Tổng quan nghiên cứu

Huyện Phù Cát là địa bàn ven biển chiến lược của tỉnh Bình Định với tổng diện tích tự nhiên 680,07 km2, sở hữu 35 km bờ biển cùng hệ thống giao thông liên vùng hoàn chỉnh gồm Quốc lộ 1, tuyến ven biển ĐT 639, hai ga đường sắt và Cảng hàng không Phù Cát nằm cách trung tâm huyện lỵ chỉ 6 km. Dân số toàn huyện đạt 193.893 người theo thống kê năm 2019, chiếm 13,04% dân số toàn tỉnh. Theo Quyết định số 4389/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện đến năm 2040, quy mô dân số dự kiến đạt khoảng 245.000 người vào năm 2030 và 300.000 người vào năm 2040, trong đó tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành kinh tế chiếm từ 65% đến 67%.

Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú và chiều sâu văn hóa làng nghề độc đáo, công tác quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Phù Cát vẫn đối mặt với nhiều bất cập. Các rào cản về hạ tầng lưu trú chất lượng cao, quy hoạch không gian du lịch chưa đồng bộ, cùng sự tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2021 đã làm gián đoạn đà tăng trưởng.

Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với du lịch cấp huyện, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý trên địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hướng tới mục tiêu mở rộng quỹ đất xây dựng đô thị du lịch lên 2.184 ha vào năm 2030 và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Quyết định số 147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết quản trị công hiện đại và lý thuyết kinh tế du lịch bền vững. Quản trị công hiện đại nhấn mạnh sự chuyển dịch vai trò của chính quyền địa phương từ điều hành trực tiếp sang kiến tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, phân cấp quản lý minh bạch và hỗ trợ liên kết công - tư. Lý thuyết kinh tế du lịch bền vững định vị hoạt động khai thác du lịch phải hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và gìn giữ di sản văn hóa bản địa.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện: Sự tác động bằng quyền lực công của chính quyền địa phương nhằm định hướng, điều tiết, kiểm tra và bảo đảm hoạt động du lịch vận hành theo đúng quy định pháp luật.
  2. Tài nguyên du lịch: Căn cứ Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình núi Bà cao gần 900 m, bờ biển, đầm Đề Gi) và tài nguyên du lịch văn hóa (di tích lịch sử, làng nghề truyền thống).
  3. Sản phẩm du lịch đặc thù: Chuỗi cung ứng dịch vụ mang dấu ấn bản địa độc đáo, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
  4. Trách nhiệm quản lý phân cấp: Thẩm quyền và nghĩa vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Điều 56 Luật Du lịch năm 2017 trong quy hoạch, xúc tiến đầu tư và bảo vệ môi trường du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát, số liệu thống kê từ Sở Du lịch tỉnh Bình Định, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 1672/QĐ-TTg và Quyết định số 4389/QĐ-UBND. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 40 cán bộ công chức thuộc bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện/xã, 50 đại diện doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ du lịch, cùng 30 du khách trải nghiệm tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều giữa các nhóm chủ thể quản lý, đối tượng cung ứng và người thụ hưởng dịch vụ.

Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu liên vùng được ưu tiên lựa chọn. Lý do lựa chọn là nhằm định lượng chính xác các biến động về lượng khách, cơ cấu kinh tế, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm thiết thực khi đối chiếu với các mô hình quản lý thành công như thành phố Quy Nhơn (mục tiêu đón trên 6,6 triệu lượt khách vào năm 2025), huyện đảo Vân Đồn (thu hút dự án tổ hợp nghỉ dưỡng quy mô 10.000 tỷ đồng) và thành phố Tuy Hòa. Timeline nghiên cứu đánh giá sâu dữ liệu 2019 - 2021 và xây dựng phương án ứng dụng giai đoạn 2023 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Phù Cát giai đoạn 2019 - 2021 chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy hoạch không gian du lịch đã có bước chuyển mình với việc thành lập thị trấn Cát Tiến và phê duyệt quy hoạch vùng huyện diện tích 680,07 km2. Tuy nhiên, tính kết nối giữa các phân khu kinh tế chưa đồng bộ, tỷ trọng đất xây dựng đô thị phục vụ du lịch mới đạt mức khiêm tốn so với kế hoạch 2.184 ha vào năm 2030.

Thứ hai, cấu trúc hạ tầng lưu trú và dịch vụ còn phân tán, thiếu vắng các tổ hợp nghỉ dưỡng 4 - 5 sao đẳng cấp quốc tế. Dữ liệu thực tế cho thấy huyện Phù Cát sở hữu 18 đơn vị hành chính nhưng phần lớn cơ sở lưu trú là nhà nghỉ quy mô nhỏ, tạo ra sự chênh lệch lớn khi so sánh với thành phố Quy Nhơn vốn sở hữu 288 khách sạn với 6.944 phòng và hơn 325 cơ sở homestay.

Thứ ba, tiềm năng khai thác 6 làng nghề thủ công truyền thống (nón ngựa Phú Gia, dệt chiếu Cát Tiến, bánh tráng An Phong, đan lát Phú Hiệp) và các danh thắng tự nhiên chưa được phát huy tối đa. Tỷ lệ đóng góp của du lịch làng nghề vào cơ cấu kinh tế toàn huyện còn ở mức dưới 5%, các sản phẩm OCOP chưa được tích hợp đồng bộ vào hành trình tour tuyến.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và thực thi pháp luật đã được kích hoạt theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP (với mức phạt vi phạm hành chính từ 500.000 đồng đối với hành vi không khai báo cơ sở lưu trú), song lực lượng công chức chuyên trách tại Phòng Văn hóa - Thông tin huyện còn mỏng, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý đa ngành trong bối cảnh du lịch số hóa.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thu thập trong luận văn được trình bày trực quan thông qua Bảng phân tích cơ cấu kinh tế huyện Phù Cát giai đoạn 2017 - 2021 và Biểu đồ biến động lượng khách du lịch qua các năm. Dữ liệu bảng biểu phản ánh rõ nét sự sụt giảm lượng khách trong hai năm 2020 - 2021 do giãn cách xã hội bởi đại dịch Covid-19, đồng thời biểu đồ cột thể hiện tốc độ phục hồi nhanh chóng của du lịch nội địa ngay sau khi các chính sách mở cửa được ban hành.

Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ việc ngân sách bố trí cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch hàng năm còn hạn hẹp, nhận thức của một bộ phận người dân về kinh tế du lịch cộng đồng chưa đầy đủ. Khi so sánh với huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) – nơi đón 28.000 lượt khách chỉ trong dịp lễ 30/4/2022 nhờ chiến lược thu hút các dự án động lực lên tới 127.000 tỷ đồng, hay thành phố Tuy Hòa (Phú Yên) với chuỗi sản phẩm thể thao biển và nông nghiệp công nghệ cao, huyện Phù Cát cần một cơ chế đột phá hơn. Việc học hỏi kinh nghiệm liên kết vùng của thành phố Quy Nhơn sẽ giúp Phù Cát trở thành mắt xích kết nối quan trọng trên trục hành lang kinh tế biển miền Trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Phù Cát:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và thu hút đầu tư hạ tầng du lịch trọng điểm: Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát cần phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh rà soát quy hoạch chi tiết dọc tuyến ven biển ĐT 639. Mục tiêu đến năm 2025 thu hút từ 2 đến 3 dự án tổ hợp nghỉ dưỡng cao cấp đạt chuẩn 4 - 5 sao tại thị trấn Cát Tiến và xã Cát Hải, chuẩn bị quỹ đất đô thị đạt 2.184 ha vào năm 2030.

  2. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ nhân lực quản lý du lịch: Phòng Văn hóa - Thông tin huyện chủ trì triển khai chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước, ngoại ngữ và kỹ năng số cho 100% công chức cấp huyện, xã phụ trách du lịch; phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức tập huấn kỹ năng phục vụ cho trên 70% lao động tại các cơ sở lưu trú, nhà hàng trước quý IV năm 2025.

  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh: Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện chủ trì xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh tích hợp bản đồ số hóa 3D cho 100% điểm di tích lịch sử và làng nghề truyền thống. Hoàn thành lắp đặt hệ thống mã QR tra cứu thông tin tại sân bay Phù Cát, các ga đường sắt và điểm du lịch trong giai đoạn 2024 - 2025.

  4. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và kéo dài thời gian lưu trú: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Hiệp hội Du lịch xây dựng chuỗi tour trải nghiệm làng nghề nón ngựa Phú Gia kết hợp nghỉ dưỡng biển Cát Tiến và khám phá đầm Đề Gi. Phấn đấu tăng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,2 ngày lên 2,0 ngày và nâng mức chi tiêu bình quân tăng từ 15% đến 20% vào năm 2025.

  5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường sinh thái: Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của du khách 24/7; liên ngành huyện tổ chức kiểm tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh lưu trú, lữ hành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP nhằm giữ vững môi trường du lịch an toàn, văn minh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát, Phòng Văn hóa - Thông tin và Ủy ban nhân dân 18 xã, thị trấn sử dụng tài liệu làm căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, cụ thể hóa các quyết định quy hoạch không gian du lịch đến năm 2040.
  2. Sở Du lịch và các viện nghiên cứu phát triển: Sở Du lịch tỉnh Bình Định cùng các cơ quan nghiên cứu chính sách tham khảo mô hình phân cấp quản lý cấp huyện để hoàn thiện Đề án phát triển du lịch toàn tỉnh tầm nhìn 2030.
  3. Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư bất động sản du lịch: Các tập đoàn kinh tế, công ty du lịch khai thác hệ thống dữ liệu về hạ tầng giao thông (sân bay Phù Cát, tuyến ĐT 639), cơ cấu dân số 193.893 người và danh mục làng nghề để xây dựng dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng hoặc thiết kế tour tuyến mới.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề về quản lý nhà nước đối với ngành dịch vụ, quản trị kinh tế địa phương và phát triển kinh tế biển.

Câu hỏi thường gặp

Huyện Phù Cát sở hữu những lợi thế đặc thù nào để phát triển du lịch biển và văn hóa?
Phù Cát sở hữu 35 km bờ biển đẹp với trung tâm là thị trấn Cát Tiến, đầm Đề Gi và quần thể núi Bà cao gần 900 m. Về hạ tầng, huyện là đầu mối giao thông trọng điểm với Cảng hàng không Phù Cát cách trung tâm 6 km, 2 ga đường sắt và tuyến đường ven biển ĐT 639 kết nối liên vùng thuận tiện.

Khung pháp lý nào quy định trực tiếp trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Ủy ban nhân dân cấp huyện?
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định chi tiết tại Điều 56 Luật Du lịch năm 2017, bao gồm ban hành chính sách thu hút đầu tư, bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ tài nguyên môi trường và tổ chức tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của khách du lịch trên địa bàn quản lý.

Giai đoạn 2019 - 2021 tác động như thế nào đến thực trạng du lịch và công tác quản lý tại huyện Phù Cát?
Dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2021 làm suy giảm nghiêm trọng lượng khách và doanh thu du lịch. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn huyện hoàn thành nhiều quy hoạch quan trọng theo Quyết định số 4389/QĐ-UBND, tạo nền tảng để tái cơ cấu ngành du lịch và chuẩn bị hạ tầng đón đầu làn sóng phục hồi.

Luận văn đã kế thừa bài học kinh nghiệm từ các địa phương nào trong nước?
Luận văn phân tích bài học phát triển dịch vụ biển của thành phố Quy Nhơn (mục tiêu 13.500 tỷ đồng doanh thu năm 2025), chiến lược thu hút 10.000 tỷ đồng vốn đầu tư hạ tầng nghỉ dưỡng tại huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) và kinh nghiệm phát triển du lịch nông nghiệp trải nghiệm của thành phố Tuy Hòa (Phú Yên).

Giải pháp nào giúp tăng thời gian lưu trú của khách du lịch khi đến với Phù Cát?
Giải pháp then chốt là đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch bổ trợ, kết nối tour nghỉ dưỡng biển Cát Tiến với trải nghiệm 6 làng nghề truyền thống (nón ngựa Phú Gia, bánh tráng An Phong), phát triển kinh tế đêm và hoàn thiện hệ sinh thái lưu trú đạt chuẩn nhằm nâng thời gian lưu trú lên 2,0 ngày.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch ở cấp huyện, gắn kết chặt chẽ các quy định của Luật Du lịch năm 2017 với thực tiễn điều hành.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại huyện Phù Cát giai đoạn 2019 - 2021 trên địa bàn 680,07 km2 với quy mô dân số 193.893 người, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng và nhân lực.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quản lý liên vùng từ Quy Nhơn, Vân Đồn và Tuy Hòa để áp dụng phù hợp với điều kiện địa phương.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính thực tiễn cao, hướng tới mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế động lực của huyện trước năm 2025.
  • Đề xuất lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2024 - 2030, hỗ trợ huyện Phù Cát đón đầu cơ hội đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả.

Quý cơ quan, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu chi tiết và khung chính sách phát triển trong toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác hoạch định và đầu tư thực tế tại địa phương.