Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư công giữ vai trò đòn bẩy kinh tế then chốt tại các địa phương cấp huyện, trực tiếp kiến tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội. Tại huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định, tổng nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2020-2022 đã được huy động và phân bổ đạt trên 2.746,5 tỷ đồng với hơn 600 công trình hoàn thành, đưa vào vận hành. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công tại một huyện trung du bán sơn địa như Hoài Ân phải đối mặt với nhiều rào cản lớn: xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp, năng lực quản lý dự án cấp cơ sở chưa đồng đều và biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư công cấp huyện, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư công trên địa bàn huyện Hoài Ân giai đoạn 2020-2022. Từ việc nhận diện rõ các điểm nghẽn về thể chế, quy hoạch, thẩm định, giải ngân và quyết toán, công trình đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư công đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 15 đơn vị hành chính của huyện Hoài Ân (diện tích 744,10 km²) trong khung thời gian từ năm 2020 đến hết năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với các chỉ số kinh tế then chốt: đóng góp vào tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 11,2%/năm, hỗ trợ tỷ lệ tăng thu ngân sách địa phương đạt 20,9%/năm và nâng mức thu nhập bình quân đầu người năm 2022 lên 40,2 triệu đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng hai lý thuyết trụ cột trong kinh tế học và khoa học quản lý công. Thứ nhất là Lý thuyết hàng hóa công cộng và chi tiêu công của Richard Musgrave và Paul Samuelson, khẳng định vai trò thiết yếu của Nhà nước trong việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế và giáo dục – những lĩnh vực có tính lan tỏa kinh tế - xã hội lớn mà khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn cung ứng đầy đủ. Thứ hai là Lý thuyết quản trị công mới kết hợp Lý thuyết phân cấp tài khóa của Wallace Oates, nhấn mạnh sự cần thiết của việc trao quyền chủ động tài chính cho chính quyền địa phương cấp huyện gắn liền với cơ chế kiểm soát, công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chu trình quản lý nhà nước về đầu tư công cấp huyện qua 5 khâu khép kín: (1) Ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật; (2) Lập và triển khai quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; (3) Tổ chức bộ máy quản lý và phân bổ nguồn lực tài chính; (4) Quản lý thực hiện dự án từ đấu thầu, tạm ứng đến thanh quyết toán; (5) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Đầu tư công, Quản lý nhà nước về đầu tư công cấp huyện, Kế hoạch đầu tư công trung hạn và Quyết toán vốn dự án hoàn thành. Theo quy định pháp luật hiện hành, các dự án nhóm B có thời hạn bố trí vốn không quá 5 năm và nhóm C không quá 3 năm nhằm đảm bảo kỷ luật tài khóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn tích hợp toàn diện từ các kênh thứ cấp chính thống: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị quyết 29/2021/QH14; hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quyết toán ngân sách, hồ sơ giám sát đầu tư của UBND huyện Hoài Ân, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện và Cục Thống kê tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 600 công trình xây dựng cơ bản hoàn thành trên địa bàn huyện trong 3 năm. Đồng thời, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với 95 dự án trọng điểm do ngân sách huyện quản lý và 216 công trình do ngân sách xã làm chủ đầu tư trên toàn bộ 15 xã, thị trấn để phân tích chuyên sâu.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian liên hoàn và phương pháp cân đối kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng vốn, tỷ lệ giải ngân thực tế so với kế hoạch giao, đánh giá cơ cấu chi ngân sách theo từng ngành. Cách tiếp cận này giúp phát hiện khách quan các sai lệch giữa lý thuyết quản lý và thực tiễn thi hành tại cấp huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công có bước phát triển vượt bậc. Tổng vốn đầu tư công toàn huyện giai đoạn 2020-2022 đạt 2.746,5 tỷ đồng. Trong đó, vốn phân bổ cho các công trình xây dựng mới năm 2022 tăng 34,7% so với năm 2021, đạt 59.378 triệu đồng, thể hiện định hướng ưu tiên nguồn lực mạnh mẽ để hoàn thiện hạ tầng chuẩn bị về đích nông thôn mới.

Thứ hai, tỷ lệ công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đạt hiệu suất ngày càng cao. Dù số lượng dự án hoàn thành giảm dần từ 126 dự án năm 2020 xuống 121 dự án năm 2021 và 96 dự án năm 2022 do ảnh hưởng của biến động kinh tế và dịch bệnh, tỷ lệ dự án hoàn thành được bàn giao đưa vào sử dụng lại tăng trưởng vượt bậc: từ mức 77,78% năm 2020 lên 83,47% năm 2021 và đạt đỉnh 91,67% năm 2022.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực phản ánh rõ trọng tâm phát triển. Vốn đầu tư tập trung cao độ cho ngành giao thông với hơn 90.500 triệu đồng trong năm 2022, giúp kiên cố hóa 203 km đường liên xã và 260 km đường liên thôn. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo duy trì tốc độ phát triển bình quân số lượng dự án dương đạt 103,1%, nâng tổng số trường chuẩn quốc gia lên 27/40 trường.

Thứ tư, nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia được giải ngân tập trung và đúng đối tượng. Năm 2022, huyện phân bổ kịp thời 21,4 tỷ đồng vốn hỗ trợ Trung ương, gồm 18,3 tỷ đồng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại 5 xã vùng cao và 3,1 tỷ đồng cho công tác giảm nghèo bền vững.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp tỷ lệ đưa công trình vào sử dụng đạt 91,67% là do UBND huyện Hoài Ân đã kiên quyết chỉ đạo phân bổ vốn theo thứ tự ưu tiên: bố trí 24.020 triệu đồng chi trả dứt điểm nợ đọng các công trình đã duyệt quyết toán, tiếp đến là thanh toán 53.171 triệu đồng khối lượng chuyển tiếp trước khi cấp vốn khởi công mới. Biện pháp này hạn chế tối đa tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng kéo dài.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Vĩnh Phúc hay huyện An Lão lân cận, huyện Hoài Ân nổi bật nhờ năng lực huy động nguồn lực xã hội hóa và ngân sách cấp xã đạt trên 269,3 tỷ đồng, lồng ghép hiệu quả hơn 242 tỷ đồng để nâng cấp 101 km đường giao thông, đưa 7/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới (đạt 100% chỉ tiêu Nghị quyết).

Để tối ưu hóa tính trực quan trong báo cáo quản lý, các luồng dữ liệu trên có thể được trình bày bằng biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng: các cột thể hiện cơ cấu 4 nhóm vốn phân bổ (trả nợ quyết toán, chuyển tiếp, hoàn thành chưa duyệt, xây mới) qua các năm 2020, 2021, 2022; đường xu hướng biểu thị tỷ lệ bàn giao đưa vào khai thác tăng từ 77,78% lên 91,67%. Bảng ma trận phân loại theo 5 lĩnh vực (giao thông, thủy lợi, giáo dục, văn hóa - y tế, hoạt động khác) sẽ làm nổi bật tốc độ phát triển bình quân của toàn bộ hệ thống dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư công trung hạn. UBND huyện Hoài Ân cần chủ trì rà soát 100% danh mục dự án giai đoạn 2023-2025, kiên quyết loại bỏ các công trình chưa đủ thủ tục pháp lý hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội thấp. Mục tiêu cụ thể là đảm bảo tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt từ 95% đến 100% kế hoạch giao, khắc phục triệt để tình trạng phân bổ vốn dàn trải.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác đấu thầu và quản lý tiến độ thi công. Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện và UBND các xã cần áp dụng hình thức đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đạt tỷ lệ 100% đối với các gói thầu xây lắp đủ điều kiện trong giai đoạn 2023-2025. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối thiểu từ 3% đến 5% giá trị dự toán được duyệt thông qua cạnh tranh minh bạch.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật thanh quyết toán và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành nhóm C xuống dưới 4 tháng (so với mức trần 6 tháng của quy định chung). Phấn đấu giải quyết dứt điểm 100% nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước năm 2025.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ cơ sở. UBND huyện cần phối hợp với các sở chuyên ngành tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý dự án cho 100% cán bộ phụ trách giao thông - thủy lợi - tài chính tại 15 xã, thị trấn trong giai đoạn 2023-2024, nhằm giảm thiểu trên 80% tình trạng sai sót hồ sơ dẫn đến phải điều chỉnh dự án nhiều lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh. Lãnh đạo UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án tại các địa phương trung du miền núi có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030, tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn vốn ngân sách vượt mức 2.000 tỷ đồng mỗi giai đoạn.

Nhóm 2: Các chủ đầu tư và doanh nghiệp nhà thầu xây dựng. Các đơn vị quản lý dự án có thể tham chiếu mô hình kiểm soát chi phí, định mức tạm ứng hợp đồng từ 10% đến 25% theo quy định, cũng như các tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao 100% khối lượng để rút ngắn thời gian quyết toán công trình.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cho chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 600 công trình cùng khung phân tích chu trình quản lý nhà nước tại địa phương cấp huyện.

Nhóm 4: Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại cấp xã. Thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đại diện nhân dân tại 15 xã, thị trấn có thể vận dụng các quy định pháp luật và bảng kiểm trong luận văn để nâng cao hiệu quả giám sát độc lập đối với các công trình dân sinh nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động đầu tư công tại huyện Hoài Ân giai đoạn 2020-2022 ưu tiên nguồn vốn cho lĩnh vực nào nhiều nhất? Lĩnh vực giao thông và kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ưu tiên phân bổ nguồn vốn lớn nhất với hơn 90.500 triệu đồng trong năm 2022. Nguồn lực này phục vụ hoàn thiện 203 km đường liên xã rộng trên 6,5 m, 260 km đường liên thôn và các công trình cầu trọng điểm như cầu Nhơn An, Bằng Lăng, phục vụ đắc lực giao thương hàng hóa.

Tỷ lệ công trình hoàn thành đưa vào sử dụng tại huyện Hoài Ân biến động như thế nào qua 3 năm? Tỷ lệ dự án đưa vào khai thác sử dụng ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: đạt 77,78% năm 2020 (98/126 công trình), tăng lên 83,47% năm 2021 (101/121 công trình) và đạt mức kỷ lục 91,67% năm 2022 (88/96 công trình), chứng minh quy trình quản lý dự án ngày càng chặt chẽ và bám sát tiến độ.

Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công của huyện Hoài Ân được thực hiện theo thứ tự nào? Huyện thực hiện nghiêm túc 4 thứ tự ưu tiên: trước hết bố trí 24.020 triệu đồng trả nợ các công trình hoàn thành đã duyệt quyết toán; tiếp đến thanh toán 53.171 triệu đồng khối lượng chuyển tiếp; thanh toán dự án hoàn thành chưa duyệt và sau cùng mới bố trí 59.378 triệu đồng cho các dự án xây dựng mới.

Huyện Hoài Ân đã lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2022 ra sao? UBND huyện đã phân bổ hơn 21,4 tỷ đồng từ nguồn hỗ trợ Trung ương, bao gồm trên 18,3 tỷ đồng cho Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại 5 xã miền núi và trên 3,1 tỷ đồng cho Chương trình giảm nghèo bền vững, tập trung giải quyết đất ở, nước sinh hoạt và hạ tầng thiết yếu.

Những hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý đầu tư công tại cấp xã của huyện là gì? Hạn chế chủ yếu là năng lực lập hồ sơ, thẩm định của chủ đầu tư cấp xã tại một số địa phương còn yếu, dẫn đến tình trạng phải điều chỉnh thiết kế, dự toán. Ngoài ra, tiến độ giải phóng mặt bằng một số tuyến giao thông nông thôn còn chậm từ 10% đến 15% so với kế hoạch ban đầu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản lý nhà nước về đầu tư công cấp huyện, bám sát các quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Phân tích thực chứng kết quả huy động và quản lý 2.746,5 tỷ đồng vốn đầu tư công với hơn 600 công trình hoàn thành tại huyện Hoài Ân giai đoạn 2020-2022.
  • Đánh giá thành tựu nổi bật trong việc nâng tỷ lệ dự án đưa vào khai thác lên 91,67% và lồng ghép vốn đưa 7/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Nhận diện thẳng thắn các nút thắt về năng lực quản lý của chủ đầu tư cấp xã, công tác giải phóng mặt bằng và thời gian quyết toán vốn dự án hoàn thành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với chỉ tiêu giải ngân đạt từ 95% đến 100% kế hoạch hàng năm cho giai đoạn 2023-2025 và tầm nhìn 2030.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm sâu sắc về quản lý tài chính công tại huyện trung du, làm cơ sở khoa học cho các quyết sách điều hành kinh tế. Các cấp chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm nên áp dụng ngay các khuyến nghị này vào chu trình lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn tiếp theo để tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.