Đề án thạc sĩ quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã trên địa bàn TP Sông Công, Thái Nguyên

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch cấp xã trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Tác giả

Lưu Xuân Hiến

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2024

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước về hộ tịch cấp xã tại TP Sông Công

Quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã là nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền cơ sở tại thành phố Sông Công. Hoạt động này bảo đảm tính pháp lý cho các sự kiện sinh, tử, kết hôn và thay đổi hộ tịch của công dân. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hộ tịch. Đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch giữ vai trò nòng cốt trong việc tiếp nhận hồ sơ. Công tác này gắn liền với mục tiêu xây dựng nền hành chính công khai, minh bạch và hiện đại. Việc ghi chép sổ hộ tịch chính xác giúp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân. Đồng thời, cơ quan nhà nước thu thập được dữ liệu dân số chuẩn xác để hoạch định chính sách địa phương. Mọi quy trình tiếp nhận đều tuân thủ chặt chẽ Luật Hộ tịch năm 2014 cùng các nghị định hướng dẫn. Các xã, phường trên địa bàn thành phố không ngừng cải tiến lề lối làm việc. Sự phối hợp giữa các phòng chuyên môn thành phố và ủy ban nhân dân cấp xã diễn ra đồng bộ. Nhờ đó, hiệu lực quản lý nhà nước từng bước được nâng cao rõ rệt.

1.1. Khái niệm và thẩm quyền quản lý hộ tịch cấp xã

Quản lý nhà nước về hộ tịch là hoạt động điều hành của cơ quan hành chính có thẩm quyền. Mục tiêu của hoạt động là xác lập cơ sở pháp lý cho các quyền nhân thân. Ở cấp xã, Ủy ban nhân dân thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú tại địa phương. Thẩm quyền này bao gồm đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, giám hộ và nhận cha mẹ con. Công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp thụ lý, thẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo phê duyệt. Mọi thao tác phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Tính chính xác trong hồ sơ quyết định giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch.

1.2. Vai trò của công tác hộ tịch tại TP Sông Công

Công tác hộ tịch giữ vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Sông Công. Hệ thống dữ liệu hộ tịch phản ánh trung thực tình hình biến động dân số. Từ dữ liệu này, cơ quan quản lý xây dựng quy hoạch hạ tầng, trường học và y tế phù hợp. Đăng ký hộ tịch đầy đủ giúp ngăn ngừa tranh chấp dân sự và bảo đảm an ninh trật tự. Việc công khai thủ tục tạo niềm tin của nhân dân vào bộ máy hành chính nhà nước. Khi hộ tịch được quản lý chặt chẽ, các chính sách an sinh xã hội được triển khai đúng đối tượng. Đây là nền tảng để thành phố thực hiện chuyển đổi số toàn diện.

II. Thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch cấp xã tại TP Sông Công

Thực tiễn quản lý hộ tịch cấp xã tại thành phố Sông Công ghi nhận nhiều kết quả tích cực song vẫn tồn tại hạn chế. Cơ sở vật chất tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đã được đầu tư nâng cấp. Việc ứng dụng phần mềm đăng ký hộ tịch dùng chung giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục. Tuy nhiên, khối lượng công việc phát sinh ngày càng tăng do tốc độ đô thị hóa nhanh. Số lượng công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã còn mỏng và thường phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chuyên môn khác. Cơ sở hạ tầng mạng đôi khi thiếu ổn định, gây gián đoạn quá trình đồng bộ dữ liệu. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật hộ tịch đến người dân vùng ven vẫn mang tính hình thức. Kinh phí cấp cho các thiết chế học tập cộng đồng và tuyên truyền pháp luật còn rất hạn chế. Một bộ phận người dân chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc đăng ký hộ tịch đúng hạn. Sự phối hợp chia sẻ thông tin giữa các cơ quan liên quan đôi lúc chưa liền mạch. Những rào cản này ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ công tại cơ sở.

2.1. Kết quả đạt được trong đăng ký và quản lý hộ tịch

Ủy ban nhân dân các xã, phường tại thành phố Sông Công đã giải quyết đúng hạn hàng nghìn hồ sơ hộ tịch mỗi năm. Tỷ lệ đăng ký khai sinh, kết hôn và khai tử đúng hạn luôn giữ mức cao. Quy trình tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa diễn ra công khai, đúng trình tự luật định. Công tác số hóa sổ hộ tịch lịch sử đang được triển khai tích cực theo đúng lộ trình của tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu hộ tịch dần được chuẩn hóa và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành được duy trì thường xuyên nhằm chấn chỉnh kịp thời các sai sót.

2.2. Khó khăn và hạn chế tại cơ sở hành chính cấp xã

Bên cạnh kết quả đạt được, cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật tại một số xã chưa đồng đều. Máy tính phục vụ kết nối dữ liệu mạng diện rộng đôi khi gặp trục trặc kỹ thuật. Cán bộ tư pháp - hộ tịch chịu áp lực lớn do khối lượng công việc hành chính nặng nề. Công tác bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu chưa diễn ra thường xuyên. Nguồn ngân sách hỗ trợ cho hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật còn rất hạn chế. Tủ sách pháp luật cấp xã chưa phát huy được hiệu quả tra cứu thực tế. Hoạt động phối hợp liên ngành giữa tư pháp và công an có lúc chưa thật sự nhịp nhàng.

III. Giải pháp quản lý nhà nước về hộ tịch cấp xã tại TP Sông Công

Để nâng cao hiệu quả quản lý hộ tịch, thành phố Sông Công cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp then chốt. Trước hết, thành phố cần hoàn thiện cơ chế phân công và bố trí hợp lý biên chế tư pháp tại các xã, phường. Việc bồi dưỡng kỹ năng tin học và kiến thức pháp luật chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ là yêu cầu cấp thiết. Chính quyền địa phương cần đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đường truyền kết nối tốc độ cao. Cơ quan chuyên môn phải đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật hộ tịch qua mạng xã hội và phương tiện truyền thông cơ sở. Kinh phí cấp cho các chương trình phổ biến kiến thức cần được phân bổ thỏa đáng và quản lý chặt chẽ. Bên cạnh đó, các cơ quan hành chính phải tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ để ngăn chặn tiêu cực. Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình giúp người dân thực hiện thủ tục dễ dàng mà không phụ thuộc thời gian, địa giới hành chính.

3.1. Đào tạo nâng cao trình độ công chức tư pháp cấp xã

Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch. Nội dung tập trung vào kỹ năng thẩm tra hồ sơ, văn hóa giao tiếp công vụ và quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Công chức cần được cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới ban hành. Đồng thời, kỹ năng xử lý tình huống thực tế và vận hành phần mềm quản trị dữ liệu cần được rèn luyện chuyên sâu. Chế độ đãi ngộ và phụ cấp trách nhiệm cần được xem xét cải thiện thỏa đáng. Sự động viên kịp thời tạo động lực gắn bó lâu dài cho cán bộ tại địa bàn cơ sở.

3.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa cơ sở vật chất

Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá trong quản lý hộ tịch. Chính quyền cần trang bị hệ thống máy quét tốc độ cao và đường truyền mạng chuyên dùng cho từng xã. Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải được cập nhật thường xuyên, bảo đảm tính sống, đủ, sạch và chính xác. Việc kết nối đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư giúp cắt giảm giấy tờ trùng lặp. Người dân có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia mọi lúc, mọi nơi. Giải pháp này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và hạn chế tối đa nguy cơ sai sót giấy tờ.

IV. Định hướng quản lý nhà nước về hộ tịch cấp xã tại TP Sông Công

Định hướng quản lý nhà nước về hộ tịch tại thành phố Sông Công hướng tới mô hình chính quyền số phục vụ nhân dân. Việc hoàn thiện quy trình thủ tục hành chính liên thông đóng vai trò then chốt trong giai đoạn tới. Các cơ quan quản lý cần chú trọng xây dựng hệ sinh thái dữ liệu số an toàn, bảo mật và kết nối liên tục. Sự phối hợp giữa ngành tư pháp, công an và y tế cần trở thành quy chuẩn vận hành thường xuyên. Đổi mới công tác tuyên truyền theo hướng sinh động, dễ hiểu sẽ nâng cao ý thức chấp hành luật của công dân. Công tác thống kê hộ tịch định kỳ 6 tháng và hàng năm cần duy trì tính kỷ luật nghiêm ngặt. Số liệu chính xác tạo tiền đề vững chắc cho việc lập kế hoạch phát triển đô thị thông minh. Mô hình này giúp bộ máy hành chính cấp xã vận hành thông suốt, liêm chính và hiệu quả lâu dài.

4.1. Ứng dụng liên thông thủ tục hành chính điện tử

Mô hình liên thông điện tử đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế là bước tiến vượt bậc. Việc liên thông giúp người dân hoàn tất nhiều thủ tục chỉ trong một lần nộp hồ sơ duy nhất. Dữ liệu được truyền tự động giữa Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an và bảo hiểm xã hội. Cách làm này giảm thiểu đáng kể chi phí in ấn và thời gian giải quyết hồ sơ. Cơ quan hành chính nâng cao tính minh bạch, hạn chế tiếp xúc trực tiếp gây phiền hà. Đây là mô hình kiểu mẫu cần nhân rộng trên toàn địa bàn thành phố Sông Công.

4.2. Bài học kinh nghiệm và kiến nghị phát triển bền vững

Thành công của công tác hộ tịch phụ thuộc vào sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo chính quyền cơ sở. Việc gắn kết trách nhiệm người đứng đầu với chất lượng dịch vụ hành chính là yếu tố quyết định. Cần thường xuyên rà soát, đánh giá mức độ hài lòng của công dân khi thực hiện thủ tục. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần tiếp tục được sửa đổi đồng bộ, hạn chế điểm nghẽn hành chính. Đầu tư nguồn lực tài chính ổn định cho công nghệ số là yêu cầu sống còn. Khi dữ liệu hộ tịch đồng bộ, công tác quản lý đô thị tại TP Sông Công sẽ phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã trên địa bàn thành phố sông công tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Đề án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận của quản lý nhà nƣớc về hộ tịch ở cấp xã. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về hộ tịch của cấp xã tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng 3: Dự báo và một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về hộ tịch ở cấp xã tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. 10 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HỘ TỊCH Ở CẤP XÃ 1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nƣớc về hộ tịch 1. Khái niệm và ý nghĩa của hộ tịch 1. Khái niệm hộ tịch Hộ tịch là khái niệm hình thành từ khi có sự quản lý của nhà nƣớc, qua các giai đoạn lịch sử, các nghiên cứu ngày càng làm rõ khái niệm về hộ tịch dƣới nhiều góc độ nghiên cứu. Dƣới góc độ ngôn ngữ học, Hộ tịch là thuật ngữ xuất phát từ tiếng Hán, đƣợc ghép bởi hai từ “hộ” và từ “tịch”, trong đó từ “hộ” là thành tố phụ, còn từ “tịch” là thành tố chính.

Theo từ điển Hán – Việt của Nguyễn Lân chủ biên, “hộ tịch” đƣợc hiểu là “sổ sách đăng ký quan hệ lệ thuộc” [19, tr.814] hay “quyển sổ ghi chép tên tuổi, quê quán nghề nghiệp của mọi ngƣời trong một địa phƣơng” [19, tr. Cách giải thích này về hộ tịch đƣợc hiểu theo hai nghĩa: (i) sổ sách đăng ký đƣợc quản lý bởi nhà nƣớc; (ii) Tác giả Nguyễn Văn Khôn trong cuốn Hán – Việt từ điển lại cho rằng: “Hộ tịch là Sổ biên dân số có ghi rõ tên họ, quê quán và chức nghiệp của từng ngƣời” [18, tr.344] Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê định nghĩa “Hộ tịch là sổ của cơ quan dân chính đăng ký cƣ dân trong địa phƣơng mình theo từng hộ” [27, tr. 422] Hay Từ điển tiếng Việt của NXB Ngôn ngữ định nghĩa “Hộ tịch: quyền cƣ trú, đƣợc chính quyền công nhận của một ngƣời tại nơi mình ở thƣờng xuyên, của những ngƣời thƣờng trú thuộc cùng một hộ, do chính quyền cấp cho từng hộ để xuất trình khi cần” [26, tr. Nhƣ vậy có thể thấy, dƣới giác độ ngôn ngữ học, “hộ tịch” là khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau.

Có tác giả thì cho rằng hộ tịch là “quyển sổ ghi chép lại thông tin của ngƣời dân trong một địa phƣơng nhất định” [18], có tác 11 giả “nhận định hộ tịch dƣới dạng quyền, hoạt động của cơ quan nhà nƣớc” [24]. Một số nghiên cứu lại đồng nhất thuật ngữ “hộ tịch” với thuật ngữ “hộ khẩu” nhƣ Từ điển tiếng Việt [26]. Dƣới góc độ pháp lý, từ điển Luật học định nghĩa “hộ tịch” nhƣ sau: “Tình trạng nhân thân của một ngƣời có liên quan đến họ tên, ngày và nơi sinh, cha, mẹ, quốc tịch, kết hôn, chết” [35, tr. Tác giả Vũ Văn Mẫu trong “Danh từ - tài liệu dân luật và hiến luật” định nghĩa: “Hộ tịch là sổ biên chép các việc liên hệ đến các ngƣời trong nhà.

Hộ tịch gồm ba sổ để ghi chép các sự khai giá thú, khai sinh và khai tử” [21, tr.12] Thuật ngữ “hộ tịch” lần đầu xuất hiện trong văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc ta là Nghị định 83/1998/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký hộ tịch nhƣ sau “Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một ngƣời từ khi sinh ra đến khi chết” (Điều 1) , đi kèm theo đó là khái niệm “đăng ký hộ tịch”. Khái niệm này vẫn đƣợc tiếp tục sử dụng tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý nhà nƣớc về hộ tịch. Đến Luật Hộ tịch năm 2014, khái niệm “hộ tịch” có những thay đổi theo hƣớng làm rõ hơn, nhƣng mang tính chất liệt kê. Khoản 1 Điều 2 định nghĩa “hộ tịch là những sự kiện đƣợc quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết” [29] và làm rõ hơn các nội dung về hộ tịch này tại Điều 3 của Luật Hộ tịch bao gồm: “Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải cách hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử; Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ, con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một ngƣời đã mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự”[29].

Có thể thấy theo quan điểm pháp lý, hộ tịch đƣợc hiểu “là những sự kiện, thông tin ghi lại tình trạng nhân thân của một cá nhân từ khi ngƣời đó sinh ra cho đến khi chết với tƣ cách là một chủ thể cơ bản của pháp luật” [33]. Hộ tịch 12 đã trở thành đối tƣợng đƣợc nhà nƣớc quản lý, nhằm “theo dõi, nắm bắt tình hình dân cƣ trên lãnh thổ, địa bàn nhất định” [24]. Khái niệm “hộ tịch” là một trƣờng hợp đặc biệt trong hệ thống khái niệm pháp lý tiếng Việt. Bản thân khái niệm này hoàn toàn không đƣợc định nghĩa một cách rõ ràng, điều đó cũng có nghĩa là việc sử dụng nó không thuận tiện theo nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Theo quan điểm của tác giả có thể hiểu khái niệm “hộ tịch” là những sự kiện xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết: khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; khai tử, thay đổi quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một ngƣời mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Từ những phân tích trên đây có thể rút ra khái niệm về hộ tịch nhƣ sau: hộ tịch là những thông tin do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ghi chép lại sự kiện của một cá nhân từ khi sinh ra đến khi ngƣời đó chết. Ý nghĩa của hộ tịch Từ khái niệm về hộ tịch, có thể thấy ý nghĩa của hộ tịch thể hiện ở những nội dung chính sau: Thứ nhất, hộ tịch “chính là một giá trị nhân thân, gắn chặt với mỗi cá nhân con ngƣời, nó cũng có giá trị lịch sử, hiện tại và tƣơng lai” [22]. Mỗi một ngƣời chỉ sinh ra chỉ có một thời điểm, một thời điểm chết cụ thể.

Các thông tin về cha đẻ, mẹ đẻ, giới tính, dân tộc, là những dấu hiệu giúp cho việc phân biệt từng con ngƣời với nhau. Do vậy, đó là các giá trị nhân thân gắn với mỗi một con ngƣời cụ thể từ lúc sinh ra đến lúc chết đi. Tuy nhiên có một số yếu tố có thể trong một số trƣờng hợp đặc biệt có thể đƣợc thay đổi, theo những thủ tục quy định của pháp luật. Thứ hai, hộ tịch là những giá trị gắn liền với mỗi cá nhân nên về nguyên tắc “không thể thay thế, hay chuyển đổi cho ngƣời này sang ngƣời kia” [33].

13 Đặc điểm này là hệ quả của đặc điểm thứ nhất. Do đó, việc thực hiện các sự kiện hộ tịch phải do trực tiếp cá nhân bản thân ngƣời đó thực hiện, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác nhƣ khai sinh, khai tử, xác định dân tộc, nuôi con nuôi. thì có thể do bố, mẹ, ngƣời thân thực hiện thay. Thông tin hộ tịch “không thể quy đổi thành hàng hóa hay giá trị nào để trao đổi, mua bán” [33].

Thứ ba, hộ tịch đƣợc cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền ghi nhận và quản lý, nên hộ tịch có ý nghĩa với cả ngƣời dân và cơ quan nhà nƣớc. Đăng ký hộ tịch thể hiện việc nhà nƣớc công nhận một cá nhân con ngƣời tồn tại với tất cả đầy đủ tính pháp lý của nó. Hộ tịch có ý nghĩa trong việc xây dựng chính sách pháp luật, phát triển văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Thông qua việc đăng ký hộ tịch, các cơ quan Nhà nƣớc nắm đƣợc tình hình biến động dân cƣ và sự biến động của xã hội, giúp Nhà nƣớc có cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội và là cơ sở để hoạch định chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà nước về hộ tịch 1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về hộ tịch Quản lý nhà nƣớc về hộ tịch là một trong những hình thức, thể loại của quản lý nhà nƣớc trên các lĩnh vực của xã hội. Đây là hình thức nhà nƣớc sử dụng quyền lực của mình để quản lý xã hội. Công cụ mà nhà nƣớc sử dụng để điều chỉnh mọi hành vi của con ngƣời trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, công cụ đó chính là pháp luật nói chung và đƣợc thể hiện trong văn bản, văn bản quy phạm pháp luật, bên cạnh đó là hệ thống cơ quan công quyền thực thi pháp luật từ trung ƣơng tới địa phƣơng.

Quản lý nhà nƣớc về hộ tịch là một nội dung trong quản lý nhà nƣớc về Hành chính – Tƣ pháp. Quản lý nhà nƣớc “là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nƣớc và sử dụng pháp luật làm công cụ để điều chỉnh hành vi của con ngƣời trên các lĩnh vực cơ bản của đời sống, do các cơ quan trong bộ máy nhà nƣớc thực hiện nhằm thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của con 14 ngƣời, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội” [20]. Hiện nay, trong khoa học pháp lý, thuật ngữ quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu theo hai phạm vi: nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nƣớc “là hoạt động của cơ quan nhà nƣớc trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tƣ pháp nhằm thực hiện các chức năng của nhà nƣớc là đối nội, đối ngoại” [9].

Theo nghĩa hẹp, “quản lý nhà nƣớc là hoạt động mang tính chấp hành và điều hành, đƣợc cấu thành bởi các yếu tố có tính tổ chức, thực hiện thi hành Hiến pháp, pháp luật, đƣợc đảm bảo thực thiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc” [12].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lưu Xuân Hiến (2024), Quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Lưu, X. H. (2024). Quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-ho-tich-cap-xa-thanh-pho-song-cong-thai-nguyen/9443776543
IEEE
X. H. Lưu, "Quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp xã trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-ho-tich-cap-xa-thanh-pho-song-cong-thai-nguyen/9443776543

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác