Chương 1: Cơ sở lý luận về QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách. - Chương 2: Thực trạng công tác QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để hoàn thiện luận văn này, tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố chính thức trên các sách, báo, tạp chí liên quan đến lĩnh vực quản lý VĐTTNS, tiêu biểu là: Era Babla - Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills và Chris Pagageorgiou (2011), Investing in Public Investment An Index of Public Investment Efficiency, IMF, Hoa Kỳ.
Công trình nghiên cứu này đã đề xuất một số chỉ số mới bao quát toàn bộ quá trình quản lý đầu tư công qua 04 giai đoạn: Thẩm định dự án, lựa chọn dự án, thực hiện đầu tư và đánh giá đầu tư. Công trình nghiên cứu dựa trên sự khảo sát của 71 nước, trong đó có 40 nước Luan van 7 có thu nhập thấp, 31 nước có thu nhập trung bình. Những chỉ số này cho phép đánh giá, so sánh các khu vực, các quốc gia có chính sách tương tự nhau, đặc biệt là những nơi mà nỗ lực cải cách trong đầu tư công được ưu tiên. Tuy nhiên, nghiên cứu này cho phép ứng dụng khảo sát và đánh giá trên phạm vi toàn quốc gia, còn trong phạm vi đầu tư công ở một bộ, ngành và địa phương chỉ ứng dụng được một số chỉ tiêu được đề cập trong nghiên cứu.
Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Natliya Biletska và Jim Brumby (2010), A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management, WB, Hoa Kỳ. Công trình nghiên cứu về khung, tiêu chuẩn đánh giá từng giai đoạn của quá trình quản lý vốn nhà nước trong đầu tư công. Công trình đã đưa ra 8 đặc trưng cơ bản của một hệ thống đầu tư công hiệu quả: (1) Hướng dẫn đầu tư; (2) Thẩm định dự án; (3) Rà soát đánh giá độc lập; (4) Lựa chọn dự án và lập ngân sách; (5) Thực hiện dự án; (6) Điều chỉnh dự án; (7) Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của dự án; (8) Đánh giá dự án. Ngoài ra, công trình còn đưa ra những rủi ro chính trong việc đánh giá quản lý đầu tư công, từ đó có thể tập trung cải cách quá trình quản lý đầu tư XDCB.
Hiroshi Isohata (2009), Nghiên cứu lịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đấu thầu ở Nhật Bản, Trường Cao đẳng Công nghệ Công nghiệp - Đại học Nihon, Nhật Bản. Bài viết đã làm rõ những vấn đề cơ bản về hệ thống đấu thầu xây dựng của Nhật Bản ở các giai đoạn phát triển, chỉ ra tiến bộ của công tác quản lý đấu thầu xây dựng là ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lựa chọn nhà thầu, trong ký kết thực hiện hợp đồng và trong quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại Nhật Bản. Khoa Kinh tế (2016), Bài giảng Quản lý nhà nước về kinh tế, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng. Bài giảng hệ thống những lý luận cơ bản về việc Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân.
Để quản lý hiệu quả, Nhà nước sử dụng tổng hợp các phương thức Luan van 8 và công cụ quản lý khác nhau, bao gồm: phương thức cưỡng chế, kích thích, thuyết phục và công cụ pháp luật, kế hoạch, chính sách, vật chất. Bùi Tiến Hanh, Phạm Thanh Hà (2015), Giáo trình Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Trên cơ sở cập nhật, tổng hợp các chính sách và chế độ của Nhà nước, các luận cứ khoa học và thực tiễn, giáo trình hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN là lập và quản lý tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng; thanh toán và quyết toán chi phí dự án đầu tư xây dựng.
Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Tuyết Dung, Nguyễn Thị Mai (2010), Giáo trình Kinh tế xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. Giáo trình đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động xây dựng và quản lý chi phí xây dựng, đồng thời làm rõ đặc điểm, vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân. Qua giáo trình, người đọc sẽ có cái nhìn tổng quan về toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng, sẽ hiểu rõ hơn về phương pháp xác định và quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng. Lê Bảo (2015), Bài giảng Kinh tế đầu tư, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
Tài liệu đã đưa ra các khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư và chỉ ra vai trò, tầm quan trọng của vốn đầu tư trong hoạt động đầu tư. Ngoài ra, bài giảng cũng làm rõ phương pháp xây dựng kế hoạch đầu tư, quản lý đầu tư, lập dự án đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư, thẩm định dự án đầu tư và các vấn đề cơ bản của công tác đấu thầu. Vũ Thành Tự Anh (2012), Quản lý và phân cấp quản lý đầu tư công: Thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường Fulbright, Hồ Chí Minh. Cách tiếp cận của bài viết này là so sánh Luan van 9 thực trạng của quản lý đầu tư công ở Việt Nam với chuẩn mực quản lý đầu tư công lý tưởng (được tổng kết từ lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế), để từ đó tìm ra những hạn chế trong quản lý đầu tư công ở Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị chính sách thích hợp.
Cấn Quang Tuấn (2009), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý, Luận án tiến sỹ Kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội. Luận án tổng hợp một số lý thuyết về vốn đầu tư phát triển và vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN, đồng thời đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN tại thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn mà đề tài nghiên cứu đưa ra còn chưa đầy đủ, chỉ bao gồm chỉ tiêu: thời gian thu hồi vốn, hệ số hoàn vốn, vốn đầu tư/GDP.
Lê Văn Tuấn (2016), Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Lai Châu, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội, Hà Nội. Từ việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Lai Châu, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Lai Châu trong bối cảnh thâm hụt ngân sách kéo dài, nợ công tăng cao nghiêm trọng. Đó là: (1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, (2) Nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, (3) Đổi mới công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh, (4) Đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành, (5) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Luan van 10 Nguyễn Công Nghiệp (2009), Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam, Đề tài khoa học cấp nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội.
Tác giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau: (1) Đảm bảo quy hoạch đầu tư nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư; (2) Thực hiện nghiêm các bước trong quản lý dự án đầu tư: Lập dự án, Thẩm định dự án, Giám sát dự án, Nghiệm thu dự án hoàn thành; (3) Thực hiện tốt khâu giám sát đầu tư. Nguyễn Văn Tuấn (2013), “Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 12. Tác giả đã chỉ ra thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà, có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng ở Việt Nam.
Vũ Cương (2014), “Tăng cường hiệu lực của hệ thống quản lý đầu tư công theo tinh thần Luật Đầu tư công tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 206. Bài viết sử dụng Khung chẩn đoán đánh giá quản lý đầu tư công của Ngân hàng thế giới để phân tích những bất cập trong công tác quản lý đầu tư công tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp để tăng cường hiệu lực hệ thống quản lý đầu tư công. Nguyễn Thanh Bình (2013), “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 15. Tác giả chỉ ra những mặt hạn chế trong việc sử dụng nguồn vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cụ thể: (1) Cần ban hành bộ chỉ số đánh giá tính hiệu quả, (2) Giảm chồng chéo giữa các văn bản luật, (3) Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, (4) Tăng cường vai trò thẩm định các dự án đầu tư, (5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
Luan van 11 Khoảng trống nghiên cứu Qua quá trình nghiên cứu các tài liệu, tác giả nhận thấy hầu hết các công trình nghiên cứu đều thừa nhận tầm quan trọng của công tác quản lý VĐTTNS, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý VĐTTNS. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn chung chung, chưa cụ thể, và không gian nghiên cứu của mỗi tài liệu ở những địa phương khác nhau.