Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN. Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN tại huyện Vĩnh Lộc - Tỉnh Thanh Hóa. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN tại huyện Vĩnh Lộc - Tỉnh Thanh Hóa. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐÀU TƢ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 1.
Đầu tƣ XDCB và vốn đầu tƣ XDCB 1. Khái niệm và vai trò đầu tư XDCB Dưới g c độ kinh tế, “Đầu tư là thuật ngữ chỉ sự bỏ ra các nguồn lực ở hiện tại để thực hiện các hoạt động để lại kết quả nhất định cho nhà đầu tư trong tương lai, thông thường kết quả đầu tư được kỳ vọng lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra” [21]. “Xây dựng cơ bản (XDCB) là xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thật, hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội có tính chất xây dựng như xây dựng công trình giao thông, thủy lợi thủy điện, cầu cảng, xây dựng nhà cửa, công sở, nhà máy phục vụ sản xuất phát triển kinh tế; các công trình phúc lợi xã hội như nhà văn hóa công viên rạp chiếu phim.phục vụ phát triển của xã hội”. Theo Trịnh Lê Đức 2013): “Đầu tư xây dựng cơ bản là một loại hình đầu tư, trong đó việc bỏ vốn được xác định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm xây dựng công trình: đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như hệ thống: giao thông vận tải, hồ đập thủy lợi, trường học bệnh viện…”[28].
Như vậy, đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo nh ng công tr nh xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy tr , nâng cao chất lượng công tr nh hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định. Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là nh ng hoạt động với chức n ng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các h nh thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại h a khôi phục các tài sản cố định. Đầu tư XDCB của nhà nước c ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong nh ng n m qua nhà nước đã dành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi n m cho đầu tư XDCB.
Đầu 7 tư XDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và gi vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam. Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công tr nh, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai , đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng. Vốn đầu tư XDCB 1.
Khái niệm Theo Luật đầu tư 2014):” Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư. Vốn đầu tư cơ bản là số vốn đầu tư để tạo ra tài sản cố định, vốn đầu tư cơ bản bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ. Do vậy, thuật ngữ vốn đầu tư xây dựng cơ bản thường được sử dụng với nội dung bao gồm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế”. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được hiểu là phần vốn tiền tệ từ nguồn ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện để đầu tư tài sản cố định nhằm từng bước t ng cường và hiện đại h a kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
Theo điều 2 Thông tư số 86/2011/TT/BTC của Bộ Tài chính ngày 17/6/2011 xác định: “Vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các công trình XDCB được xem là vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản” [4,Tr 1]. N i cách khác, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của NSNN được h nh thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là vốn NSNN được cân đối trong dự toán NSNN hàng n m từ các nguồn thu trong nước, ngoài nước bao 8 gồm vay nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của Nhà nước cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan Nhà nước để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư XDCB. Phân loại vốn đầu tư XDCB C n cứ vào nguồn h nh thành vốn đầu tư XDCB bao gồm các nguồn sau: - Vốn ngân sách nhà nước - Vốn tín dụng đầu tư - Vốn đầu tư XDCB tự c của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế - Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài - Vốn vay nước ngoài - Vốn ODA - Vốn huy động từ nhân dân C n cứ vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, tuỳ thuộc vào tính chất và quy mô các dự án đầu tư được phân thành 3 nh m A, B, C Theo phụ lục của nh ng điều sửa đổi bổ sung Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng theo nghị định 92/CP ngày 23/08/1997 C n cứ theo g c độ tái sản xuất tài sản cố định Ở đây phân ra: - Vốn đầu tư xây dựng mới Xây dựng, mua sắm tài sản cố định mới do nguồn vốn trích từ lợi nhuận - Vốn đầu tư nâng cấp, cải tạo sửa ch a Thay thế tài sản đã hết niên hạn sử dụng từ nguồn vốn khấu hao.
Ở đây c thể kết hợp với cải tạo và hiện đại hoá tài sản cố định C n cứ vào chủ đầu tư Ở đây phân ra: 9 - Chủ đầu tư là Nhà nước ví dụ đầu tư cho các công tr nh cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội do vốn của Nhà nước - Chủ đầu tư là các doanh nghiệp quốc doanh và phi quốc doanh, độc lập và liên doanh, trong nước và ngoài nước. - Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ. C n cứ vào cơ cấu đầu tư - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các ngành kinh tế các ngành cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các địa phương và vùng lãnh thổ - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các thành phần kinh tế. C n cứ theo thời đoạn kế hoạch - Vốn đầu tư XDCB ngắn hạn Dưới 5n m - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn Từ 5 đến 10 n m - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn Từ 10 n m trở lên 1.Đặc điểm vốn đầu tư XDCB Khác với vốn đầu tư cho các lĩnh vực khác, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN có nh ng đặc điểm riêng, gắn với xây dựng cơ bản và việc quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN: - Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chỉ thanh toán cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và các quy định quản lý đầu tư XDCB hiện hành của nhà nước.
- Nguồn vốn NSNN đầu tư cho XDCB thường được đánh giá là không có khả n ng thu hồi trực tiếp, với số lượng lớn, có tác dụng chung cho sự phát triển kinh tế - xã hội, vậy nên các thành phần kinh tế khác không có khả n ng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Ngoài ra, vốn đầu tư cho XDCB c tính không ổn định gi a các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội; thứ tự ưu tiên chi cho từng lĩnh vực có thể thay đổi gi a các giai đoạn. 10 - Chủ thể sở h u của nguồn vốn này là nhà nước, do đ vốn đầu tư được nhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật NSNN, Luật đầu tư, Luật xây dựng, luật đấu thầu và các v n bản hướng dẫn bao gồm: các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương thực hiện pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí đầu tư, quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB các công tr nh, các dự án. - Quyền sở h u về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vốn.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động đầu tư xây dựng. - Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đ n luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát, thanh toán dưới hình thức các chương tr nh, dự án đầu tư trong tất cả các khâu của quá tr nh đầu tư cho đến khi hoàn thành và bàn giao công tr nh để đưa vào sử dụng. - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, khả n ng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi vốn trực tiếp do vậy đây là nguồn vốn dễ bị thất thoát, lãng phí nhất nên cần được quản lý chặt chẽ.Vai trò của vốn đầu tư XDCB Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và pát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình tàn kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,. Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và t ng cường n ng lực sản xuất t ng n ng suất lao động, t ng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nh ng ngành mới, t ng cường chuyên môn hóa và 11 phân công lao động xã hội.