Đề án thạc sĩ: Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững cho dân tộc thiểu số ở Na Hang, Tuyên Quang

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn mới.

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Tác giả

Tô Hải Yến

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2025

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước về giảm nghèo dân tộc thiểu số Na Hang

Quản lý nhà nước về giảm nghèo đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế vùng cao. Huyện Na Hang thuộc tỉnh Tuyên Quang có địa hình đồi núi phức tạp. Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương chiếm đa số dân cư. Do đó, công tác an sinh xã hội luôn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Chính quyền địa phương triển khai đồng bộ các chương trình mục tiêu quốc gia. Các chính sách tập trung vào hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý vững chắc. Cán bộ cơ sở tích cực hướng dẫn người dân thay đổi tập quán sản xuất cũ. Nhà nước đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng vùng sâu, vùng xa. Các nguồn vốn vay ưu đãi đến tay từng hộ gia đình khó khăn. Quá trình quản lý bảo đảm tính công khai, minh bạch và dân chủ. Sự phối hợp giữa các ban ngành mang lại hiệu quả rõ rệt. Đời sống vật chất của đồng bào từng bước được cải thiện đáng kể. Ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo ngày càng lan tỏa mạnh mẽ.

1.1. Khung pháp lý và cơ chế chính sách giảm nghèo vùng đồng bào

Hệ thống pháp lý về giảm nghèo tại huyện Na Hang được xây dựng bài bản. Căn cứ cốt lõi bắt nguồn từ Quyết định số 1719/QĐ-TTg và Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các văn bản này định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng khó khăn. Ủy ban nhân dân huyện Na Hang cụ thể hóa các quyết định bằng kế hoạch chi tiết hàng năm. Huyện ủy ban hành nghị quyết chuyên đề nhằm huy động tối đa nguồn lực xã hội. Các chính sách ưu đãi tập trung vào hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt. Cơ chế phân bổ vốn diễn ra minh bạch, rõ ràng theo chuẩn nghèo đa chiều. Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành định kỳ nhằm bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng. Cơ sở pháp lý hoàn thiện giúp các xã chủ động giải ngân nguồn vốn đầu tư công.

1.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo cấp cơ sở

Bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo huyện Na Hang duy trì sự thống nhất từ huyện đến xã. Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện đóng vai trò điều phối chính. Ở cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trực tiếp làm Trưởng ban chỉ đạo giảm nghèo. Công chức văn hóa xã hội kiêm nhiệm phụ trách công tác chuyên môn theo dõi số liệu hộ nghèo. Đội ngũ cán bộ tham gia quản lý gồm 63 người với trình độ học vấn ngày càng nâng cao. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 36%. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị tích cực đồng hành, vận động hội viên. Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số phát huy tốt vai trò cầu nối cơ sở. Hệ thống quản lý vận hành thông suốt giúp các chính sách tiếp cận nhanh chóng đến thôn bản.

II. Thực trạng giảm nghèo dân tộc thiểu số tại Na Hang Tuyên Quang

Thực tế công tác giảm nghèo tại huyện Na Hang đạt nhiều kết quả đáng khích lệ trong thời gian qua. Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số giảm rõ rệt qua từng năm. Nhận thức của đa số người dân chuyển biến từ trông chờ trợ cấp sang chủ động lao động. Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn đối mặt nhiều nguy cơ thiếu bền vững. Tỷ lệ tái nghèo tại các thôn đặc biệt khó khăn vẫn còn tiềm ẩn. Năng lực tiếp cận thông tin kinh tế và thị trường của đồng bào còn hạn chế. Địa hình chia cắt hiểm trở gây khó khăn lớn cho lưu thông hàng hóa nông sản. Trình độ học vấn của người lao động chưa đồng đều giữa các xã. Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp cơ sở phần lớn phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ. Khối lượng công việc lớn tạo ra áp lực lớn trong công tác rà soát hộ nghèo. Nguồn lực ngân sách hỗ trợ trực tiếp từ trung ương đôi khi giải ngân chưa kịp thời vụ sản xuất. Thiên tai và biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sinh kế của nông dân địa phương.

2.1. Rào cản tự nhiên và thiếu hụt nguồn lực kinh tế tại chỗ

Vị trí địa lý vùng cao Na Hang tạo ra nhiều trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế bền vững. Địa hình núi đá vôi dốc đứng chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện. Diện tích đất canh tác nông nghiệp màu mỡ rất hạn hẹp và phân tán manh mún. Khí hậu khắc nghiệt thường xuyên xảy ra rét đậm, sương muối và lũ quét mùa mưa. Hệ thống giao thông liên thôn kết nối vùng sâu thường xuyên bị sạt lở vào mùa mưa lũ. Chi phí vận chuyển vật tư nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm luôn ở mức rất cao. Đa phần các hộ nghèo dân tộc thiểu số thiếu vốn sản xuất và tư liệu canh tác hiện đại. Tập quán chăn nuôi thả rông truyền thống vẫn còn phổ biến tại các vùng sâu. Những yếu tố này kìm hãm trực tiếp tốc độ nâng cao thu nhập cho đồng bào vùng cao.

2.2. Hạn chế về năng lực cán bộ và tiếp cận dịch vụ xã hội

Chất lượng nhân lực quản lý cấp xã tại Na Hang vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Trình độ học vấn của cán bộ cơ sở chưa đồng đều giữa các xã đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp và lao động phổ thông còn chiếm hơn 30%. Kỹ năng xây dựng đề án sinh kế và quản lý dự án cộng đồng còn yếu. Công tác rà soát, đánh giá hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều đôi lúc còn lúng túng. Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục chất lượng cao còn thấp. Rào cản ngôn ngữ và hủ tục lạc hậu ở một số bản vùng sâu chưa được xóa bỏ hoàn toàn. Người lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động nông thôn. Tình trạng này khiến mục tiêu thoát nghèo đa chiều gặp nhiều trở ngại thực tế.

III. Giải pháp quản lý giảm nghèo dân tộc thiểu số tại Na Hang hiện nay

Chính quyền huyện Na Hang cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả. Trọng tâm hàng đầu là đổi mới phương thức quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách công. Cơ quan chức năng cần tích hợp các nguồn vốn từ ba chương trình mục tiêu quốc gia. Sự liên kết này giúp tránh tình trạng đầu tư phân tán, lãng phí ngân sách. Địa phương cần chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ cho không sang hỗ trợ có điều kiện. Việc gắn quyền lợi với trách nhiệm giúp khơi dậy ý chí tự lực vươn lên của người nghèo. Công tác quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp tập trung cần được ưu tiên triển khai. Các mô hình kinh tế tập thể và hợp tác xã nông nghiệp cần được củng cố chất lượng. Huyện cần đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất canh tác. Đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động là hướng đi căn bản và bền vững. Hoạt động kiểm tra, giám sát độc lập cần được duy trì thường xuyên ở mọi cấp.

3.1. Phát triển mô hình sinh kế gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp

Xây dựng sinh kế bền vững là giải pháp đột phá để giảm nghèo vùng cao Na Hang. Huyện cần tập trung phát triển các cây trồng, vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao. Các sản phẩm chủ lực bao gồm chè Shan tuyết, cá lăng hồ thủy điện và lúa nếp đặc sản. Nhà nước đóng vai trò cầu nối liên kết doanh nghiệp với hợp tác xã và hộ nông dân. Mô hình liên kết chuỗi giá trị bao tiêu đầu ra bảo đảm giá bán ổn định cho bà con. Chính quyền hỗ trợ chuyển giao công nghệ chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị sản phẩm. Người dân được tập huấn kỹ thuật chăm sóc hữu cơ và tiêu chuẩn an toàn sinh học. Việc xây dựng thương hiệu OCOP tạo động lực lớn mở rộng thị trường tiêu thụ trên toàn quốc.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển du lịch sinh thái

Nâng cao năng lực cán bộ và người dân là nhân tố quyết định thành công lâu dài. Địa phương cần mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng quản lý dự án cho cán bộ cấp xã. Đồng thời, công tác đào tạo nghề cho lao động dân tộc thiểu số phải gắn liền với thực tiễn. Huyện Na Hang sở hữu danh thắng quốc gia đặc biệt với cảnh quan hồ thủy điện tuyệt đẹp. Chính quyền cần khuyến khích đồng bào tham gia làm du lịch sinh thái cộng đồng và homestay. Hoạt động bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc Tày, Dao, Mông tạo điểm nhấn thu hút du khách. Ngành du lịch phát triển mở ra hướng chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịch vụ. Nhờ đó, người dân tăng thu nhập ổn định và thoát nghèo một cách tự nhiên.

IV. Đánh giá quản lý giảm nghèo dân tộc thiểu số tại Na Hang bền vững

Quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Na Hang mang lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc. Sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng đóng vai trò quyết định thắng lợi của mọi chương trình. Việc phân cấp, trao quyền cho cơ sở tạo tính chủ động và nâng cao tinh thần trách nhiệm. Công tác truyền thông giữ vị trí trọng tâm nhằm thay đổi tư duy thụ động của đồng bào. Các mô hình hỗ trợ sinh kế chỉ phát huy tác dụng khi xuất phát từ nhu cầu thực tế của người dân. Sự đồng thuận và tham gia trực tiếp của cộng đồng là chìa khóa bảo đảm tính bền vững. Thời gian tới, chính quyền địa phương cần duy trì tính ổn định của các chính sách an sinh xã hội. Công tác số hóa dữ liệu quản lý hộ nghèo cần được đẩy mạnh để phục vụ điều hành chính xác. Giảm nghèo đa chiều không chỉ nâng cao thu nhập mà còn thu hẹp khoảng cách văn hóa xã hội. Na Hang đang từng bước khẳng định hướng đi đúng đắn trên con đường phát triển kinh tế bền vững.

4.1. Bài học thực tiễn trong công tác quản lý giảm nghèo địa phương

Bài học quan trọng nhất từ thực tiễn Na Hang là phát huy vai trò chủ thể của người dân. Mọi chính sách chỉ đạt kết quả cao khi đồng bào tự nguyện cam kết thoát nghèo. Cán bộ thôn bản phải gần gũi, nắm bắt tâm tư và đồng hành cùng từng hộ gia đình khó khăn. Việc phân bổ nguồn lực công phải gắn chặt với điều kiện tự nhiên của từng tiểu vùng sinh thái. Tránh áp đặt mô hình từ trên xuống mà thiếu sự khảo sát thực địa kỹ lưỡng. Công tác tuyên truyền cần sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ và thông qua người có uy tín để tạo sức thuyết phục. Kiểm tra, giám sát định kỳ giúp phát hiện sai lệch và uốn nắn kịp thời các biểu hiện hình thức. Tính công khai trong bình xét hộ nghèo củng cố niềm tin vững chắc của nhân dân vào chính quyền.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình quản lý cho các huyện vùng cao

Mô hình quản lý nhà nước về giảm nghèo tại Na Hang mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Phương thức tích hợp nguồn lực các chương trình mục tiêu quốc gia có thể chuyển giao cho các địa phương lân cận. Các huyện miền núi có điều kiện tương đồng có thể học tập kinh nghiệm phát triển du lịch gắn với nông nghiệp. Quy trình kiện toàn ban chỉ đạo cấp xã và phân công phụ trách địa bàn chứng minh rõ tính hiệu quả. Việc chuẩn hóa dữ liệu quản lý tạo thuận lợi cho việc theo dõi biến động nghèo đói theo chuẩn đa chiều. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể cơ sở là kinh nghiệm quý báu. Ứng dụng sáng tạo các giải pháp này sẽ tạo đòn bẩy vững chắc thúc đẩy phát triển toàn diện vùng đồng bào thiểu số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/10/2026
Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước trong công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Chương 3. Giải pháp tăng cường hoạt độn quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.

Khái niệm, vai trò của quản lý nhà nƣớc về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số 1. Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm Nghèo, Chuẩn Nghèo Khái niệm Nghèo Khái niệm "nghèo" đƣợc hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, phản ánh sự đa dạng trong nhận thức và đo lƣờng hiện tƣợng này trong nghiên cứu phát triển kinh tế và chính sách xã hội của các quốc gia trên thế giới. Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng chuẩn nghèo đa chiều trong thực hiện chính sách GNBV.

Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm nghèo theo quan niệm của Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tiếp cận nghèo theo chiều rộng, nhấn mạnh đến khái niệm "nghèo đa chiều", trong đó bao gồm các thiếu hụt về giáo dục, y tế, điều kiện sống, tiếp cận nƣớc sạch, nhà ở và thông tin. Đây là cách tiếp cận nhân văn, hƣớng đến đánh giá đầy đủ hơn chất lƣợng sống của con ngƣời [43,44]. Tóm lại, nghèo đƣợc tiếp cận theo những phƣơng diện khá đa dạng, trong đề án này, nghèo đƣợc tiếp cận thông qua không chỉ tiêu chí đo lƣờng về thu nhập mà còn dựa trên các tiêu chí thiếu hụt chỉ số (nghèo đa chiều) theo quy định của Chính Phủ Việt Nam. Chuẩn nghèo "Chuẩn nghèo là mức sống tối thiểu do Chính phủ quy định để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo trong từng thời kỳ, làm căn cứ xây dựng và thực hiện chính sách GN và an sinh xã hội.

Việc xác định chuẩn nghèo luôn là một thách thức không nhỏ, bởi nó không chỉ gắn liền với bối cảnh KTXH tại từng thời điểm cụ thể mà còn phải phù hợp với đặc thù của mỗi quốc gia, khu vực hay nhóm dân cƣ khác nhau. 10 Chính vì vậy, khái niệm này không mang tính bất biến mà luôn có sự điều chỉnh để thích nghi với điều kiện thực tế của từng giai đoạn lịch sử. - Chuẩn nghèo theo cách tiếp cận quốc tế: Một phƣơng pháp phổ biến đƣợc sử dụng trên thế giới để đo lƣờng “nghèo” là cách tiếp cận dựa vào "chi phí cho các nhu cầu thiết yếu" đƣợc triển khai và nghiên cứu bởi Ravallion (1994, 1998) và Ravallion & Bidani (1994). Phƣơng pháp này bắt đầu bằng việc xác định một danh mục hàng hóa bao gồm cả nhu yếu phẩm về lƣơng thực và phi lƣơng thực nhằm đảm bảo các nhu cầu tối thiểu cho một hộ gia đình.

Sau đó, ngƣời ta tính toán tổng giá trị của rổ hàng này để xác định mức chi phí tối thiểu cần thiết cho một cuộc sống cơ bản. Theo đó, chuẩn nghèo đƣợc hiểu là mức thu nhập tối thiểu mà một ngƣời hay một hộ cần có để đảm bảo điều kiện sinh hoạt, duy trì sức khỏe và có thể tham gia vào các hoạt động xã hội thiết yếu [34,35]. Ngân hàng Thế giới từ thập niên 80 của thế kỷ XX đã đƣa ra mức chuẩn để xác định ranh giới giữa giàu và nghèo ở các nƣớc đang phát triển, trong đó có các quốc gia thuộc ASEAN. Theo đó, ngƣời nghèo đƣợc hiểu là những ngƣời tiêu thụ dƣới 2.300 calo mỗi ngày hoặc có thu nhập dƣới 370 USD mỗi năm (theo thời giá khi đó) [39].

- Chuẩn nghèo ở Việt Nam Ở mỗi giai đoạn, nhà nƣớc đều đƣa ra các tiêu chí phù hợp nhằm định danh rõ ràng nhóm ngƣời có hoàn cảnh khó khăn, làm cơ sở để thực hiện các chính sách GN và an sinh xã hội hiệu quả. Từ năm 1993 đến trƣớc năm 1997 Việt Nam áp dụng chuẩn nghèo đơn chiều dựa trên số lƣợng kg gạo/ngƣời/tháng; từ năm 1997 đến năm 2015 chuẩn nghèo đơn chiều đƣợc áp dụng dựa trên mức thu nhập bình quân đầu ngƣời/tháng của hộ gia đình; từ năm 2016 tới nay Việt Nam áp dụng chuẩn nghèo đa chiều (dựa trên tiêu chí thu nhập và chỉ số thiếu hụt dịch vụ đo lƣờng) và có sự điều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn. Hiện nay, chuẩn nghèo đa chiều ở nƣớc ta đang áp dụng theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 đƣợc xây dựng dựa trên hai tiêu chí chính: 11 thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB). Cụ thể, tại khu vực nông thôn, một hộ đƣợc xếp vào diện nghèo nếu thu nhập bình quân đầu ngƣời mỗi tháng không vƣợt quá 1,5 triệu đồng, đồng thời bị thiếu hụt từ ba chỉ số DVXHCB trở lên.

Trƣờng hợp hộ có cùng mức thu nhập nhƣng thiếu hụt dƣới ba chỉ số thì đƣợc xếp vào diện cận nghèo. Tại khu vực thành thị, chuẩn nghèo đƣợc xác định với mức thu nhập bình quân đầu ngƣời không quá 2 triệu đồng/tháng và thiếu hụt từ ba chỉ số DVXHCB trở lên. Nếu số chỉ số thiếu hụt dƣới ba chỉ số, hộ gia đình đó đƣợc phân loại là cận nghèo. Những DVXHCB làm căn cứ đánh giá mức độ thiếu hụt bao gồm: giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở, nƣớc sạch và vệ sinh cùng với khả năng tiếp cận thông tin.

Việc xác định chuẩn nghèo theo hƣớng tiếp cận đa chiều này góp phần phản ánh chính xác hơn các khía cạnh của đời sống ngƣời dân, từ đó nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo và phát triển xã hội bền vững. Có thể thấy, từ việc chỉ đánh giá chuẩn nghèo dựa trên thu nhập, Việt Nam đã chuyển sang tiếp cận nghèo đa chiều, ngày càng tiệm cận với các tiêu chí quốc tế, góp phần quan trọng và thành công trong công cuộc GN và phát triển bền vững. Khái niệm công tác Giảm nghèo bền vững Ngân hàng Thế giới định nghĩa “GNBV là quá trình giúp các cá nhân và cộng đồng thoát khỏi tình trạng nghèo đói một cách lâu dài, có khả năng chống chịu với các cú sốc kinh tế và có cơ hội phát triển toàn diện” [45]. Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc nhấn mạnh “GNBV không chỉ là thoát khỏi nghèo đói về thu nhập, mà còn bao gồm khả năng tiếp cận giáo dục, y tế, nƣớc sạch, việc làm ổn định và các dịch vụ xã hội khác” [44].

Từ quan điểm về GNBV nhƣ trên, theo tác giả, công tác GNBV là quá trình hoạt động có mục tiêu, có hệ thống nhằm tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động GN một cách hiệu quả và lâu dài. Quá trình này bao gồm các hoạt động: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra, đƣợc triển khai dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn, huy động và phối hợp hiệu 12 quả các nguồn lực của nhà nƣớc, doanh nghiệp và cộng đồng, nhằm bảo đảm thành quả GN đƣợc duy trì một cách ổn định và công bằng. Vậy GNBV là quá trình giúp ngƣời nghèo thoát nghèo một cách ổn định, lâu dài và hạn chế nguy cơ tái nghèo, thông qua việc nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, mở rộng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nƣớc sạch, thông tin…), đồng thời tăng cƣờng năng lực tự vƣơn lên của ngƣời dân. Khác với giảm nghèo tạm thời chỉ dựa vào hỗ trợ ngắn hạn, GNBV nhấn mạnh đến: - Tính ổn định - kết quả giảm nghèo đƣợc duy trì lâu dài.

- Tính toàn diện - kết hợp phát triển kinh tế, xã hội, môi trƣờng và văn hóa. - Tính chủ động - ngƣời dân đóng vai trò trung tâm, tự lực vƣơn lên. -Tính công bằng - thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, nhóm dân cƣ. Khái niệm quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số Quản lý Quản lý là hoạt động không thể thiếu nhằm duy trì hoạt động của mọi tổ chức.

Cho tới nay, có nhiều quan điểm về quản lý đƣợc tiếp cận theo nhiều cách khác nhau. Về mặt ngữ nghĩa, tác giả Hoàng Phê (1997) cho rằng “Quản lý là việc tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [19].Koontz, “Quản lý là một hoạt động không thể thiếu của mọi tổ chức để phối hợp các cá nhân nhằm hƣớng tới thực hiện đƣợc mục tiêu chung của tổ chức" [32]. Mặc dù đƣợc diễn giải theo nhiều cách khác nhau song các quan điểm trên có điểm chung là đều nhấn mạnh quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt của con ngƣời do chủ thể quản lý tác động lên đối tƣợng quản lý thông qua công cụ và phƣơng tiện quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung trong môi trƣờng luôn biến động. Các chức năng cơ bản của quản lý bao gồm: - Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu và phƣơng pháp để đạt đƣợc mục tiêu đó.

- Tổ chức: Sắp xếp và phân bổ nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật chất. - Lãnh đạo: Chỉ đạo, thúc đẩy, truyền cảm hứng và phối hợp hành động. 13 - Kiểm soát: Theo dõi và đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Quản lý nhà nước Theo giáo trình Hành chính công – Học viện Hành chính quốc gia: “Quản lý Nhà nƣớc là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi của con ngƣời do cơ quan thuộc bộ máy hành chính nhà nƣớc từ trung ƣơng đến cơ sở tiến hành nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ và trật tự pháp luật, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của con ngƣời trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đạt đƣợc mục tiêu quốc gia một cách hiệu quả nhất trong từng giai đoạn phát triển” [9].

Dân tộc thiểu số Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP “dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nƣớc, theo điều tra dân số quốc gia” [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Tô Hải Yến (2025), Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Tô, H. Y. (2025). Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-giam-ngheo-ben-vung-dan-toc-thieu-so-na-hang-tuyen-quang/9768536863
IEEE
H. Y. Tô, "Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-giam-ngheo-ben-vung-dan-toc-thieu-so-na-hang-tuyen-quang/9768536863

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Đề án thạc sĩ về quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền vững tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao. Tài liệu đi sâu đánh giá các cơ chế điều hành chính sách, nguồn vốn hỗ trợ sản xuất và công tác an sinh xã hội tại địa bàn. Người đọc sẽ nắm bắt được bài học thực tiễn giá trị cùng giải pháp nâng cao hiệu quả <strong>giảm nghèo dân tộc thiểu số</strong>. Ngoài ra, việc đối chiếu tài liệu với chương trình <strong>giảm nghèo miền núi phía Bắc</strong> và thực tế <strong>giảm nghèo tại Định Hóa</strong> sẽ hỗ trợ đắc lực cho học viên, cán bộ hoạch định chính sách.