc những kiến thức cụ thể nhƣ quy luật và nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về kinh tế; công cụ và phƣơng pháp quản lý của nhà nƣớc về kinh tế; mục tiêu và các chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế; thông tin và quyết định trong quản lý nhà nƣớc về kinh tế…làm nền tảng cho việc phân tích các nội dung liên quan đến quản lý nhà nƣớc trong luận văn nghiên cứu. - Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, giáo trình “Kinh Tế Du lịch”, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội (2009).
Giáo trình đã đề cập các vấn đề: khái niệm về du lịch; lịch sử hình thành, xu hƣớng phát triển, ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch; nhu cầu, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch; điều kiện phát triển du lịch; tính thời vụ trong du lịch. Đồng thời giáo trình còn bao hàm cả những vấn đề kinh tế du lịch nhƣ: lao động, cơ sở vật chất - kỹ thuật, chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả kinh tế du lịch. Mặt khác, giáo trình 8 cũng đề cập đến những vấn đề quản lý nhƣ quy hoạch phát triển du lịch, tổ chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thế giới. - Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cƣơng, giáo trình“Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch”, NXB.
Lao động – Xã hội, Hà Nội (2006), Giáo trình cung cấp một số kiến thức tổng hợp, cơ bản về hệ thống các cơ sở lƣu trú du lịch. Giáo trình bổ sung thêm kiến thức trong lĩnh vực kinh doanh lƣu trú, có sự liên hệ so sánh những cơ sở lƣu trú cụ thể với các loại hình các loại hình cơ sở lƣu trú khác, để từ đó nhận thức rõ hơn những ƣu và hạn chế của từng loại hình lƣu trú, các xu hƣớng phát triển kinh doanh lƣu trú nhằm tìm ra phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng dịch vụ, phát triển các loại hình kinh doanh lƣu trú nào mới đáp nhu cầu đa dạng của khách du lịch. - Nguyễn Bá Lâm, giáo trình “Tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bền vững”, NXB Trƣờng Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội (2007).Giáo trình đề cập tổng quát về du lịch, các loại hình du lịch, những tiền đề hình thành và phát triển du lịch, vị trí và vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển du lịch và quá trình hình thành phát triển du lịch thế giới và Việt Nam, môi trƣờng và sự phát triển du lịch bền vững. Giúp chúng ta nắm đƣợc vị trí của môi trƣờng tự nhiên đối với sự phát triển của du lịch bền vững và trách nhiệm của những ngƣời làm du lịch để đảm bảo du lịch đƣợc phát triển bền vững.
- Hoàng Thị Lan Phƣơng “Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam”- Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội (2011), Luận án đã nêu lên đƣợc khung lý thuyết để làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh lƣu trú du lịch tại vùng du lịch Bắc Bộ một cách tổng quát, khá toàn diện. Tác giả cũng đƣa ra đƣợc một số giải pháp rất thiết thực để phát triển kinh doanh lƣu trú du lịch cho khu vực Bắc Bộ. Nội dung của Luận án đã làm rõ hơn cơ sở lý luận về 9 kinh doanh lƣu trú du lịch và phát triển bền vững kinh doanh lƣu trú du lịch tại vùng du lịch, trên cơ sở đó xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững kinh doanh lƣu trú du lịch với kinh tế, xã hội và môi trƣờng; phân tích thực trạng phát triển kinh doanh lƣu trú du lịch tại vùng du lịch Bắc Bộ, chỉ ra những tồn tại cần khắc phục của công tác quản lý nhà nƣớc. - Lê Ngọc Tuấn “Quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam trong xu thế hội nhập” - Luận văn Thạc sĩ Du lịch học, Đại học Quốc gia Hà Nội (2009), Luận văn tập trung đi vào khai thác, nghiên cứu các tƣ liệu chuyên môn, thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu thứ cấp của Viện nghiên cứu phát triên du lịch, Tổng cục Du lịch – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời nghiên cứu xu hƣớng phát triển các loại hình cơ sở lƣu trú du lịch trong khu vực và trên thế giới, thực trạng hội nhập của ngành Du lịch Việt Nam nói chung và hệ thống cơ sở lƣu trú du lịch nói riêng, định hƣớng cải cách hành chính của Đảng và Nhà nƣớc nhằm tìm ra những bất cập hiện tại của công tác quản lý nhà nƣớc về lƣu trú du lịch hiện nay.
Tài liệu cũng đƣa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngành du lịch và bộ, ngành, cơ quan chức năng liên quan trong việc hoàn thiện, ban hành và áp dụng định hƣớng cải cách hành chính mới, nâng cao năng lực, định hƣớng phát triển nhanh, mạnh cho các loại hình cơ sở lƣu trú du lịch ở Việt Nam. Ngoài ra, tác giả còn tham khảo nhiều công trình nghiên cứu khác liên quan đến du lịch trên địa bàn thành phố Hội An. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu hiện tại đều không trực tiếp nghiên cứu về lĩnh vực LTDL của địa phƣơng. Hầu hết các đề tài nghiên cứu chủ yếu về định hƣớng phát triển du lịch, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch địa phƣơng…Nhận diện đƣợc vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch của Hội An, trong đề tài này tác giả đề cập một cách trực tiếp, đầy đủ về thực trạng công tác QLNN của bộ máy chính quyền thành phố Hội An về hoạt động KDLTDL.
Đề tài này s tập trung phân tích, đánh giá hệ quả của công tác QLNN trên 10 lĩnh vực lƣu trú du lịch ở tất cả các khía cạnh, cấp độ từ vĩ mô đến vi mô, cả ngắn hạn và dài hạn. Đây chính là điểm mới của luận văn. 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH 1. KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH 1.
Một số á n ệm về n o n lƣu trú u lị a. Các khái niệm liên quan đến lưu trú du lịch Lưu trú là từ gốc Hán – Việt nếu hiểu theo nghĩa của từ thoogn thƣờng thì: Lưu ở đây mang ý nghĩa động từ, có nghĩa là ở lại, giữ lại, dừng lại ở một nơi nào đó, còn trú có nghĩa là ở một nơi nào đó (Từ điển Tiếng Việt tratu. Tuy vậy với nghĩa lƣu trú trong hoạt động du lịch, nó không chỉ đơn thuần là việc lƣu lại, trú ngụ mà nó còn bao hàm cả những hoạt động của con ngƣời trong thời gian lƣu lại, trú ngụ nhƣ: ăn nghỉ, vui chơi giải trí, giao lƣu…Nhƣ vậy Khách lưu trú là những ngƣời lƣu lại, trú ngụ ở một nơi nào đó không phải chổ ở thƣờng xuyên của mình. Khi đề cập đến thuật ngữ cở sở lưu trú du lịch trong phạm vi đề tài này, nó mang ý nghĩa cụ thể, đề cập đến một cơ sở lƣu trú cụ thể nhƣ một khách sạn, một nhà nghỉ hay một bãi cắm trại du lịch…cụ thể, tập hợp các cơ sở lƣu trú du lịch trong một phạm vi lãnh thổ s tạo nên một hệ thống cơ sở lƣu trú du lịch.
Theo Thông tƣ số 19/2014/TT-BVHTTDL, ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì các loại cơ sở lƣu trú du lịch ở Việt Nam gồm 8 loại cơ bản: - Khách sạn (Hotel) - Làng du lịch (holiday village) - Biệt thự du lịch (tourist villa) - Căn hộ du lịch (tourist apartment) 12 - Bãi cắm trại du lịch (tourist camping) - Nhà nghỉ du lịch (tourist camping) - Nhà có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) - Các cơ sở lƣu trú du lịch khác nhƣ : tàu thủy du lịch, tàu hỏa du lịch, ca-ra-van (caravan), lều du lịch. Hệ thống cơ sở lưu trú ở Việt Nam là toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của khách sạn, bãi cắm trại, bungalow, biệt thự du lịch, nhà cho khách du lịch thuê…ở Việt Nam. Ngoài ra, ở góc độ nghiên cứu của đề tài cần tiếp cận đến một số khái niệm khác nhƣ: - Số khách: là khái niệm chỉ số lƣợt khách du lịch (trong và ngoài nƣớc) đến một địa bàn hay một quốc gia du lịch trong một khoảng thời gian nhất định. - Số ngày khách lưu trú: là khái niệm mà nói về tổng số ngày mà cơ sở lƣu trú ở một địa bàn hay một quốc gia phục vụ khách du lịch.
- Số ngày lưu trú bình quân: có thể đƣợc hiểu là độ dài thời gian lƣu trú bình quân của mỗi khách lƣu trú, chỉ tiêu này đƣợc tính bằng Số ngày khách lưu trú /số khách lưu trú. Khái niệm kinh doanh lưu trú du lịch Giáo trình Tổng quan cơ sở lƣu trú du lịch của Tổng cục Du lịch đã đƣa ra định nghĩa: “Kinh doanh lƣu trú du lịch là hoạt động kinh doanh cung cấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ khác, đáp ứng nhu cầu ăn uống, lƣu trú, nghỉ ngơi, giải trí của khách du lịch tại thời điểm du lịch nhằm mục đích lợi nhuận” [17]. Trong đề tài này tác giả chỉ tiếp cận khái niệm kinh doanh lƣu trú du lịch ở góc độ là hoạt động kinh doanh và phục vụ nhu cầu lƣu trú của khách du lịch.