Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đỗ Văn Thuận thực hiện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội, năm 2019), chuyên ngành Quản lý Xây dựng (mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Đăng Quang và TS. Nguyễn Quỳnh Sang.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ giữ vai trò then chốt trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Những năm qua, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn lực xã hội đã tạo điều kiện phát triển mạng lưới đường bộ quy mô lớn, kết nối các vùng miền. Tuy nhiên, hoạt động này còn bộc lộ nhiều hạn chế: thủ tục đầu tư phức tạp; quá trình bố trí vốn dàn trải, manh mún, thiếu đồng bộ; tiến độ thi công chậm; giá thành công trình tăng cao; chất lượng một số công trình chưa đạt yêu cầu và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý, đặc biệt là quản lý nhà nước.

Về mặt lý luận và thực tiễn, các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận đầu tư công ở tầm vĩ mô hoặc trong phạm vi địa phương riêng lẻ, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ trên phạm vi toàn quốc.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam; chỉ rõ những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chức năng quản lý nhà nước gồm: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư; phân bổ và huy động vốn; công tác kiểm tra, giám sát; hợp tác quốc tế. Luận án không nghiên cứu sâu các nghiệp vụ kỹ thuật xây dựng công trình mà tập trung vào khía cạnh quản lý đầu tư (bỏ vốn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2008 – 2017; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các loại hình đường bộ chủ yếu gồm đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ và đường liên huyện tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã điểm luận và phân nhóm các công trình nghiên cứu trong nước theo hai nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu về đầu tư công và quản lý nhà nước về đầu tư công nói chung:

  • Vũ Tuấn Anh (2010) chỉ ra tỷ trọng đầu tư công trên GDP giảm là do khu vực ngoài nhà nước tăng trưởng nhanh hơn, đồng thời nhấn mạnh đầu tư công cần chú trọng đến phúc lợi xã hội.
  • Trần Kim Anh và cộng sự (2013) đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn ngân sách nhà nước nhằm giảm thiểu thất thoát, lãng phí.
  • Trần Văn Hồng (2002) phân tích cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đề xuất chuyển đổi từ cấp phát trực tiếp sang hình thức cho vay để xóa bỏ bao cấp và hạn chế can thiệp hành chính sâu vào doanh nghiệp.
  • Tạ Văn Khoái (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án từ ngân sách trung ương, đề xuất phương thức quản lý theo đầu ra, phân bổ ngân sách theo vòng đời dự án và kiểm soát trách nhiệm người đứng đầu.
  • Phan Thanh Mão (2003) và Cấn Quang Tuấn (2009) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại địa bàn tỉnh Nghệ An và thành phố Hà Nội.
  • Hoàng Dương Việt Anh (2014) và Phạm Minh Hóa (2017) nghiên cứu chính sách đầu tư công bền vững cho vùng Trung Bộ và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công trước năm 2016.

Nhóm nghiên cứu về quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hình thức đối tác công - tư (PPP):

  • Trần Minh Phương (2012), Đỗ Đức Tú (2012) và Đặng Trung Thành (2012) nghiên cứu phát triển hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long, đề xuất tính liên ngành trong quy hoạch và cơ chế thành lập Quỹ đường bộ.
  • Cù Thanh Thủy (2018) phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đầu tư xây dựng hạ tầng đường bộ từ nguồn vốn ngân sách.
  • Nguyễn Thị Kim Dung (2008), Hồ Công Hòa (2011), Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Huỳnh Thị Thúy Giang (2012), Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013), Phan Thị Bích Nguyệt (2013) nghiên cứu về cơ chế đối tác công - tư (PPP), đánh giá khung pháp lý (Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Quyết định 71/2010/QĐ-TTg) và vấn đề chia sẻ rủi ro giữa nhà nước và khu vực tư nhân.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khan và Reinhart (1990), Coutinho và Gallo (1991), Khan (1997) phân tích mối quan hệ giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế, chỉ ra khả năng lấn át đầu tư tư nhân nếu khu vực công mở rộng quá mức.
  • Esfahani (2008) chỉ rõ việc lựa chọn và quản lý dự án yếu kém dẫn đến hiện tượng chi phí vượt quá lợi ích, cùng rủi ro từ lợi ích nhóm và tham nhũng chính sách.
  • Peter E.Love và Zahir Irani (2002) phát triển mô hình PROMQACS phục vụ quản lý chi phí chất lượng trong ngành xây dựng.
  • Chau Ping Yang (2007) phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả thực hiện dự án công tại Đài Loan từ góc nhìn bất đồng giữa cơ quan nhà nước và nhà thầu.
  • Hiroshi Isohata (2009) nghiên cứu lịch sử hình thành hệ thống đấu thầu công trình công cộng tại Nhật Bản từ thế kỷ XIX.
  • Các nghiên cứu của Nera Economic Consulting & I Wallis, Alfen Consult (2006), Era Dabla-Norris và cộng sự (IMF, 2011), Jim Brumby và cộng sự (2011), Tony Addison & Pb Annad (2012) tập trung vào hiệu quả đầu tư công, cấu trúc tài chính trong và ngoài ngân sách của các dự án PPP ở các nước đang phát triển.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn

Các công trình trước đây chưa giải quyết một cách tích hợp và chuyên biệt các vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng đường bộ tại Việt Nam. Luận án xác định 5 khoảng trống tri thức cần lấp đầy:

  1. Nhận thức khoa học về đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ.
  2. Xác định rõ nội hàm hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ.
  3. Làm rõ vai trò, nội dung và thẩm quyền quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.
  4. Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2008 – 2017 bằng dữ liệu định lượng kết hợp định tính.
  5. Xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước có kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và phạm trù đầu tư công: Luận án tổng hợp hai luồng quan điểm: (i) đầu tư vốn nhà nước không vì mục đích lợi nhuận; (ii) đầu tư vốn nhà nước không phân biệt mục đích sinh lời. Tác giả đối chiếu với Điều 4 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 và đưa ra quan niệm mở rộng: Dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ theo hình thức PPP dù không có vốn góp trực tiếp của nhà nước vẫn thuộc phạm trù đầu tư công, bởi sản phẩm tạo thành là tài sản công, phục vụ mục đích công cộng và chuyển giao lại cho nhà nước quản lý.
  • Bản chất hàng hóa công cộng không thuần túy: Công trình đường bộ không đáp ứng tuyệt đối hai thuộc tính "không cạnh tranh" và "không loại trừ". Nhà nước có thể loại trừ đối tượng sử dụng thông qua biện pháp hành chính hoặc biện pháp kinh tế (thu phí), tạo nguồn thu để duy tu, tái đầu tư.
  • Đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của công trình đường bộ: Gồm 5 đặc trưng cơ bản: tính hệ thống và liên hoàn; là tài sản cố định chịu tác động mạnh của tự nhiên (không tính khấu hao thông thường mà đòi hỏi nguồn vốn duy tu liên tục); tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy; tính tiên phong định hướng phát triển kinh tế; tính vùng và lợi ích phát huy trong thời gian dài.
  • Bốn lĩnh vực đầu tư công: Phân định theo Luật Đầu tư công 2014 gồm: (1) Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; (2) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội; (3) Sản phẩm, dịch vụ công ích; (4) Dự án PPP có vốn nhà nước tham gia.
  • Các hình thức hợp đồng PPP trong đường bộ: Phân tích các dạng hợp đồng Franchise, BT, BOT, BOO, BTO.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo một quy trình chặt chẽ:

Phương pháp Nguồn dữ liệu / Kỹ thuật thực hiện Nội dung và mục đích áp dụng
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo của Quốc hội, Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính, Tổng cục Đường bộ Việt Nam; văn bản quy phạm pháp luật; kinh nghiệm quản lý của Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ. Xây dựng cơ sở lý luận, phân tích thực trạng vốn, chính sách và thể chế quản lý nhà nước giai đoạn 2008 – 2017.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực giao thông vận tải và đầu tư xây dựng. Đối chiếu, so sánh và kiểm chứng tính logic khoa học giữa các nhận định định tính và kết quả định lượng.
Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi Thực hiện năm 2017 với phiếu khảo sát chuẩn hóa trên mẫu $N = 134$ đối tượng. Xử lý làm sạch số liệu, mã hóa trên phần mềm SPSS và Excel. Đánh giá mức độ nhận thức, thực trạng công tác quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát, PPP, hợp tác quốc tế) và đánh giá giải pháp.
Thống kê toán học Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %), phân tích phương sai (ANOVA), phân tích hậu định (Post-hoc test), phân tích tương quan (Correlations). Lượng hóa các đánh giá thực trạng (nhóm chỉ tiêu HB, KH, TC, CD, KS, HT, DTC) và kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp.

Cơ cấu mẫu khảo sát thực nghiệm ($N = 134$)

  1. Phân bố theo nhóm đối tượng khảo sát:
    • Cơ quan quản lý nhà nước: 56 người ($41,8%$).
    • Đơn vị chủ đầu tư xây dựng: 28 người ($20,7%$).
    • Nhà đầu tư xây dựng: 17 người ($12,3%$).
    • Nhà nghiên cứu (Trường ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Công nghệ GTVT, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT): 17 người ($12,0%$).
    • Nhà thầu thi công xây dựng: 16 người ($11,6%$).
  2. Kinh nghiệm nghề nghiệp của đối tượng:
    • Trên 10 năm kinh nghiệm: Chiếm đa số với $61,9%$.
    • Từ 1 đến 5 năm kinh nghiệm: Chiếm $14,0%$.
  3. Mức độ liên quan chuyên môn:
    • Liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng: 81 người ($60,0%$).
    • Liên quan gián tiếp: 41 người ($30,6%$).
    • Không liên quan trực tiếp: 12 người ($9,0%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đầu tư công, phát triển hạ tầng giao thông và quản lý dự án PPP. Trên cơ sở phân tích thành tựu của các tác giả đi trước, nghiên cứu sinh chỉ rõ những khoảng trống tri thức về quản lý nhà nước đối với đầu tư công đường bộ tại Việt Nam. Từ đó, chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, định hình các bước triển khai từ ý tưởng, xây dựng cơ sở lý thuyết, thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp ($N=134$) đến kiểm định và đề xuất giải pháp.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công ngành đường bộ:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của công trình đường bộ là hàng hóa công cộng không thuần túy, phân tích 5 đặc trưng kinh tế - kỹ thuật chi phối hoạt động quản lý.
  • Xác định 5 nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước: (1) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư; (3) Theo dõi, cung cấp thông tin, phân bổ và quản lý sử dụng vốn; (4) Đánh giá hiệu quả, thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và quy hoạch; (5) Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Hệ thống hóa thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã), Kiểm toán Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (giám sát cộng đồng).
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Malaysia và Ấn Độ về huy động vốn ngoài ngân sách, kiểm soát tiến độ, chi phí và quản lý dự án PPP.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam

Chương 3 kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2008 – 2017 và dữ liệu khảo sát sơ cấp:

  • Hiện trạng mạng lưới và cơ cấu vốn: Phân tích thực trạng hệ thống quốc lộ, cao tốc, tỉnh lộ; tổng hợp số liệu vốn đầu tư đường bộ giai đoạn 2011 – 2017; các khoản ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các dự án BOT đường bộ; kế hoạch vốn đầu tư hạ tầng đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải quản lý giai đoạn 2012 – 2017.
  • Phân tích dữ liệu khảo sát thực nghiệm: Sử dụng phân tích mô tả, kiểm định ANOVA và phân tích tương quan đối với 7 nhóm chỉ tiêu chính:
    1. Chỉ tiêu HB (Hiểu biết chung về đầu tư công): Đánh giá nhận thức của các bên và phân tích hậu định sự khác biệt giữa nhóm quản lý nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu, nhà đầu tư và nhà nghiên cứu (HB1 đến HB4).
    2. Chỉ tiêu KH (Công tác lập kế hoạch đầu tư): Đo lường tính chính xác, kịp thời và căn cứ xây dựng kế hoạch vốn.
    3. Chỉ tiêu TC (Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư): Đo lường hiệu quả phối hợp và phân bổ nguồn lực.
    4. Chỉ tiêu CD (Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư): Đánh giá vai trò điều hành của cơ quan chủ quản.
    5. Chỉ tiêu KS (Kiểm tra, kiểm soát, giám sát thực hiện): Đánh giá hiệu lực giám sát kỹ thuật, chi phí và vai trò của giám sát cộng đồng.
    6. Chỉ tiêu HT (Hợp tác quốc tế về đầu tư công): Đánh giá việc thu hút và quản lý nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
    7. Chỉ tiêu DTC (Nhận thức và thực tiễn triển khai hình thức PPP): Phân tích số lượng dự án, cơ chế hoàn vốn và chia sẻ rủi ro giai đoạn 2011 – 2017.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành công: Hệ thống thể chế từng bước hoàn thiện (Luật Đầu tư công 2014, Luật Xây dựng 2014, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 77/2015/NĐ-CP); năng lực quản lý dự án quy mô lớn được nâng cao; diện mạo hạ tầng đường bộ có chuyển biến rõ rệt.
    • Hạn chế: Quy hoạch thiếu gắn kết; kế hoạch vốn chưa sát thực tế; kiểm tra, giám sát chưa kịp thời; còn tình trạng chậm tiến độ, đội vốn, nợ đọng xây dựng cơ bản; bất cập trong quản lý dự án BOT/PPP.
    • Nguyên nhân: Năng lực cán bộ một số nơi chưa đồng đều; phân cấp chưa gắn liền với trách nhiệm giải trình; thiếu chế tài xử lý nghiêm vi phạm; cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ.

Chương 4: Hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam

  • Định hướng và nhu cầu vốn: Xác định định hướng phát triển hạ tầng giao thông đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và dự báo nhu cầu vốn đầu tư.
  • Nội dung 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách: Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến đầu tư công, đấu thầu, xây dựng; chuẩn hóa quy định về hợp đồng PPP và cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính.
    2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý: Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư; kiện toàn các cơ quan quản lý chuyên trách từ trung ương đến địa phương.
    3. Nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ cán bộ: Đào tạo nghiệp vụ lập kế hoạch, thẩm định, giám sát tài chính; tăng cường kỷ luật công vụ.
    4. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá dự án: Đẩy mạnh thanh tra chuyên ngành, kiểm toán dự án; nâng cao hiệu lực giám sát của Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng dân cư.
    5. Tăng cường hợp tác quốc tế: Đa dạng hóa hình thức huy động vốn nước ngoài, chuyển giao công nghệ quản lý hiện đại.
  • Kiểm định giải pháp: Phân tích dữ liệu khảo sát về tính cấp thiết, tính khả thi và phân tích tương quan giữa hai tiêu chí này để xác lập thứ tự ưu tiên thực thi cho từng giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án làm rõ và bổ sung khái niệm hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ: Khẳng định các dự án xây dựng công trình đường bộ theo hình thức PPP dù không sử dụng vốn góp của nhà nước vẫn phải được quản lý như một dự án đầu tư công, do bản chất sản phẩm hình thành là tài sản công phục vụ mục đích công cộng.
  2. Hệ thống hóa các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật đặc thù của công trình đường bộ (hàng hóa công cộng không thuần túy, tính hệ thống liên hoàn, khấu hao theo hao mòn tự nhiên, tính tiên phong, tính vùng), tạo cơ sở lý thuyết cho việc thiết lập chính sách phân bổ vốn, bảo trì và thu phí hoàn vốn.
  3. Xác lập khung nội dung quản lý nhà nước hoàn chỉnh theo vòng đời dự án đầu tư công đường bộ gắn liền với chức năng của các cơ quan quản lý từ Trung ương đến cấp xã.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về quản lý nhà nước đối với đầu tư công đường bộ giai đoạn 2008 – 2017 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê quốc gia và kết quả điều tra xã hội học ($N=134$).
  2. Chỉ rõ các điểm nghẽn cụ thể trong từng mắt xích quản lý: lập kế hoạch vốn (KH), tổ chức thực hiện (TC), chỉ đạo điều hành (CD), kiểm soát - thanh tra (KS) và quản lý hợp đồng PPP.
  3. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có kiểm định định lượng về mức độ cấp thiết và tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân kỳ thực hiện đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi không gian công trình: Luận án tập trung chủ yếu vào hệ thống đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ và đường liên huyện; chưa bao quát sâu mạng lưới đường đô thị nội bộ phức tạp hoặc hệ thống giao thông nông thôn quy mô nhỏ.
  • Về phạm vi nghiệp vụ: Đề tài giới hạn trong phạm vi quản lý kinh tế và nội hàm bỏ vốn, không đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật, công nghệ thi công hay nghiệm thu vật liệu xây dựng.
  • Về quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra ($N=134$) tập trung vào đại diện các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà khoa học tại một số viện, trường đại học lớn; chưa mở rộng khảo sát trên diện rộng tại tất cả các địa phương trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước đối với các loại hình công trình hạ tầng giao thông khác như đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế tài chính vi mô, kỹ thuật chia sẻ rủi ro doanh thu và công cụ bảo lãnh chính phủ trong các dự án PPP đường bộ theo các khung pháp lý mới sau năm 2019.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Các bộ, ngành (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) và Ủy ban nhân dân các cấp có thể tham khảo Chương 3 và Chương 4 để rà soát quy trình lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hoàn thiện chính sách quản lý hợp đồng PPP và tăng cường cơ chế giám sát cộng đồng.
  • Các viện nghiên cứu và trường đại học: Là tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Đầu tư, Quản lý Kinh tế; đặc biệt có giá trị tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích định tính với kiểm định định lượng (ANOVA, Correlations) trong quản lý kinh tế xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra quan điểm như thế nào về khái niệm dự án đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ?

Luận án chỉ ra rằng dự án đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn nhà nước hoặc vốn của nhà đầu tư theo hình thức PPP để xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc duy trì công trình đường bộ phục vụ mục đích công cộng. Tác giả khẳng định dự án PPP dù không có vốn nhà nước tham gia vẫn là dự án đầu tư công vì sản phẩm tạo thành là tài sản công.

2. Vì sao công trình giao thông đường bộ được xác định là hàng hóa công cộng không thuần túy?

Công trình đường bộ mang tính chất dùng chung nhưng không đáp ứng tuyệt đối hai thuộc tính không cạnh tranh và không loại trừ. Nhà nước có thể loại trừ người sử dụng bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp kinh tế (thu phí sử dụng đường bộ). Việc thu phí vừa điều tiết lưu lượng vừa tạo nguồn tài chính để duy tu, sửa chữa hoặc tái đầu tư.

3. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?

Khảo sát được thực hiện năm 2017 trên $N = 134$ đối tượng, gồm: 56 người thuộc cơ quan quản lý nhà nước ($41,8%$), 28 chủ đầu tư ($20,7%$), 17 nhà đầu tư ($12,3%$), 17 nhà nghiên cứu ($12,0%$) và 16 nhà thầu xây dựng ($11,6%$). Trong đó, $61,9%$ có trên 10 năm kinh nghiệm và $60,0%$ có hoạt động liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng.

4. Luận án sử dụng những công cụ thống kê nào để xử lý số liệu điều tra?

Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS và Excel. Tác giả sử dụng thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA), phân tích hậu định (Post-hoc test) và phân tích tương quan (Correlations) để đo lường các nhóm chỉ tiêu HB, KH, TC, CD, KS, HT, DTC và kiểm định tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quản lý nhà nước?

Hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm: (1) Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách về đầu tư công và PPP; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước; (3) Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ; (4) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và giám sát cộng đồng; (5) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Văn Thuận đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ, đồng thời xác lập quan điểm mở rộng phạm trù đầu tư công đối với các dự án PPP hạ tầng giao thông. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2008 – 2017 và điều tra thực nghiệm trên mẫu 134 đối tượng qua các mô hình thống kê toán học, luận án đã phản ánh khách quan thực trạng, chỉ rõ các tồn tại và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý đầu tư đường bộ tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có kiểm định về tính cấp thiết và khả thi, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện thể chế quản lý đầu tư công ngành giao thông vận tải đến năm 2030.