Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thủy sản và giải pháp ứng phó của việt nam

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thủy sản và giải pháp ứng phó của việt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Kinh Tế Biến Đổi Khí Hậu Đến Thủy Sản

Ngành thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao sức khỏe người dân toàn cầu. Theo FAO, năm 2014, có 56.6 triệu lao động tham gia đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, hỗ trợ sinh kế cho khoảng 10-12% dân số thế giới. Sản lượng đánh bắt có xu hướng ổn định từ năm 1994, đạt 93.4 triệu tấn năm 2014. Nuôi trồng thủy sản tăng đáng kể, từ 18.6 triệu tấn (1994) lên 73.8 triệu tấn (2014), nâng tổng sản lượng lên 167.2 triệu tấn. Việt Nam là một trong những quốc gia khai thác thủy sản chính trên thế giới. Sản lượng hải sản đánh bắt đạt 2.7 triệu tấn năm 2014, xếp thứ 8 trong 25 quốc gia đánh bắt hải sản chính.

1.1. Vai Trò Của Khai Thác Thủy Sản Trong Nền Kinh Tế Việt Nam

Ngành khai thác thủy sản đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm và nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu thủy sản. Nó cũng đảm bảo an ninh lương thực và dinh dưỡng cho người dân. Tuy nhiên, ngành này đang đối mặt với nhiều thách thức do biến đổi khí hậu.

1.2. Biến Đổi Khí Hậu Thách Thức Lớn Cho Ngành Thủy Sản Việt Nam

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực như nước biển dâng, thay đổi nhiệt độ và độ mặn, gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, hạn hán. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lợi thủy sản, hoạt động đánh bắt và sinh kế của ngư dân.

II. Phân Tích Tác Động Kinh Tế Biến Đổi Khí Hậu Đến Ngư Nghiệp

Biến đổi khí hậu tác động đến nguồn lợi thủy sản thông qua nhiều cơ chế. Nhiệt độ nước biển tăng làm thay đổi môi trường sống của các loài, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phân bố của chúng. Nước biển dâng gây ngập lụt các vùng ven biển, phá hủy hệ sinh thái ven biển như rừng ngập mặn và bãi triều, là nơi sinh sản và ương giống của nhiều loài thủy sản. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ gây thiệt hại về tàu thuyền, cơ sở hạ tầng và làm gián đoạn hoạt động đánh bắt.

2.1. Ảnh Hưởng Đến Sản Lượng Và Giá Trị Kinh Tế Thủy Sản

Biến đổi khí hậu có thể làm giảm sản lượng thủy sản do nguồn lợi suy giảm và điều kiện đánh bắt khó khăn hơn. Điều này dẫn đến giảm giá trị kinh tế của ngành, ảnh hưởng đến thu nhập của ngư dânxuất khẩu thủy sản.

2.2. Tác Động Đến Sinh Kế Và An Ninh Lương Thực Của Cộng Đồng

Sự suy giảm của ngành khai thác thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế ngư dân, đặc biệt là các cộng đồng ven biển phụ thuộc vào nghề cá. Nó cũng đe dọa an ninh lương thực khi nguồn cung thủy sản giảm sút.

2.3. Chi Phí Thiệt Hại Do Biến Đổi Khí Hậu Gây Ra Cho Ngành

Chi phí thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra cho ngành thủy sản bao gồm chi phí khắc phục hậu quả thiên tai, chi phí tái thiết cơ sở hạ tầng, chi phí hỗ trợ ngư dân bị ảnh hưởng và chi phí giảm sản lượng thủy sản.

III. Giải Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Trong Khai Thác Thủy Sản

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến ngành khai thác thủy sản, cần có các giải pháp ứng phó toàn diện và đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Thích ứng bao gồm các biện pháp để giảm thiểu rủi ro và tận dụng cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại. Giảm thiểu bao gồm các biện pháp để giảm phát thải khí nhà kính, nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu.

3.1. Chính Sách Hỗ Trợ Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Cho Ngư Dân

Chính phủ cần ban hành các chính sách hỗ trợ ngư dân thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm cung cấp thông tin về dự báo thời tiết, hỗ trợ kỹ thuật về nuôi trồng và đánh bắt bền vững, cung cấp bảo hiểm thủy sản và hỗ trợ tài chính để chuyển đổi sang các sinh kế thay thế.

3.2. Quản Lý Nguồn Lợi Thủy Sản Bền Vững Trong Bối Cảnh Mới

Cần tăng cường quản lý nguồn lợi thủy sản một cách bền vững, bao gồm kiểm soát đánh bắt quá mức, bảo vệ hệ sinh thái biển và ven biển, thiết lập các khu bảo tồn biển và áp dụng các biện pháp quản lý dựa vào cộng đồng.

3.3. Phát Triển Công Nghệ Và Kỹ Thuật Khai Thác Thủy Sản Tiên Tiến

Cần đầu tư vào phát triển công nghệkỹ thuật khai thác thủy sản tiên tiến, thân thiện với môi trường, giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch và giảm phát thải khí nhà kính.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những khu vực dễ bị tổn thương nhất do biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Nước biển dâng, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết cực đoan đang gây ra những tác động nghiêm trọng đến ngành khai thác thủy sản ở khu vực này. Nghiên cứu cần tập trung vào đánh giá cụ thể tác động của biến đổi khí hậu đến sản lượng, giá trị kinh tếsinh kế của ngư dân ở ĐBSCL.

4.1. Phân Tích Chi Phí Lợi Ích Của Các Giải Pháp Ứng Phó

Cần thực hiện phân tích chi phí - lợi ích của các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành khai thác thủy sản ở ĐBSCL để lựa chọn các giải pháp hiệu quả và khả thi nhất.

4.2. Xây Dựng Mô Hình Dự Báo Tác Động Biến Đổi Khí Hậu

Cần xây dựng mô hình dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến ngành khai thác thủy sản ở ĐBSCL để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách và kế hoạch ứng phó.

4.3. Đề Xuất Các Kịch Bản Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Khả Thi

Cần đề xuất các kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu khả thi cho ngành khai thác thủy sản ở ĐBSCL, bao gồm các giải pháp về kỹ thuật, chính sách và tổ chức sản xuất.

V. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Ngành Thủy Sản Trong Tương Lai

Biến đổi khí hậu là một thách thức lớn đối với ngành khai thác thủy sản ở Việt Nam. Tuy nhiên, với các giải pháp ứng phó phù hợp, ngành này vẫn có thể phát triển bền vững trong tương lai. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, ngư dân, các nhà khoa học và các tổ chức quốc tế để thực hiện các giải pháp này.

5.1. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Về Biến Đổi Khí Hậu

Cần tăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu để chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ và nguồn lực tài chính cho các nước đang phát triển như Việt Nam.

5.2. Nâng Cao Nhận Thức Về Biến Đổi Khí Hậu Cho Cộng Đồng

Cần nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho cộng đồng, đặc biệt là ngư dân, để họ hiểu rõ về các tác động và có ý thức tham gia vào các hoạt động ứng phó.

5.3. Đầu Tư Vào Nghiên Cứu Khoa Học Về Biến Đổi Khí Hậu

Cần đầu tư vào nghiên cứu khoa học về biến đổi khí hậu để hiểu rõ hơn về các cơ chế tác động và phát triển các giải pháp ứng phó hiệu quả.

06/06/2025
Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thủy sản và giải pháp ứng phó của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI THÁC THUỶ SẢN VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản và giải pháp ứng phó 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài 1.1 Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đối với khai thác thuỷ sản Biểu đồ 1-1: Số công bố liên quan đến đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến thuỷ sản giai đoạn 1982-2006 Tác động đối với thuỷ sản Số nghiên cứu được công bố Thay đổi hiện tượng Thay đổi cấu trúc loài Chuyển dịch phân bố loài Thay đổi nhiệt độ mặt nước Nguồn: Sumaila và cộng sự [113] Số nghiên cứu về tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS trên thế giới không nhiều [77, tr. Nghiên cứu định lượng về tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS khiêm tốn hơn [77, 79]. Do khu vực biển nhiệt đới chủ yếu gần các nước đang phát triển vốn có năng lực nghiên cứu hạn chế nên số nghiên cứu được công bố thậm chí ít hơn nữa [69]. Sumaila và cộng sự [113, tr.3] cho biết trong giai đoạn 1982-2006, không có nghiên cứu nào được xuất bản ở khu vực Đông Nam Á về đánh 5 giá tác động của BĐKH đến thuỷ sản (Biểu đồ 1-1).

Thống kê này không bao gồm các nghiên cứu không liên quan trực tiếp đến thuỷ sản, ví dụ nghiên cứu về thay đổi phân bố thực vật phù du.24], tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS được phản ánh qua nhiều vấn đề bao gồm trữ lượng, năng suất, quy mô đánh bắt, phân bố loài, chi phí đánh bắt (chi phí đầu tư mới, tiêu hao năng lượng,.), lao động, thị trường (khả năng tiếp cận thị trường, sự linh hoạt với những thay đổi của cung và giá cả,…), phân phối lợi nhuận và chi phí giữa các bên liên quan, khả năng sinh lời dài hạn và năng lực ứng phó. (2) Brander [42] cho rằng BĐKH có tác động kinh tế đối với hoạt động KTTS do chất lượng, số lượng và sự phân bố nguồn lợi thuỷ sản giữa các vùng đặc quyền kinh tế bị thay đổi. Việc gia tăng các đội tàu đánh bắt xa bờ làm giảm sự phụ thuộc vào đánh bắt một số loài hay tại một số vùng cụ thể, nhưng lại làm tăng cường lực đánh bắt, do đó trữ lượng thuỷ sản có nguy cơ giảm nhiều hơn [42, tr. Ngoài ra, để làm giảm mức phát thải carbon, các chính phủ cũng có thể nâng giá xăng dầu, do đó làm giảm nỗ lực đánh bắt xa bờ và tăng nỗ lực đánh bắt ven bờ, ít nhất cho đến khi tìm được loại nhiên liệu thay thế có giá rẻ hơn [81, tr.188] cho rằng BĐKH ảnh hưởng đến nghề cá thương mại thông qua trữ lượng thuỷ sản, vốn, lao động, và kỹ thuật.

Trữ lượng trong KTTS là loại nguồn lực tương tự như đất đai trong nông nghiệp. BĐKH làm thay đổi sự phân bố và trữ lượng thuỷ sản, do đó sẽ làm thay đổi địa bàn KTTS. Vốn đầu tư phụ thuộc vào vị trí và loài đánh bắt, do đó chịu ảnh hưởng của BĐKH trong việc lựa chọn và thay đổi đầu tư vào động cơ và ngư cụ. Lao động trên tàu cá thay đổi khi BĐKH làm ảnh hưởng đến vị trí ngư trường và thời gian đi tàu.

Việc sử dụng công nghệ, kỹ thuật đánh cá và các kỹ năng quản lý nghề đánh bắt cá cũng cần phải thay đổi để thích nghi với BĐKH. Kỹ thuật đánh bắt thay đổi cùng với nỗ lực đánh bắt, trữ lượng, sự bền vững của ngư trường, trong khi những nhân tố này bị thay đổi do tác động của BĐKH. 6 (4) Sumaila và cộng sự [113] chỉ ra rằng tác động kinh tế của BĐKH đối với KTTS bao gồm các tác động đối với giá, doanh thu, chi phí, và lợi nhuận. BĐKH làm giảm lượng cung do đó giá thuỷ sản tăng lên.

Tuy nhiên, người tiêu dùng có thể tìm kiếm các mặt hàng thay thế khi giá tăng, do đó sẽ làm giảm cầu sản phẩm thuỷ sản đánh bắt và từ đó làm giảm giá thuỷ sản. Doanh thu KTTS thay đổi do sự thay đổi về số lượng, chất lượng và phân bố nguồn lợi thuỷ sản, dẫn đến thay đổi sản lượng. Doanh thu cũng bị ảnh hưởng do sự thay đổi của giá. Chi phí đầu tư tàu thuyền, máy thuỷ,.

sẽ gia tăng nếu cần phải thay đổi hay đầu tư thêm để thích ứng với tác động của BĐKH. Sự thay đổi luồng di cư và phân bố nguồn lợi thuỷ sản ảnh hưởng đến quãng đường chạy của tàu cá, do đó làm thay đổi chi phí dầu, đá đông lạnh, chi phí nhân công và các chi phí liên quan khác. Cuối cùng, do sự thay đổi về giá, sản lượng, doanh thu, chi phí nên lợi nhuận KTTS sẽ thay đổi. Chú ý rằng giá tăng sẽ dẫn đến giảm lợi ích của người tiêu dùng.2 Các phương pháp nghiên cứu định lượng đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản Có thể phân các phương pháp nghiên cứu định lượng về tác động của BĐKH đến KTTS theo hai nhóm gồm sử dụng và không sử dụng mô hình kinh tế lượng.

Tuỳ nghiên cứu cụ thể, các tác giả sử dụng riêng hoặc kết hợp cả hai nhóm phương pháp, phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu và mức độ sẵn có của số liệu. Nhóm các phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng (1) Phương pháp hàm sản xuất Phương pháp hàm sản xuất được sử dụng rộng rãi để đánh giá tác động của sự thay đổi chất lượng môi trường đối với nông nghiệp [30] và thuỷ sản [75]. Phương pháp này cũng được ứng dụng trong phân tích tác động của dòng chảy [37], hay xác định giá trị lợi ích bảo vệ của vùng đất ngập nước ven biển chống lại thiệt hại do bão gây ra [56]. Theo Barbier [37], phương pháp hàm sản xuất áp dụng phù hợp cho các nước đang phát triển do nhiều hệ thống sản xuất ở các nước này phụ thuộc trực tiếp vào tài nguyên thiên nhiên và các chức năng sinh thái.

7 Theo Stern, tác động kinh tế của BĐKH có thể xác định thông qua mô hình hàm sản xuất, trong đó sản lượng sản xuất phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào, thường là vốn, lao động, chất lượng môi trường [112, tr. Nếu tác động của BĐKH là tiêu cực thì chất lượng môi trường sẽ giảm và làm giảm sản lượng. Tuy nhiên, Mendelsohn và cộng sự cho rằng phương pháp hàm sản xuất có những sai lệch khi ước tính quá cao các thiệt hại trong nông nghiệp do không tính đến những thay đổi thích nghi của nông dân trong bối cảnh BĐKH [83, tr. Phương pháp hàm sản xuất thường được áp dụng kết hợp với mô hình sinh học-kinh tế, mô hình mô phỏng không gian, mô hình đánh giá tích hợp,… (2) Mô hình sinh học-kinh tế Phương pháp mô hình sinh học-kinh tế được sử dụng để đo lường phản ứng của quần thể loài trước sự tác động của môi trường (mô hình sinh học) và sau đó là ảnh hưởng kinh tế do sự thay đổi của quần thể (mô hình kinh tế).

Tốc độ tăng trưởng của một quần thể loài cụ thể phụ thuộc vào trữ lượng của loài đó và sức chứa của môi trường. Verhuslt (1838) lần đầu tiên mô tả tốc độ tăng trưởng của quần thể bằng đường cong Sigmoid [35], biểu thị theo phương trình dạng logistic. Sau đó, các dạng hàm mô tả đường cong tăng trưởng của quần thể đã được phát triển thêm như các dạng hàm Lotka-Volterra (Lotka 1925, Volterra 1926), Gause (1935), Cobb-Douglas (Cobb 1928, Douglas 1947), Ricker (1954) [68], Cushing [62, tr.90], và Fox [77, tr. Trong các nghiên cứu về tác động của BĐKH thì phương trình sinh học kể trên được bổ sung thêm các biến đại diện cho BĐKH ví dụ nhiệt độ, lượng mưa,… để xem xét tác động của BĐKH đến sự thay đổi trữ lượng.

Yếu tố kinh tế được đưa vào khi xem xét mối quan hệ giữa nỗ lực, sản lượng đánh bắt và lợi nhuận. Nghiên cứu của Garza-Gil và cộng sự [62] đã ước tính lợi nhuận của ngành đánh bắt cá trích ở châu Âu sẽ giảm bình quân 1,4% mỗi năm khi nhiệt độ tăng cao hơn 10% so với xu hướng tăng nhiệt độ Trái Đất trong thời gian qua. Các tác giả ước lượng hàm tăng trưởng tự nhiên của cá trích theo các biến nhiệt độ mặt 8 nước biển và sản lượng đánh bắt, sử dụng lần lượt các dạng hàm logistic, Ricker, Cobb-Douglas và Cushing. Hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas mở rộng được sử dụng với các biến độc lập là trữ lượng và cường lực đánh bắt.

Nghiên cứu của Garza-Gil và cộng sự [62] có điểm mạnh là đưa ra các ước lượng về lợi nhuận đánh bắt thay đổi theo một thông số quan trọng của BĐKH là nhiệt độ bề mặt nước biển. Tuy nhiên nghiên cứu này đòi hỏi có thông tin về trữ lượng cá. Ngoài ra, các tác giả đã cố định giá cá tại bến và chi phí đơn vị cho mỗi cường lực đánh bắt, trong khi các yếu tố này được Sumaila và cộng sự [113] cho biết sẽ thay đổi do tác động của BĐKH. Tác động kinh tế của BĐKH có thể phần nào nhìn thấy qua ảnh hưởng của El Nino (là hiện tượng ấm lên khác thường của các dòng hải lưu trên vùng biển nhiệt đới Thái Bình Dương), vì các sự kiện El Nino có ảnh hưởng giống BĐKH trong ngắn hạn [113, tr.

Sun và cộng sự cho biết trong đợt El Nino 1997-1998 sản lượng đánh bắt cá ngừ lưới vây ở Đài Loan giảm 48%, dẫn đến doanh thu giảm khoảng 6,22 tỷ đô la Mỹ năm 1998 [118, tr. Các tác giả đã sử dụng mô hình sinh học-kinh tế để xác định mức tăng chi phí đánh bắt cá năm 1998 so với trường hợp giả định nếu không xảy ra El Nino. Nghiên cứu cho thấy nhiệt độ tăng làm cho trữ lượng cá giảm, dẫn đến sản lượng đánh bắt giảm mặc dù thời gian đánh bắt đã tăng lên để bù vào. Số liệu của nghiên cứu được lấy từ nhật ký chi tiết theo ngày của đội tàu đánh bắt cá ngừ lưới vây ở Đài Loan trong vòng 18 năm từ 1982 đến 1999, do đó số quan sát của chuỗi dữ liệu khá cao, các mô hình hồi quy đã được kiểm định với mức độ tin cậy cao.

Nghiên cứu có sử dụng thêm biến xu thế để thể hiện sự tiến bộ về công nghệ và kinh nghiệm đánh bắt theo thời gian. Mô hình sinh học-kinh tế chủ yếu áp dụng cho một loài thuỷ sản cụ thể do hàm sinh trưởng phụ thuộc nhiều vào đặc điểm loài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Kinh Tế Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Khai Thác Thủy Sản Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến ngành thủy sản, một trong những lĩnh vực kinh tế quan trọng của Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như thay đổi nhiệt độ, mực nước biển dâng và sự biến động của hệ sinh thái biển, từ đó chỉ ra những thách thức mà ngư dân và ngành công nghiệp thủy sản phải đối mặt. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp thích ứng và phát triển bền vững để bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đảm bảo sinh kế cho cộng đồng ven biển.

Để mở rộng kiến thức về các tác động của biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ về vai trò của rừng ngập mặn trong ứng phó biến đổi khí hậu, nơi đề cập đến tầm quan trọng của hệ sinh thái rừng ngập mặn trong việc bảo vệ môi trường và sinh kế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với phát triển du lịch biển cũng sẽ cung cấp cái nhìn về cách biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ về đánh giá tác động thiên tai đến trồng trọt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, một lĩnh vực có mối liên hệ chặt chẽ với thủy sản.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về tác động của biến đổi khí hậu, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này.