Quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, luận văn tốt nghiệp cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.7. Kết cấu luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN

2.1. Cơ sở lý luận về ngành thủy sản

2.1.1. Khái niệm ngành thủy sản

2.1.2. Vai trò và đặc điểm ngành thủy sản đối với phát triển kinh tế - xã hội

2.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản ở cấp huyện

2.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản

2.2.2. Nội dung và chủ thể quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản ở cấp huyện

2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản ở cấp huyện

2.2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

2.2.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản ở một số địa phương
2.2.4.2. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản cho thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN TẠI THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản

3.1.1. Điều kiện tự nhiên của thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản

3.2. Tổng quan tình hình phát triển ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021

3.2.1. Giá trị sản xuất ngành thủy sản

3.2.2. Về nuôi trồng thủy sản

3.2.3. Về khai thác thủy sản

3.2.4. Về chế biến và cơ sở hạ tầng, dịch vụ thủy sản

3.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021

3.3.1. Ban hành và triển khai thực hiện các văn bản, chính sách liên quan đến ngành thủy sản

3.3.2. Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành thủy sản

3.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021

3.3.4. Tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển ngành thủy sản

3.3.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong ngành thủy sản

3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021

3.4.1. Những mặt đạt được và nguyên nhân của những mặt đạt được quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021

3.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021

4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN TẠI THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

4.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

4.1.1. Mục tiêu phát triển ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2022 - 2026 và tầm nhìn 2030

4.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2022 - 2026 và tầm nhìn 2030

4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

4.2.1. Hoàn thiện việc ban hành và triển khai thực hiện các văn bản, chính sách phát triển ngành thủy sản

4.2.2. Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển ngành thủy sản theo từng lĩnh vực

4.2.3. Nâng cao hiệu quả thực hiện tổ chức các hoạt động phát triển ngành thủy sản

4.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn kiến thức và cải cách hành chính trong ngành thủy sản

4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành thủy sản

4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong ngành thủy sản

4.2.7. Phát triển thị trường thủy sản và đẩy mạnh hội nhập quốc tế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước ngành thủy sản tại Hoài Nhơn Bình Định

Quản lý nhà nước ngành thủy sản tại Hoài Nhơn, Bình Định đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Ngành thủy sản không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Với bờ biển dài và nguồn lợi thủy sản phong phú, Hoài Nhơn có tiềm năng lớn để phát triển ngành này. Tuy nhiên, việc quản lý còn gặp nhiều thách thức, cần có những giải pháp hiệu quả để phát huy tiềm năng này.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến ngành thủy sản

Thị xã Hoài Nhơn có điều kiện tự nhiên thuận lợi với bờ biển dài và hệ thống cảng cá. Điều này tạo điều kiện cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản, cần có sự cân nhắc trong quản lý.

1.2. Vai trò của ngành thủy sản trong phát triển kinh tế địa phương

Ngành thủy sản tại Hoài Nhơn đóng góp lớn vào giá trị sản xuất chung của địa phương. Với tổng giá trị sản xuất trên 5.380 tỷ đồng, ngành này chiếm 20,4% tổng giá trị sản xuất các ngành chủ yếu. Điều này cho thấy tầm quan trọng của ngành thủy sản trong việc đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế.

II. Những thách thức trong quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản

Quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại Hoài Nhơn đang đối mặt với nhiều thách thức. Một số chính sách chưa đồng bộ, việc thực thi còn nhiều vướng mắc. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý cũng cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu phát triển. Những vấn đề này cần được giải quyết để ngành thủy sản phát triển bền vững.

2.1. Thiếu đồng bộ trong chính sách phát triển thủy sản

Nhiều chính sách phát triển thủy sản chưa được thực thi đồng bộ, dẫn đến hiệu quả thấp trong quản lý. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo tính khả thi của các chính sách.

2.2. Năng lực quản lý còn hạn chế

Đội ngũ cán bộ quản lý ngành thủy sản tại Hoài Nhơn còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn. Việc nâng cao năng lực cho cán bộ là cần thiết để cải thiện hiệu quả quản lý.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản

Để cải thiện quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại Hoài Nhơn, cần có những giải pháp cụ thể. Việc hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp này sẽ giúp ngành thủy sản phát triển bền vững và hiệu quả hơn.

3.1. Hoàn thiện chính sách phát triển ngành thủy sản

Cần rà soát và điều chỉnh các chính sách phát triển ngành thủy sản để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy tiềm năng của ngành.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý ngành thủy sản. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực và hiệu quả trong công tác quản lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong quản lý thủy sản

Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại Hoài Nhơn đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp thực tiễn, giúp cải thiện tình hình quản lý và phát triển ngành thủy sản tại địa phương.

4.1. Kết quả nghiên cứu về thực trạng ngành thủy sản

Nghiên cứu đã chỉ ra những mặt đạt được và hạn chế trong quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản. Những thông tin này sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình thực tế.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu cần được áp dụng vào thực tiễn để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả. Việc này sẽ giúp ngành thủy sản phát triển bền vững hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngành thủy sản

Quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại Hoài Nhơn cần được cải thiện để phát huy tiềm năng của ngành. Các giải pháp đã được đề xuất sẽ là cơ sở cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Cần có sự đồng bộ trong chính sách và nâng cao năng lực quản lý để ngành thủy sản phát triển mạnh mẽ hơn.

5.1. Tầm quan trọng của ngành thủy sản trong phát triển kinh tế

Ngành thủy sản không chỉ đóng góp vào giá trị sản xuất mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Việc phát triển bền vững ngành này là rất cần thiết.

5.2. Hướng đi tương lai cho ngành thủy sản tại Hoài Nhơn

Cần có những chiến lược dài hạn để phát triển ngành thủy sản, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

15/07/2025
0414 quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản tại thị xã hoài nhơn tỉnh bình định luận văn tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, mục lục, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chƣơng Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về QLNN đối với NTS. Thực trạng QLNN đối với NTS tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với NTS tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGÀNH THUỶ SẢN 1. Cơ sở lý luận về ngành thuỷ sản 1.1 Khái niệm ngành thuỷ sản Thủy sản là thuật ngữ chỉ về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con ngƣời từ môi trƣờng nƣớc, đƣợc con ngƣời bảo vệ, khai thác, nuôi trồng nhằm mục đích làm thực phẩm và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác. Dựa trên hệ thống tổ chức sản xuất thì cơ cấu NTS đƣợc phân chia thành nhiều ngành chuyên môn hóa hẹp, độc lập với nhau về mặt kỹ thuật, công nghệ nhƣ: ngành NTTS, ngành khai thác, ngành chế biến và ngành dịch vụ thủy sản. Mỗi ngành này là một quá trình sản xuất riêng bao gồm nhiều hoạt động sản xuất cụ thể có tính chất tƣơng đối khác nhau.

Theo Điều 3, Luật Thủy sản năm 2017: “Hoạt động thủy sản là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; NTTS; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản”; “Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí” [11]. Từ những khái niệm theo quy định của Luật Thủy sản, có thể thống nhất chung một khái niệm: Thủy sản là một phân ngành hẹp của nông nghiệp, SXKD dựa trên cơ sở các nguồn lợi thủy sản, tiềm năng các vùng nước để biến chúng thành những sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của con người. Vai trò và đặc điểm ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế - xã hội 1. Vai trò ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế - xã hội Một là, NTS cung cấp nguyên liệu cho các ngành và sản phẩm cho tiêu dùng của dân cư NTS là một trong những ngành tạo ra thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp.

Ở tầm vĩ mô, dƣới góc độ ngành kinh tế quốc dân, NTS góp phần đảm bảo thực phẩm, đáp ứng đƣợc yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm 8 và vitamin cho thức ăn. Càng ngày thuỷ sản càng đƣợc tin tƣởng nhƣ một loại thực phẩm ít gây bệnh tật (tim mạch, béo phì, ung thƣ,…) và ít chịu ảnh hƣởng của ô nhiễm hơn. Ngoài ra, thuỷ sản là nguồn nguyên liệu cho phát triển một số ngành khác. NTS cung cấp một phần thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt cho chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp.

Bột cá và các phế phẩm, phụ phẩm thuỷ sản chế biến là nguồn thức ăn giàu đạm đƣợc sử dụng làm thức ăn hoặc để chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm. NTS cũng cung cấp nguồn nguyên liệu cho CNCB và một số ngành công nghiệp khác. Nguồn nguyên liệu cung cấp cho CNCB thực phẩm gồm tôm, cá nhuyễn thể, rong biển, … các nguyên liệu thuỷ sản còn đƣợc sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp dƣợc phẩm, mỹ nghệ, … Hai là, NTS phát triển góp phần phát triển KT - XH nói chung và KT - XH nông thôn nói riêng Về mặt kinh tế, ở những địa phƣơng thuộc Duyên hải thuộc Trung bộ hoặc Tây Nam bộ, phát triển thủy sản là con đƣờng làm giàu của các chủ trang trại NTTS, các chủ tàu đánh cá. Việc nuôi thuỷ sản nƣớc lợ đã chuyển mạnh từ phƣơng thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh, thậm chí nhiều nơi đã áp dụng mô hình nuôi thâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp.

Các vùng nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hoá lớn đã hình thành, một bộ phận dân cƣ các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ NTTS. Về mặt xã hội, NTS đã đóng góp nhiều cho chƣơng trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình NTTS đến cả vùng sâu, vùng xa, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho đồng bào dân tộc; trợ giúp cho việc xoá bỏ tập quán du canh du cƣ của đồng bào. Ba là, NTS phát triển sẽ đóng góp quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông, lâm, ngư nghiệp NTS là ngành kinh tế có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng. Phát 9 triển mạnh NTS, đặc biệt phát triển CNCB thủy sản, sẽ góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trƣởng của ngành nông nghiệp.

Để đánh giá vai trò của các khu vực, của ngành kinh tế, ngƣời ta thƣờng sử dụng hai chỉ tiêu chủ yếu, đó là tốc độ tăng trƣởng của từng ngành, khu vực và tỷ trọng của từng ngành, từng khu vực trong toàn bộ nền kinh tế. Trong những năm qua, từ 1995 - 2020 sản lƣợng thủy sản Việt Nam tăng mạnh, tăng gấp hơn 6 lần, từ 1,3 triệu tấn năm 1995 lên 8,73 triệu tấn năm 2021, tăng trƣởng trung bình hàng năm 8%. Trong đó, sản lƣợng NTTS chiếm 54%, KTTS chiếm 46%. Bốn là, NTS góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả NTS phát triển kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng phát huy tiềm năng, hợp lý và hiệu quả.

Ở các địa phƣơng không có tiềm năng về biển, đặc biệt vùng nông thôn ngoại thành phát triển nuôi thuỷ sản là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn cho hiệu quả cao. Ở các vùng nghèo, vùng sâu, vùng cao, phát triển chăn nuôi thuỷ sản ao, hồ, sông suối tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho đồng bào dân tộc; trợ giúp cho việc xoá bỏ tập quán du canh du cƣ của đồng bào. Việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thuỷ sản tại chỗ ở các vùng này còn góp phần trực tiếp cải thiện dinh dƣỡng bữa ăn, làm tăng sức khoẻ của ngƣời lớn và giảm suy dinh dƣỡng trẻ em. Ngoài ra, phát triển các trạm tàu KTTS xa bờ còn góp phần tăng cƣờng an ninh quốc phòng cho vùng biên giới biển đảo Tổ quốc.

Đối với một số vùng biển, vùng ngập nƣớc ven biển hay trong đất liền, NTS cũng góp phần vào phát triển ngành du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa. Năm là, NTS tham gia vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước Đối với những nƣớc có tiềm năng về thuỷ vực và nguồn lợi thuỷ sản, phát triển NTS tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, tăng thu ngoại tệ cho đất nƣớc. Trong nhiều năm qua, NTS nƣớc ta đã từng bƣớc phát triển và có đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu của đất nƣớc. Từ năm 1997 đến 1 năm 2021, xuất khẩu thuỷ sản tăng gấp 11 lần, tăng trƣởng trung bình hàng năm 10% từ 758 triệu USD lên 8,9 tỷ USD [25].

Nguồn: VASEP (Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam) Biểu đồ 1. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu chính năm 2021 của ngành thủy sản Việt Nam Biểu đồ 1. cho thấy cơ cấu sản phẩm xuất khẩu chính năm 2021 của NTS Việt Nam thì thuỷ sản nuôi để xuất khẩu chủ yếu là tôm và cá tra (tôm chiếm 44,5%, cá tra chiếm 17,7% trong tổng xuất khẩu thuỷ sản), còn lại là các mặt hàng khác nhƣ nhuyễn thể, cá ngừ, cá khác… Việt Nam xuất khẩu thuỷ sản sang hơn 160 thị trƣờng trên thế giới. Trong đó top 10 thị trƣờng gồm; Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Australia, Canada, Nga, chiếm khoảng 92 - 93% tổng XK thuỷ sản của Việt Nam.

Trong bảng xếp hạng 6 thị trƣờng lớn (Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và ASEAN), trong những năm gần đây, xuất khẩu sang EU chững lại, sang ASEAN, Hàn Quốc ổn định, trong khi xuất khẩu sang Trung Quốc tăng trƣởng mạnh nhất, xuất khẩu sang Mỹ và Nhật Bản cũng duy trì tăng trƣởng khả quan. 1 Sáu là, NTS phát triển sẽ phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc NTS còn đóng vai trò trong phát triển kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển, mở rộng phạm vi hoạt động kinh tế trên vùng biển và hải đảo thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của nƣớc ta là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để vừa khai thác nguồn lợi biển vừa khẳng định chủ quyền và nâng cao khả năng bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và lãnh hải. Nhận thức r vị trí chiến lƣợc của biển và vai trò quan trọng của NTS đối với sự nghiệp phát triển kinh tế biển, những năm qua, NTS đã từng bƣớc vƣợt qua khó khăn, thách thức, bền bỉ phấn đấu, phát triển từ một lĩnh vực sản xuất nhỏ, vƣơn lên trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đạt tốc độ tăng trƣởng cao nhất trong khối nông, lâm, thủy sản.

NTS là một ngành kinh tế quốc dân quan trọng, hoạt động trải rộng trên khắp các vùng biển và ven biển của Tổ quốc, luôn có quan hệ mật thiết với vấn đề bảo vệ nguồn lợi biển, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam trên hƣớng biển, nên sự phát triển của NTS luôn gắn bó hữu cơ với việc xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trên từng vùng biển, ven biển, hải đảo và của cả nƣớc. Sự kết hợp phát triển kinh tế biển với tăng cƣờng quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc đƣợc thể hiện rõ trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, nhất là trong đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá, phát triển các đội tàu, thuyền đánh bắt hải sản của các doanh nghiệp và các hợp tác xã nghề cá; trong nghiên cứu khoa học sông, biển, hải đảo và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên các vùng biển, hải đảo và ven biển. Sự kết hợp kinh tế biển với an ninh quốc phòng còn đƣợc thể hiện cụ thể trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, thực thi pháp luật và giữ gìn an ninh, trật tự trên biển. Đặc điểm ngành thuỷ sản NTS là một phân ngành của nông nghiệp, bởi vì NTS có những đặc điểm cơ bản của nông nghiệp nói chung.

Tƣ liệu sản xuất chủ yếu của NTS là mặt nƣớc; đối tƣợng lao động là những sinh vật thủy sinh; kết quả sản xuất của ngành là những sản phẩm sinh vật, những kết quả sinh học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý nhà nước ngành thủy sản tại Hoài Nhơn, Bình Định" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách và biện pháp quản lý trong lĩnh vực thủy sản tại khu vực này. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và phát triển bền vững ngành thủy sản. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thủy sản và giải pháp ứng phó của Việt Nam, nơi phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến ngành thủy sản. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quản lý khai thác thủy sản theo chuẩn mực quốc tế ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý khai thác thủy sản. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển bền vững ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp phát triển bền vững trong ngành thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý và phát triển ngành thủy sản tại Việt Nam.