Tổng quan nghiên cứu

Thạnh Phú là một trong ba huyện duyên hải thuộc tỉnh Bến Tre với diện tích tự nhiên đạt 426,5 km2, chiếm khoảng 18% diện tích toàn tỉnh và dân số năm 2016 đạt 128.983 người. Sở hữu bờ biển dài hơn 25 km cùng hơn 1.500 ha bãi triều cao và hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc sắc, địa phương hội tụ nhiều tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế biển và du lịch sinh thái. Sau sự kiện khởi công Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử Đường Hồ Chí Minh trên biển ngày 17/01/2013, ngành du lịch địa phương ghi nhận bước chuyển biến vượt bậc. Từ mức khởi điểm khiêm tốn chỉ khoảng 2.000 đến 3.000 lượt khách mỗi năm giai đoạn 2011-2012, đến năm 2016 huyện Thạnh Phú đã đón khoảng 250.000 lượt du khách, mang lại tổng doanh thu ước đạt trên 60 tỷ đồng.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này đang bộc lộ khoảng cách lớn so với tiềm năng thực tế. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch chậm hoàn thiện, dịch vụ lưu trú và vui chơi giải trí còn thiếu hụt, trong khi công tác quản lý nhà nước tại một số khâu như xúc tiến đầu tư, quản lý giá cả và bảo vệ môi trường sinh thái còn nhiều bất cập. Xuất phát từ Nghị quyết số 06-NQ/HU của Huyện ủy Thạnh Phú Khóa XI về việc xây dựng huyện thành trung tâm du lịch của tỉnh, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công tập trung nghiên cứu đề tài Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện giai đoạn 2011-2016 và đề xuất hệ thống giải pháp giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030 nhằm tối ưu hóa hiệu lực quản lý, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với lý thuyết quản lý hành chính nhà nước hiện đại và lý thuyết kinh tế du lịch. Trong quản lý công, vai trò điều hành của chính quyền được ví như nhạc trưởng chỉ huy dàn nhạc nhằm đảm bảo mọi nguồn lực vận hành theo đúng định hướng. Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm then chốt: du lịch theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11, sản phẩm du lịch, quản lý nhà nước về du lịch và sức chứa điểm đến. Theo Điều 10 Luật Du lịch năm 2005, quản lý nhà nước cấp huyện bao gồm 5 chức năng cốt lõi: thể chế hóa chính sách pháp luật, xây dựng quy hoạch tổng thể, thiết lập liên kết liên ngành - liên vùng, đào tạo nguồn nhân lực và thực hiện thanh tra, kiểm tra.

Khung lý thuyết cũng đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Cụ thể, thành phố Cần Thơ đã tăng trưởng doanh thu du lịch 1,8 lần từ 650 tỷ đồng năm 2010 lên 1.200 tỷ đồng năm 2014 nhờ đột phá quy hoạch miệt vườn; trong khi tỉnh Cà Mau triển khai Quyết định số 1602/QĐ-UBND ngày 21/7/2012 để quy hoạch 42.000 ha Vườn quốc gia Mũi Cà Mau. Đây là cơ sở lý luận vững chắc để đánh giá năng lực điều hành của Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2016 của Chi cục Thống kê huyện Thạnh Phú, Phòng Văn hóa và Thông tin, cùng các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học: Tiến hành phát và thu về 146 phiếu khảo sát hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp phân tầng có chủ đích, gồm 54 cán bộ, công chức các cơ quan ban ngành cấp huyện và xã; 46 cán bộ chuyên trách phụ trách quản lý nhà nước về du lịch; cùng 46 đại diện cơ sở kinh doanh, lữ hành trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp dự báo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác thực trạng thể chế, đo lường mức độ hài lòng của các bên liên quan và lượng hóa các chỉ số tăng trưởng kinh tế du lịch một cách minh bạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Thạnh Phú giai đoạn 2011-2016 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, lượng khách du lịch có sự bùng nổ cơ học nhưng mức chi tiêu bình quân còn rất thấp. Sau khi triển khai di tích Đường Hồ Chí Minh trên biển, lượng khách tăng từ 3.000 lượt năm 2012 lên 150.000 lượt năm 2013 và chạm mốc 250.000 lượt năm 2016, tức tăng hơn 80 lần. Tuy nhiên, doanh thu năm 2016 chỉ đạt trên 60 tỷ đồng, tương đương mức chi tiêu trung bình khoảng 240.000 đồng cho mỗi lượt du khách do thiếu các dịch vụ gia tăng.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực nhưng khu vực dịch vụ chưa tạo được đột phá. Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn huyện bình quân đạt 8,86%/năm trong giai đoạn 2011-2016, trong đó khu vực thương mại - dịch vụ tăng 11,20%/năm. Đến cuối năm 2016, tỷ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 53,21%, công nghiệp - xây dựng chiếm 17,72% và dịch vụ chiếm 29,07%. Về lao động, khu vực nông nghiệp vẫn chiếm tới 52,0%, khu vực dịch vụ chiếm 27,0% và công nghiệp chiếm 21,0%.

Thứ ba, nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú chưa được phát huy tương xứng. Huyện sở hữu Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước quy mô 2.584 ha theo Quyết định số 57/2005/QĐ-TTg với 119 loài thực vật, 214 loài cá biển, cùng 2 di tích quốc gia là Nhà cổ Huỳnh Phủ rộng hơn 500 m2 và Di tích Đầu cầu tiếp nhận vũ khí Bắc - Nam. Ngoài ra, huyện có 4 làng nghề truyền thống và 200 ha xoài tứ quý tại Thạnh Phong, Thạnh Hải nhưng các sản phẩm này chưa được kết nối thành chuỗi du lịch trải nghiệm hoàn chỉnh.

Thứ tư, hạ tầng thiết yếu và chất lượng nhân lực là điểm nghẽn lớn nhất. Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch sinh hoạt chỉ đạt khoảng 20%, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề du lịch toàn huyện mới đạt 20,5% năm 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc công tác quản lý nhà nước chưa theo kịp tốc độ phát triển thị trường. Cơ quan quản lý cấp huyện thiếu các đồ án quy hoạch phân khu chi tiết, sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn còn phân tán và công tác xúc tiến quảng bá chưa có chiến lược dài hạn.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu tăng trưởng có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn tương quan giữa tốc độ tăng lượt khách (tăng gấp 83 lần) và tốc độ tăng doanh thu (đạt 60 tỷ đồng) giai đoạn 2011-2016. Bên cạnh đó, biểu đồ tròn phân cơ cấu lao động phản ánh rõ nét sự mất cân đối khi lao động nông nghiệp chiếm 52,0%, đòi hỏi chính quyền phải đẩy mạnh chuyển đổi sinh kế sang dịch vụ du lịch. Khi so sánh với mô hình của Cần Thơ, nơi có lượng khách lưu trú tăng 55% trong 4 năm nhờ liên kết chuỗi giá trị, Thạnh Phú hoàn toàn có thể nhân rộng bài học về quy hoạch đồng bộ và xúc tiến đầu tư để nâng cao giá trị gia tăng cho ngành du lịch biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 5 nhóm khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Thạnh Phú:

  1. Hoàn thiện quy hoạch không gian và chính sách ưu đãi đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bến Tre hoàn thành đồ án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch huyện giai đoạn 2018-2020. Mục tiêu nâng tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế lên trên 35% vào năm 2020.
  2. Nâng cấp hạ tầng giao thông và dịch vụ cấp nước: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện phối hợp các ban quản lý dự án đẩy nhanh tiến độ nâng cấp tuyến đường ra bãi tắm Cồn Bửng, đồng thời đưa dự án dẫn nước sạch từ huyện Chợ Lách về vận hành trước năm 2018, bảo đảm nâng tỷ lệ hộ dân và cơ sở du lịch tiếp cận nước sạch lên trên 60%.
  3. Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa đặc thù: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện hỗ trợ các xã Thạnh Phong, Thạnh Hải, Đại Điền xây dựng tour tuyến trải nghiệm 200 ha vườn xoài tứ quý, 4 làng nghề truyền thống và các di tích lịch sử cấp quốc gia trước năm 2020, kéo dài thời gian lưu trú trung bình từ 1 ngày lên 2-3 ngày.
  4. Đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ nhân lực du lịch: Ủy ban nhân dân huyện liên kết với các trường cao đẳng, đại học tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho 100% cán bộ phụ trách xã, thị trấn; đồng thời đào tạo kỹ năng phục vụ cho cộng đồng dân cư, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề du lịch từ 20,5% lên 40% vào năm 2020 và 60% vào năm 2030.
  5. Siết chặt thanh tra, kiểm soát giá và bảo vệ môi trường: Đội kiểm tra liên ngành huyện tăng cường thanh tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh ăn uống, lưu trú; kiên quyết xử lý tình trạng chèo kéo du khách và kiểm soát nghiêm ngặt ranh giới 2.584 ha rừng ngập mặn nhằm duy trì cân bằng sinh thái.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng gồm 146 mẫu khảo sát và hệ thống định hướng chính sách để ban hành các đề án phát triển kinh tế du lịch địa phương.
  2. Các nhà đầu tư và doanh nghiệp lữ hành: Tìm kiếm cơ hội đầu tư hạ tầng nghỉ dưỡng cao cấp, dịch vụ giải trí biển tại khu vực bờ biển dài 25 km và khai thác tiềm năng thương mại của 4 làng nghề truyền thống.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Du lịch học: Sử dụng khung phân tích chức năng quản lý cấp huyện và hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2016 làm tài liệu tham khảo khoa học.
  4. Cộng đồng cư dân và các hợp tác xã địa phương: Nắm bắt định hướng chính sách công để chuyển dịch mô hình kinh tế từ nông nghiệp truyền thống sang mô hình du lịch homestay, góp phần cải thiện mức thu nhập bình quân vượt mốc 28,42 triệu đồng/người/năm.

Câu hỏi thường gặp

Tiềm năng nổi bật nhất của du lịch huyện Thạnh Phú là gì?

Huyện sở hữu bờ biển dài hơn 25 km, Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước rộng 2.584 ha cùng 2 di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Nguồn tài nguyên này cho phép phát triển đa dạng các loại hình từ du lịch sinh thái rừng ngập mặn, nghỉ dưỡng biển Cồn Bửng đến du lịch về nguồn và trải nghiệm làng nghề truyền thống.

Đâu là bước ngoặt thúc đẩy du lịch Thạnh Phú tăng trưởng mạnh giai đoạn 2013-2016?

Sự kiện khởi công Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử Đường Hồ Chí Minh trên biển ngày 17/01/2013 đã tạo tiếng vang truyền thông lớn. Hoạt động này thu hút đông đảo du khách, đưa lượng khách từ mức 3.000 lượt năm 2012 tăng vọt lên 250.000 lượt năm 2016 với doanh thu vượt 60 tỷ đồng.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Thạnh Phú là gì?

Thách thức then chốt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, tỷ lệ dân số tiếp cận nước sạch chỉ đạt 20% và đường giao thông xuống cấp. Thêm vào đó, đội ngũ nhân lực có chuyên môn du lịch thấp với tỷ lệ qua đào tạo nghề chỉ đạt 20,5%, gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu thực tế?

Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học với 146 phiếu khảo sát phân bổ cho 54 cán bộ ban ngành cấp huyện - xã, 46 cán bộ chuyên trách quản lý du lịch và 46 đại diện cơ sở kinh doanh. Dữ liệu thu về đạt tỷ lệ 100%, làm căn cứ định lượng xác thực cho các đánh giá.

Đột phá nào giúp Thạnh Phú gia tăng chi tiêu bình quân của du khách?

Chính quyền cần quy hoạch chuỗi tour kết nối di tích văn hóa với 200 ha vườn cây ăn trái và 4 làng nghề đặc trưng để hình thành sản phẩm homestay chất lượng. Đồng thời, việc kêu gọi đầu tư vào khu nghỉ dưỡng, ẩm thực biển sẽ kéo dài thời gian lưu trú và tăng nguồn thu trên đầu khách.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch tại chính quyền cấp huyện theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11.
  • Phân tích sâu sắc bước nhảy vọt về lượng khách từ 3.000 lượt lên 250.000 lượt giai đoạn 2012-2016, mang lại doanh thu 60 tỷ đồng cho huyện Thạnh Phú.
  • Làm rõ những hạn chế căn bản về hạ tầng cấp nước (chỉ đạt 20%), chất lượng nhân lực qua đào tạo (đạt 20,5%) và năng lực xúc tiến thị trường.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu kinh tế dịch vụ đạt trên 35% vào năm 2020 và hướng đến năm 2030.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực dựa trên 146 phiếu điều tra thực tế phục vụ trực tiếp cho quá trình hoạch định chính sách công của tỉnh Bến Tre.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý công với thực tiễn đặc thù của một huyện ven biển Tây Nam Bộ. Các đề xuất trong công trình là cẩm nang hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu trong việc kiến tạo một môi trường du lịch bền vững. Hãy khai thác toàn bộ tiềm năng nghiên cứu này để xây dựng Thạnh Phú trở thành điểm đến du lịch sinh thái và văn hóa tiêu biểu của vùng duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long.