Đề án thạc sĩ quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cường sự gắn kết học sinh THPT TP Cao Bằng

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao sự gắn kết của học sinh tại các trường trung học phổ thông TP Cao Bằng.

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Tác giả

Phương Mai Hoa

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2025

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hoạt động trải nghiệm tăng gắn kết học sinh TP Cao Bằng

Hoạt động trải nghiệm giữ vai trò nền tảng trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Công tác quản lý hoạt động trải nghiệm định hình môi trường rèn luyện toàn diện cho học sinh. Tại thành phố Cao Bằng, các trường trung học phổ thông chú trọng xây dựng mô hình giáo dục tương tác. Sự gắn kết học sinh phản ánh mức độ tham gia chủ động vào đời sống học đường. Mối liên kết này biểu hiện qua ba phương diện gồm nhận thức, cảm xúc và hành vi. Hoạt động trải nghiệm tạo không gian mở để học sinh tương tác trực tiếp với giáo viên và tập thể lớp. Quá trình này giúp giảm bớt rào cản tâm lý lứa tuổi. Học sinh vùng cao nâng cao sự tự tin và kỹ năng giao tiếp xã hội. Việc quản lý bài bản bảo đảm tính mục tiêu và tính kế hoạch của từng chương trình. Nhà trường điều phối nguồn lực nhằm tối ưu hóa hiệu quả giáo dục tập thể. Sự gắn kết bền vững thúc đẩy kết quả học tập và hạn chế bạo lực học đường. Giáo dục thông qua trải nghiệm thực tiễn khẳng định tính ưu việt trong việc hình thành nhân cách công dân trẻ.

1.1. Bản chất sự gắn kết học sinh trong trường phổ thông

Sự gắn kết học sinh thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa cá nhân với nhà trường. Khái niệm này bao gồm sự gắn kết nhận thức, cảm xúc và hành vi học tập. Gắn kết nhận thức thúc đẩy học sinh tự giác tìm tòi tri thức mới. Gắn kết cảm xúc tạo dựng tình cảm gắn bó đối với trường lớp và các thành viên xung quanh. Gắn kết hành vi thể hiện qua sự chấp hành kỷ luật và tham gia phong trào. Môi trường trung học phổ thông đòi hỏi mức độ hòa nhập xã hội rất cao. Học sinh có sự gắn kết tốt thường đạt thành tích học tập vượt trội. Mức độ gắn kết cao cũng làm giảm tỷ lệ bỏ học và ngăn ngừa khủng hoảng tâm lý. Hoạt động tập thể là phương tiện chủ đạo để nuôi dưỡng sự gắn kết này.

1.2. Vai trò của quản lý hoạt động trải nghiệm học đường

Quản lý hoạt động trải nghiệm giữ vai trò định hướng mọi chương trình giáo dục ngoài giờ. Cán bộ quản lý thiết lập mục tiêu phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi thanh thiếu niên. Kế hoạch quản lý rõ ràng giúp tối ưu hóa thời gian và ngân sách nhà trường. Quá trình kiểm tra thường xuyên bảo đảm tính an toàn cho từng chuyến đi thực tế. Sự phân công nhiệm vụ chặt chẽ phát huy tối đa năng lực đội ngũ giáo viên chủ nhiệm. Công tác quản lý còn thúc đẩy phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và xã hội. Học sinh có nhiều cơ hội rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Sinh hoạt tập thể lành mạnh tạo dựng sự gắn kết vững chắc giữa các khối lớp. Quản lý khoa học là chìa khóa nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Vấn đề hoạt động trải nghiệm tăng gắn kết học sinh TP Cao Bằng

Thực tiễn giáo dục tại các trường trung học phổ thông thành phố Cao Bằng cho thấy nhiều chuyển biến tích cực. Nhiều trường như THPT Chuyên, THPT Thành Phố, THPT Bế Văn Đàn và THPT Cao Bình đã tích cực đổi mới phương thức tổ chức. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm vẫn bộc lộ một số tồn tại đáng chú ý. Nội dung hoạt động tại một số cơ sở giáo dục còn mang tính hình thức. Hình thức trải nghiệm thiếu sự đa dạng và chưa bám sát nhu cầu thực tế của lứa tuổi học sinh. Cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ hoạt động ngoại khóa còn gặp nhiều hạn chế. Đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm phải chịu nhiều áp lực về thời gian giảng dạy chuyên môn. Sự phối hợp giữa ban giám hiệu, đoàn thanh niên và hội phụ huynh học sinh đôi lúc chưa đồng bộ. Khả năng cuốn hút học sinh nhút nhát hoặc học sinh nội trú tham gia tương tác nhóm chưa đạt kỳ vọng. Những rào cản này làm suy giảm mức độ gắn kết học sinh trong trường học. Việc nhận diện rõ các bất cập giúp định hình hướng khắc phục hiệu quả cho ngành giáo dục địa phương.

2.1. Khó khăn trong quản lý hoạt động tại địa phương

Công tác quản lý hoạt động trải nghiệm tại thành phố Cao Bằng đối mặt nhiều thách thức đặc thù. Địa bàn miền núi gây trở ngại lớn cho việc tổ chức các chuyến đi dã ngoại xa. Nguồn kinh phí chi trả cho phương tiện di chuyển và trang thiết bị thực địa còn eo hẹp. Nhiều cơ sở giáo dục chưa có khu vực sinh hoạt ngoài trời đạt chuẩn. Việc xây dựng kế hoạch trải nghiệm đôi khi bị động do điều kiện thời tiết phức tạp. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng điều phối trải nghiệm. Trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh tạo tâm lý ngần ngại cho giáo viên tổ chức. Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động.

2.2. Hạn chế về mức độ gắn kết của học sinh trung học

Mức độ gắn kết giữa các nhóm học sinh trung học phổ thông hiện nay chưa thực sự đồng đều. Một bộ phận học sinh vẫn giữ tâm lý rụt rè khi tham gia hoạt động tập thể. Thói quen sử dụng điện thoại thông minh làm giảm nhu cầu giao tiếp trực tiếp ngoài đời sống. Học sinh các khối lớp chuyên thường ưu tiên thời gian cho việc tích lũy kiến thức học thuật. Các em ít dành sự quan tâm cho hoạt động phong trào đoàn đội. Sự phân hóa về hoàn cảnh gia đình cũng tạo khoảng cách tâm lý giữa các cá nhân trong cùng lớp. Các xung đột nhỏ trong sinh hoạt nhóm thường chậm được phát hiện và xử lý. Tình trạng này khiến một số học sinh cảm thấy cô lập trong môi trường học đường.

III. Giải pháp hoạt động trải nghiệm tăng gắn kết học sinh TP Cao Bằng

Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động trải nghiệm đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi. Ban giám hiệu các trường THPT tại thành phố Cao Bằng cần chủ động đổi mới quy trình lập kế hoạch. Kế hoạch giáo dục trải nghiệm phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và đặc điểm văn hóa địa phương. Nhà trường cần đa dạng hóa các mô hình tổ chức như câu lạc bộ học thuật, hoạt động thiện nguyện và cắm trại thực địa. Việc phân quyền quản lý cho giáo viên chủ nhiệm và đoàn thanh niên giúp tăng tính chủ động. Đội ngũ quản lý cần áp dụng lý thuyết học tập xã hội và học tập hợp tác vào quá trình thiết kế nhiệm vụ. Mỗi hoạt động cần đặt ra mục tiêu gắn kết cụ thể thay vì chỉ tập trung vào giải trí đơn thuần. Nhà trường cần đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài trợ hợp pháp từ cộng đồng. Công tác kiểm tra và đánh giá sau mỗi đợt hoạt động phải được thực hiện nghiêm túc. Việc khen thưởng kịp thời các tập thể lớp tiêu biểu sẽ tạo động lực lan tỏa tinh thần đoàn kết trong toàn trường.

3.1. Đổi mới phương thức quản lý và tổ chức hoạt động

Đổi mới quản lý bắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch trải nghiệm linh hoạt. Cán bộ quản lý cần lắng nghe ý kiến đóng góp từ học sinh để lựa chọn chủ đề phù hợp. Các trường nên triển khai mô hình học tập theo dự án gắn với di sản lịch sử văn hóa Cao Bằng. Phương thức này thúc đẩy học sinh cùng nhau tìm hiểu truyền thống cách mạng quê hương. Giáo viên đóng vai trò cố vấn chuyên môn thay vì áp đặt mệnh lệnh cứng nhắc. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo sát nguyện vọng học sinh mang lại độ chuẩn xác cao. Nhà trường cần thiết lập tiêu chí đánh giá rõ ràng về sự tương tác nhóm sau mỗi sự kiện. Quy trình quản lý đổi mới sẽ khơi dậy sự hào hứng tham gia của học sinh.

3.2. Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng xã hội tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động trải nghiệm. Ban giám hiệu cần giữ vai trò kết nối thường xuyên với ban đại diện cha mẹ học sinh. Phụ huynh tham gia hỗ trợ phương tiện, kinh phí và công tác quản lý an toàn. Các tổ chức đoàn thể địa phương đóng góp nguồn lực tổ chức các sự kiện văn hóa cộng đồng. Đoàn Thanh niên phát huy vai trò tiên phong tổ chức các hội trại giao lưu. Việc liên kết với các khu di tích lịch sử tại Cao Bằng tạo môi trường học tập thực tế phong phú. Sự đồng thuận giữa nhà trường, gia đình và xã hội giúp tạo dựng mạng lưới hỗ trợ toàn diện. Học sinh cảm nhận rõ sự quan tâm của cộng đồng.

IV. Ứng dụng hoạt động trải nghiệm tăng gắn kết học sinh TP Cao Bằng

Ứng dụng đồng bộ các giải pháp quản lý hoạt động trải nghiệm đem lại bước chuyển biến thực chất cho giáo dục Cao Bằng. Các trường trung học phổ thông trên địa bàn từng bước nâng cao chất lượng môi trường sư phạm. Học sinh phát triển toàn diện cả về phẩm chất đạo đức lẫn năng lực thực hành xã hội. Tỷ lệ học sinh tích cực tham gia các phong trào thi đua tăng trưởng rõ rệt qua từng học kỳ. Mối liên kết giữa các thành viên trong lớp học ngày càng gắn bó và thân thiện. Hiện tượng bạo lực học đường và áp lực tâm lý tuổi vị thành niên giảm thiểu đáng kể. Mô hình quản lý hiệu quả này cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho ngành giáo dục miền núi. Các nhà trường có thể nhân rộng mô hình trải nghiệm sáng tạo phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất sẵn có. Sự gắn kết học sinh là nền tảng cốt lõi xây dựng trường học hạnh phúc. Đây là định hướng phát triển bền vững cho hệ thống trường trung học phổ thông hiện nay.

4.1. Hiệu quả thực tiễn đối với sự phát triển của học sinh

Các hoạt động trải nghiệm mang lại sự biến chuyển sâu sắc trong nhận thức học sinh. Học sinh hình thành thói quen sẻ chia và thấu hiểu hoàn cảnh của người khác. Tinh thần trách nhiệm với tập thể được bộc lộ rõ qua từng nhiệm vụ chung. Học sinh cải thiện rõ rệt năng lực làm việc nhóm và kỹ năng đàm phán xã hội. Những học sinh từng có xu hướng khép kín đã hòa nhập chủ động hơn với tập thể trường lớp. Hoạt động ngoại khóa cũng khơi dậy niềm đam mê khám phá văn hóa truyền thống quê hương Cao Bằng. Sự tiến bộ về mặt cảm xúc tạo tiền đề vững chắc cho thành tích học tập văn hóa. Tinh thần đoàn kết trở thành động lực giúp học sinh hoàn thiện nhân cách.

4.2. Khuyến nghị nhân rộng mô hình quản lý trong tương lai

Ngành giáo dục địa phương cần tiếp tục chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động trải nghiệm. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng nên xây dựng bộ cẩm nang hướng dẫn chuyên môn cho các trường. Cán bộ quản lý cần được bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng xây dựng chương trình tương tác nhóm. Nhà trường cần chủ động bố trí nguồn kinh phí thường xuyên cho hoạt động ngoại khóa. Việc đầu tư trang thiết bị bảo đảm an toàn cho các chuyến trải nghiệm thực tế là yêu cầu cấp thiết. Các đơn vị giáo dục nên mở rộng mạng lưới liên kết với các doanh nghiệp và khu di tích trên địa bàn. Việc lấy học sinh làm trung tâm giúp duy trì sức hút bền vững của các chương trình học tập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/10/2026
Quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cường sự gắn kết học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố cao bằng tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo đề án đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng nội dung chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm trong trƣờng học và sự gắn kết học sinh Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh ở các trƣờng THPT thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Chƣơng 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh ở các trƣờng THPT thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TĂNG CƢỜNG SỰ GẮN KẾT HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Khái niệm và lý thuyết chủ yếu 1. Khái niệm về sự gắn kết học sinh Sự gắn kết của HS: Sự gắn kết nhƣ là một tiến trình tâm lý dễ “uốn nắn”, thay đổi về mức độ và dễ dàng phản ứng với môi trƣờng nên khi nghiên cứu về sự gắn kết nếu đặt trong các bối cảnh khác nhau thì mức độ ảnh hƣởng của môi trƣờng cũng khác nhau [46]. Burch (2015) cho rằng “sự gắn kết” đó là một cấu trúc đa bậc giải thích cách HS cƣ xử, cảm nhận và suy nghĩ ở trƣờng qua 3 thành phần gồm gắn kết hành vi, gắn kết cảm xúc và gắn kết nhận thức.

Fredricks và cộng sự (2004) khẳng định sự gắn kết gồm 3 thành phần là gắn kết hành vi, gắn kết cảm xúc và gắn kết nhận thức [47]. Sự gắn kết cảm xúc (emotional engagement) liên quan đến những phản ứng cảm xúc của HS đối với bạn cùng lớp, giảng viên hoặc nhà trƣờng và sự thích thú với việc học hoặc cảm giác thân thuộc ở trƣờng [50]. Một trong những mục tiêu của việc đổi mới giáo dục chính là nâng cao năng lực của HS. Năng lực này đƣợc hiểu không chỉ bao gồm kiến thức và kỹ năng, mà còn là những kinh nghiệm và khả năng vận dụng những kiến thức và kỹ năng này vào cuộc sống.

Nhiều HS đã có kết quả học tập tốt, một thái độ học tập tốt ở trƣờng nhƣng không tự chủ đƣợc, không tự tạo đƣợc động lực, không tự học đƣợc trong môi trƣờng công việc và cuộc sống sau khi tốt nghiệp. Sự gắn kết của HS là vấn đề quan trọng của mỗi tập thể lớp, nhà trƣờng. Khi mức độ gắn kết của HS ngày càng cao thì sự liên kết giữa hình ảnh HS và hình ảnh nhà trƣờng, tập thể ngày càng tốt. HS sẽ cảm thấy muốn học tập, chia sẻ và tích cực trong học tập.

Ngƣợc lại nếu HS thiếu sự gắn kết, thờ ơ, không có động lực, hứng thú thì kết quả học tập không nhƣ mong đợi, thiếu tính tích cực. Theo Gallagher, James J.; Tobin, Kenneth, sự gắn kết gồm có 2 thành phần: + Giá trị: niềm tin, sự chấp nhận mục đích chung của tố chức và những giá trị, và thiện chí áp dụng những nổ lực đáng kể của từng thành viên. + Sự duy trì: mong muốn vẫn là thành viên của tổ chức [45]. 12 Từ nghiên cứu trên trong phạm vi đề tài cho rằng: “sự gắn kết là sự tham gia của HS vào các hoạt động của lớp, hoàn thành bài tập, tôn trọng nội quy và tham dự buổi học sốt sắng với các câu hỏi thảo luận ở lớp”.

Quản lý Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự (2012) định nghĩa: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [29]. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh và Lê Thị Mai Phƣơng (2015) cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [20]. Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng tôi quan niệm: “Quản lý là quá trình chủ thể quản lý bằng các công cụ và phương pháp tác động một cách có tổ chức, có hướng đích lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức, làm hệ thống vận hành đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”. Hoạt động trải nghiệm Theo tác giả Trần Thị Gái (2017) thì “trải nghiệm để phục vụ lại cuộc sống.

Con người sống trong xã hội hiện thực, trao đổi thông tin với thực tại nhờ đó mà có được những kiến thức và kinh nghiệm sống cho bản thân. Qua đó con người sẽ dần hoàn thiện mình, cải tạo thế giới hiện thực và sống tốt hơn. Như vậy, sống và trải nghiệm là hai khía cạnh luôn song hành cùng nhau, bổ sung và hoàn thiện cho nhau” [17]. Theo nghiên cứu của tác giả Hoàng Công Kiên và cộng Sự thì trải nghiệm có các đặc điểm sau: - Con ngƣời đƣợc trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và các mối quan hệ giao lƣu phong phú, đa dạng một cách tự giác.

- Con ngƣời đƣợc thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế từ đó hiểu mình hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân. - Con ngƣời đƣợc tƣơng tác, giao tiếp với ngƣời khác, với tập thể, với cộng đồng, với sự vật, hiện tƣợng, … trong cuộc sống. - Con ngƣời thực sự là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo. - Trải nghiệm luôn chứa đựng hai yếu tố không thể tách rời là hành động và xúc cảm.

Thiếu một trong hai yếu tố này đều không thể mang lại hiệu quả. 13 - Kết quả của trải nghiệm là hình thành đƣợc kinh nghiệm mới, hiểu biết mới, năng lực mới, thái độ, giá trị mới [26]. Trong đề án này tác giả sử dụng thuật ngữ “Trải nghiệm” theo cách hiểu: “Trải nghiệm là quá trình hoạt động để thu nhận các kinh nghiệm, từ đó vận dụng một cách sáng tạo có hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống”. - Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh thì “Hoạt động là quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với thế giới khách quan mà qua đó mối quan hệ thực tiễn giữa con người với thế giới khách quan được thiết lập” [35].

Trong đề án này tác giả sử dụng khái niệm hoạt động trải nghiệm theo Thông tƣ 32/2018/TT-BGDĐT, về việc bàn hành chƣơng trình giáo dục phổ thông Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp, nhƣ sau: “là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai” [7]. Hoạt động trải nghiệm tăng cường sự gắn kết học sinh Trần Thị Thảo, Hoàng Linh Trang (2021) cho rằng: Hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh là một phƣơng pháp giáo dục dựa trên việc thúc đẩy sự tham gia của ngƣời học vào các trải nghiệm thực tế và hoạt động liên quan đến một chủ đề chuyên sâu. Mục tiêu của phƣơng pháp này là phát triển kiến thức, kỹ năng, và nhận thức về sự nghiệp thông qua việc kết hợp lý thuyết với thực tế [40, tr. Đối với ngƣời học, hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh không chỉ cung cấp kiến thức sâu rộng về lĩnh vực nghề nghiệp mà còn giúp họ phát triển kỹ năng mềm nhƣ giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm, và giải quyết vấn đề.

Đồng thời, nó còn hỗ trợ ngƣời học trong việc xác định rõ hơn về định hƣớng nghề nghiệp cá nhân của họ và tạo ra cơ hội để xây dựng mạng lƣới quan hệ trong ngành. Trong phạm vi đề tài khái niệm hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh: Là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hƣớng, thiết kế và hƣớng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các 14 môn học để thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trƣờng, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hóa những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trƣờng và nghề nghiệp tƣơng lai. Quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cường sự gắn kết học sinh Quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh là những tác động của chủ thể vào HĐTN, đƣợc tiến hành hoạt động với sự kết hợp của giáo viên, học sinh và sự hỗ trợ, ủng hộ của các lực lƣợng xã hội nhƣ: gia đình và cha mẹ học sinh nhằm góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh theo mục tiêu giáo dục. Quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh là quá trình tác động có chủ đích của cán bộ nhà trƣờng đến giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục trong các tổ chức thực hiện các HĐTN nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục toàn diện.

Hay nói cách khác HĐTN là quá trình thực hiện có định hƣớng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu HĐTN phù hợp với mục tiêu giáo dục chung đã đề ra [23]. Nhƣ vậy, quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh là những tác động có chủ đích của chủ thể quản lí nhà trƣờng (đứng đầu là hiệu trƣởng) đến HĐTN ở trƣờng THPT thông qua chủ đề để định hƣớng, tƣ vấn, hƣớng nghiệp cho HS THPT thông qua thực hiện chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, và kiểm tra hoạt động trải nghiệm tăng cƣờng sự gắn kết học sinh nhằm đạt tới mục tiêu HĐTN phù hợp với mục tiêu giáo dục đã đề ra 1. Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm ở trƣờng THPT tăng cƣờng sự gắn kết học sinh 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phương Mai Hoa (2025), Quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cường sự gắn kết học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Phương, M. H. (2025). Quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cường sự gắn kết học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-hoat-dong-trai-nghiem-tang-gan-ket-hoc-sinh-thpt-tp-cao-bang/9443764548
IEEE
M. H. Phương, "Quản lý hoạt động trải nghiệm tăng cường sự gắn kết học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-hoat-dong-trai-nghiem-tang-gan-ket-hoc-sinh-thpt-tp-cao-bang/9443764548

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác