Tổng quan nghiên cứu
Thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định sở hữu bờ biển dài trên 24 km cùng 2 cửa biển huyết mạch là Tam Quan và An Dũ, tạo điều kiện vượt trội để phát triển kinh tế biển toàn diện. Hằng năm, sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của thị xã đạt trên 61.500 tấn, trong đó cá ngừ đại dương đạt trên 8.000 tấn, đóng góp hơn 5.380 tỷ đồng vào tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu, chiếm tỷ trọng 20,4%. Mặc dù giữ vai trò ngành kinh tế mũi nhọn, công tác quản lý nhà nước đối với thủy sản tại Hoài Nhơn vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn: diện tích nuôi trồng bị thu hẹp do dịch bệnh, công nghiệp chế biến phần lớn dừng ở mức sơ chế thô, hạ tầng dịch vụ hậu cần chưa đồng bộ và áp lực gỡ cảnh báo thẻ vàng IUU của Ủy ban Châu Âu. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Ngọc, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Ngân Loan tại Trường Đại học Quy Nhơn, tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn trong giai đoạn 2017 - 2021. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng thực thi chính sách, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động kiểm tra, giám sát từ cấp cơ sở; từ đó xác lập các giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2022 - 2026, tầm nhìn đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần ổn định sinh kế cho hơn 20.000 lao động địa phương, tối ưu hóa năng lực đội tàu 2.386 chiếc và thúc đẩy chuỗi giá trị thủy sản phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên lý luận quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết phát triển bền vững ngành nông nghiệp thủy sản. Căn cứ theo quy định tại Điều 3 và Điều 102 của Luật Thủy sản năm 2017, quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực công quyền của bộ máy hành chính nhằm định hướng, điều tiết các hoạt động bảo vệ nguồn lợi, khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thương mại. Mô hình quản lý cấp huyện được phân tích dựa trên chu trình 5 nội dung chính: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản chính sách; lập và thực thi quy hoạch, kế hoạch; kiện toàn bộ máy nhân sự; triển khai các hoạt động hỗ trợ sản xuất; tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Đề tài làm rõ 5 khái niệm chuyên môn nền tảng gồm: nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản xa bờ, nuôi trồng thủy sản bền vững, dịch vụ hậu cần nghề cá và năng lực quản lý công quyền cấp cơ sở. Số liệu thống kê toàn ngành giai đoạn 1995 - 2021 cho thấy sản lượng thủy sản Việt Nam tăng trưởng bình quân 8% mỗi năm, đạt 8,73 triệu tấn vào năm 2021 (trong đó nuôi trồng chiếm 54%, khai thác chiếm 46%), khẳng định vai trò điều tiết không thể thiếu của quản lý nhà nước trong việc định hướng cơ cấu kinh tế biển.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với thể chế quản lý nhà nước theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân thị xã Hoài Nhơn, Phòng Kinh tế và Chi cục Thống kê trong giai đoạn 5 năm từ 2017 đến 2021, bao phủ toàn bộ 17 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 11 phường và 6 xã) cùng hệ thống hồ sơ kỹ thuật của 2.386 tàu cá. Để đối chiếu với thực tế điều hành, nghiên cứu đã tham chiếu cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 150 hộ nuôi trồng thủy sản nước lợ và 50 chủ tàu đánh bắt xa bờ tại 6 xã, phường ven biển trọng điểm thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng. Đề tài lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian làm phương pháp phân tích chủ đạo vì khả năng phản ánh chính xác tốc độ biến động của giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu công suất tàu thuyền và mức độ suy giảm diện tích nuôi trồng. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý dữ liệu và đánh giá thực trạng được thực hiện hoàn chỉnh trong năm 2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, lĩnh vực khai thác thủy sản giữ vai trò trụ cột tuyệt đối trong cơ cấu giá trị sản xuất của thị xã Hoài Nhơn. Giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng liên tục qua các năm, từ mức 2.988 tỷ đồng năm 2017 lên hơn 3.326 tỷ đồng vào năm 2021. Khai thác hải sản luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 93% đến 95% trong toàn bộ giá trị ngành thủy sản của địa phương.
Thứ hai, quy mô và năng lực khai thác xa bờ chuyển biến tích cực cả về số lượng lẫn công suất. Tổng số tàu cá tăng từ 2.268 chiếc năm 2017 lên 2.386 chiếc năm 2021 (tăng 118 chiếc). Đặc biệt, số lượng tàu có công suất từ 90CV trở lên đạt 2.106 chiếc, chiếm 89,8% tổng đội tàu. Nhờ đội tàu công suất lớn, sản lượng khai thác tăng trưởng bình quân 26,6% trong cả giai đoạn, đạt 60.322 tấn năm 2021, trong đó sản lượng cá ngừ đại dương đạt 9.250 tấn.
Thứ ba, diện tích nuôi trồng thủy sản có xu hướng sụt giảm rõ rệt, giảm 10,85% từ 322,5 ha năm 2017 xuống còn 287,5 ha năm 2021. Trong đó, diện tích nuôi tôm nước lợ giảm mạnh từ 253,2 ha xuống 207,7 ha do ảnh hưởng của dịch bệnh trên tôm và các rào cản vận chuyển, lưu thông hàng hóa trong thời gian chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
Thứ tư, hạ tầng hậu cần nghề cá và công nghiệp chế biến đã bước đầu hình thành nhưng quy mô còn nhỏ. Khu chế biến thủy sản Tam Quan Bắc có diện tích 5,08 ha mới chỉ bố trí được 5 doanh nghiệp và 12 cơ sở hoạt động. Sản phẩm qua chế biến đạt trên 30% tổng sản lượng nhưng chủ yếu là sơ chế đông lạnh cá ngừ (trên 7.000 tấn/năm) và sản xuất nước mắm (trên 12 triệu lít/năm), trong khi giá trị xuất khẩu tinh chế trực tiếp còn khiêm tốn với kim ngạch khoảng 2,8 triệu USD mỗi năm.
Thảo luận kết quả
Khi mô tả qua các bảng số liệu cơ cấu giá trị sản xuất và biểu đồ phân bổ diện tích mặt nước giai đoạn 2017 - 2021, dữ liệu cho thấy bức tranh tương phản giữa tốc độ phát triển cơ học của đội tàu khai thác xa bờ và sự suy giảm của ngành nuôi trồng. Sự gia tăng của đội tàu trên 90CV khẳng định tính hiệu quả của các chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân đóng mới, nâng cấp phương tiện. Tuy nhiên, việc diện tích nuôi tôm giảm hơn 10% bộc lộ hạn chế trong công tác quy hoạch hạ tầng vùng nuôi, hệ thống cấp thoát nước chưa tách biệt dẫn đến ô nhiễm môi trường cục bộ tại các xã phía Bắc và phía Đông thị xã.
So sánh với các địa phương lân cận như thị xã Đức Phổ (tỉnh Quảng Ngãi) với sản lượng 71.990 tấn năm 2021 và huyện Thăng Bình (tỉnh Quảng Nam) với mô hình 48 tổ đội đoàn kết sản xuất trên biển cùng 16 tổ cộng đồng nuôi tôm, Hoài Nhơn có thế mạnh vượt trội về năng lực đóng mới tàu cá (đóng mới trên 150 tàu công suất trên 400CV mỗi năm). Mặc dù vậy, công tác quản lý liên kết chuỗi giá trị và kiểm soát nguồn gốc tại Hoài Nhơn còn phân tán, hạ tầng cửa biển An Dũ chưa được khơi thông đồng bộ, khiến giá trị gia tăng của thủy sản bị thất thoát ước tính khoảng 15% đến 20% so với tiềm năng.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2022 - 2026 và tầm nhìn đến năm 2030, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể:
Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học. Ủy ban nhân dân thị xã Hoài Nhơn chủ trì điều chỉnh quy hoạch vùng nuôi ổn định 150 ha đến năm 2025, tập trung đầu tư hạ tầng cho 70 ha nuôi thâm canh lót bạt đạt chuẩn VietGAP tại Hoài Hương, Hoài Hải, Hoài Mỹ và 80 ha nuôi bán thâm canh xen ghép an toàn tại Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam.
Thứ hai, hiện đại hóa công tác giám sát đội tàu và kiên quyết xử lý vi phạm khai thác IUU. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Đồn Biên phòng Tam Quan Nam hoàn thành lắp đặt, duy trì kết nối thiết bị giám sát hành trình VMS cho 100% tàu cá công suất trên 90CV (2.106 chiếc) trước quý IV năm 2023, phấn đấu kéo giảm số vụ vi phạm vùng biển nước ngoài về mức 0%.
Thứ ba, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần và mở rộng khu chế biến tập trung. Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định nâng cấp Cảng cá Tam Quan đạt tiêu chuẩn Cảng cá loại 1, đồng thời mở rộng quy mô Khu chế biến thủy sản Tam Quan Bắc vượt mốc 10 ha vào năm 2025, nâng tỷ lệ sản phẩm qua chế biến sâu lên trên 45%.
Thứ tư, chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh cải cách hành chính. Phòng Kinh tế thị xã phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức từ 10 đến 15 lớp tập huấn chuyên môn mỗi năm cho hơn 500 lượt thuyền trưởng, máy trưởng và người quản lý cơ sở chế biến, kết hợp rút ngắn 30% thời gian xử lý các thủ tục cấp phép hành chính.
Thứ năm, phát triển thương hiệu đặc sản và mở rộng thị trường xuất khẩu. Phòng Kinh tế thị xã liên kết 56 doanh nghiệp thu mua để xây dựng chuỗi truy xuất nguồn gốc cá ngừ đại dương và tôm thương phẩm, hướng đến nâng tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của thị xã vượt mốc 5 triệu USD vào năm 2026.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước tại chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, chuyên viên Phòng Kinh tế và Ban Quản lý cảng cá tại 17 xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn và các huyện ven biển miền Trung có thể ứng dụng khung giải pháp để xây dựng quy hoạch kinh tế biển giai đoạn 2025 - 2030.
Thứ hai, doanh nghiệp chế biến và chủ cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá: Hơn 150 cơ sở dịch vụ, 7 doanh nghiệp đóng sửa tàu thuyền và 56 cơ sở thu mua hải sản tại địa phương có thể nắm bắt định hướng nâng cấp Cảng cá Tam Quan loại 1 và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm để chủ động lập kế hoạch kinh doanh.
Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Các nhà khoa học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021 cùng mô hình phân tích quản lý cấp huyện để phục vụ giảng dạy và thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan.
Thứ tư, ngư dân và các hộ nuôi trồng thủy sản: Hơn 20.000 lao động thủy sản trực tiếp tại địa bàn có thể nắm rõ các quy định của Luật Thủy sản năm 2017, điều kiện vận hành thiết bị VMS trên 2.106 tàu cá xa bờ và kỹ thuật nuôi tôm an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.
Câu hỏi thường gặp
Thứ nhất, đặc thù lớn nhất của ngành thủy sản thị xã Hoài Nhơn là gì?
Đặc thù lớn nhất là sự vượt trội của hoạt động khai thác hải sản xa bờ, luôn chiếm từ 93% đến 95% tổng giá trị sản xuất thủy sản của toàn thị xã. Với bờ biển dài 24 km, Hoài Nhơn sở hữu 2.106 tàu cá công suất từ 90CV trở lên, hằng năm khai thác trên 9.250 tấn cá ngừ đại dương.
Thứ hai, tại sao diện tích nuôi trồng thủy sản tại Hoài Nhơn lại giảm 10,85% trong giai đoạn 2017 - 2021?
Diện tích nuôi trồng giảm từ 322,5 ha xuống 287,5 ha chủ yếu do dịch bệnh trên tôm bùng phát và môi trường nước tại một số xã bị ô nhiễm. Đồng thời, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong hai năm 2020 và 2021 gây khó khăn cho việc vận chuyển con giống và tiêu thụ sản phẩm, khiến nhiều hộ giảm thả nuôi.
Thứ ba, chính quyền Hoài Nhơn triển khai giải pháp gì để kiểm soát tàu cá chống khai thác IUU?
Chính quyền thị xã phối hợp với lực lượng biên phòng giám sát hành trình 100% tàu cá chiều dài từ 15m trở lên, tổ chức thanh tra thường xuyên tại Cảng cá Tam Quan, ghi chép nhật ký khai thác và xử lý nghiêm các trường hợp ngắt kết nối thiết bị giám sát hành trình khi hoạt động trên biển.
Thứ tư, vai trò của Cảng cá Tam Quan đối với kinh tế địa phương được thể hiện như thế nào?
Cảng cá Tam Quan là trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá lớn nhất thị xã, tiếp nhận hàng nghìn lượt tàu neo đậu tránh trú bão, cung ứng vật tư cho hơn 150 cơ sở ngư lưới cụ, xăng dầu, nước đá và tạo việc làm ổn định cho hơn 20.000 lao động ven biển.
Thứ năm, kinh nghiệm quản lý từ Đức Phổ và Thăng Bình được vận dụng ra sao tại Hoài Nhơn?
Nghiên cứu vận dụng bài học chuyển đổi từ chỉ đạo hành chính sang quản lý theo dự án trọng điểm của thị xã Đức Phổ (Quảng Ngãi) và mô hình xây dựng 48 tổ đội đoàn kết đánh bắt trên biển, 16 tổ cộng đồng nuôi tôm của huyện Thăng Bình (Quảng Nam) vào thực tiễn Hoài Nhơn.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu với 5 điểm đóng góp chính:
- Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản ở cấp huyện dựa trên Luật Thủy sản năm 2017.
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển thủy sản Hoài Nhơn giai đoạn 2017 - 2021 với giá trị sản xuất trên 3.326 tỷ đồng và đội tàu 2.386 chiếc.
- Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quy hoạch vùng nuôi 287,5 ha, năng lực chế biến sâu và kiểm soát chống khai thác IUU.
- Đúc kết 6 bài học kinh nghiệm quản lý thực tiễn từ các địa phương duyên hải miền Trung.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao cho lộ trình 2022 - 2026 và tầm nhìn đến năm 2030.
Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý và cộng đồng doanh nghiệp trong tiến trình phát triển kinh tế biển. Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay hệ thống giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa hiệu lực quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản địa phương.