Tổng quan nghiên cứu

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là trụ cột then chốt nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho xây dựng cơ bản đã tăng trưởng liên tục từ 42,76 tỷ đồng năm 2017 lên 53,99 tỷ đồng năm 2019, đạt tốc độ tăng bình quân 12,4%/năm. Nguồn lực tài chính này trực tiếp phục vụ danh mục xấp xỉ 63 dự án công trình dân sinh trên địa bàn 19 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 30.637,05 ha.

Mặc dù đóng góp tích cực vào diện mạo nông thôn mới, thực tiễn quản lý vốn đầu tư công tại huyện Yên Thế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn còn phân tán, dàn trải; cơ cấu nguồn vốn bố trí chưa thực sự bám sát tính cấp bách của từng dự án. Tình trạng chậm lập và thẩm định hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành diễn ra phổ biến, tạo áp lực gia tăng nợ đọng xây dựng cơ bản qua các năm. Bên cạnh đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra giám sát tài chính đôi lúc mới dừng lại ở quy trình thủ tục mà chưa gắn liền với trách nhiệm cá nhân cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Yên Thế giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các nhân tố cản trở hiệu quả quản trị và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược đối với việc tối ưu hóa 100% dòng vốn đầu tư công, giảm thiểu các khoản thanh toán sai phạm vốn đã được phát hiện cắt giảm 544 triệu đồng, thúc đẩy tỷ lệ cứng hóa đường giao thông liên xã vượt mốc 60% và đảm bảo 100% hộ dân trên địa bàn được tiếp cận hệ thống điện lưới quốc gia đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết quản trị chu trình dự án đầu tư công. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được xác định là quá trình chủ thể quản lý sử dụng hệ thống công cụ pháp lý, kinh tế và kế hoạch để phân bổ, cấp phát, thanh toán và kiểm soát nguồn vốn đầu tư phát triển tài sản cố định nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội tối ưu.

Mô hình nghiên cứu vận hành xuyên suốt chu trình 5 giai đoạn: Lập kế hoạch và dự toán vốn; Phân bổ và giao chỉ tiêu ngân sách; Cấp phát tạm ứng và kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành; Quyết toán vốn dự án hoàn thành; Thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng. Hệ thống khái niệm cốt lõi bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Dự toán xây dựng công trình, Tạm ứng hợp đồng và Quyết toán niên độ ngân sách.

Khung pháp lý nền tảng căn cứ vào Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong đó, quy định mức tạm ứng hợp đồng xây lắp từ 10% đến tối đa 50% giá trị hợp đồng, thu hồi dứt điểm khi thanh toán đạt 80% khối lượng hoàn thành, đồng thời giới hạn thời gian bố trí vốn dự án nhóm B không quá 4 năm và dự án nhóm C không quá 2 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020. Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2017 - 2019 từ báo cáo tài chính của UBND huyện Yên Thế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Kho bạc Nhà nước huyện Yên Thế.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn sâu 60 mẫu đại diện theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Cỡ mẫu bao gồm: 15 cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án huyện; 20 đại diện chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu xây lắp; 25 người dân đại diện nhóm thụ hưởng trực tiếp các công trình phúc lợi tại các xã điểm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tổ dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng vốn bình quân 12,4%/năm, bóc tách cơ cấu giải ngân theo ngành và đánh giá khách quan mức độ tác động của các nhân tố quản trị đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thế liên tục mở rộng. Vốn bố trí tăng từ 42,76 tỷ đồng năm 2017 lên 48,15 tỷ đồng năm 2018 và đạt 53,99 tỷ đồng năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng bình quân 12,4%/năm. Tổng số dự án được phê duyệt cấp vốn trong cả giai đoạn đạt xấp xỉ 63 công trình hạ tầng.

Thứ hai, công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán có chuyển biến tích cực nhưng vẫn tồn đọng hạn chế. Qua công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ trong 3 năm, các cơ quan chức năng đã phát hiện và cắt giảm các khoản thanh toán sai phạm với tổng giá trị 544 triệu đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ công trình chậm nộp hồ sơ quyết toán hoàn thành vẫn chiếm khoảng 35% tổng số dự án, chủ yếu do vướng mắc hồ sơ nghiệm thu từ phía nhà thầu.

Thứ ba, kết quả đầu tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi đáng kể diện mạo hạ tầng nông thôn. Huyện đã hoàn thiện 100% (56km) đường tỉnh lộ trải thảm nhựa, 86% đường liên huyện (57km trên tổng số 61,7km) được nhựa hóa và bê tông hóa. Tỷ lệ cứng hóa giao thông nông thôn liên xã đạt 60% với 165km đường bê tông và 15km đường trải nhựa. Đồng thời, hệ thống năng lượng duy trì 173 trạm biến áp với tổng công suất trên 23.000 kVA, phủ kín điện lưới quốc gia cho 100% hộ dân tại 21 xã và thị trấn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ ban quản lý dự án cấp xã còn chưa đồng đều, kỹ năng thẩm định dự toán và kiểm tra định mức chưa chuyên sâu. Công tác giải phóng mặt bằng trên tổng quỹ đất 30.637,05 ha gặp nhiều trở ngại do biến động đơn giá đền bù tài nguyên đất lâm nghiệp (chiếm 43,34% diện tích) và đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 38,84% diện tích).

Khi so sánh với thành phố Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017 với tổng vốn phân bổ 1.060,395 tỷ đồng và tỷ lệ giải ngân đạt 90,09% (963,486 tỷ đồng) cho 208 công trình, huyện Yên Thế có quy mô vốn khiêm tốn hơn nhưng tính chất phức tạp về địa hình đồi núi phân tán lại cao hơn đáng kể. So với thành phố Bắc Ninh với tổng vốn 3.340,3 tỷ đồng, việc phân bổ vốn tại Yên Thế phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn cân đối ngân sách tỉnh và chương trình mục tiêu.

Để nâng cao tính trực quan trong quản trị, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ hình cột phản ánh xu hướng tăng trưởng 12,4% của dòng vốn NSNN giai đoạn 2017 - 2019. Đồng thời, bảng ma trận phân bổ 63 dự án theo từng lĩnh vực giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan mức độ ưu tiên và điểm nghẽn giải ngân của từng hợp phần đầu tư công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập dự toán và phân bổ vốn đầu tư. UBND huyện Yên Thế chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát 100% danh mục dự án đầu tư công trung hạn, chấm dứt tình trạng bố trí vốn dàn trải. Ưu tiên bố trí 100% vốn dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp nhóm C hoàn thành dưới 2 năm, hạn chế tối đa việc khởi công mới khi chưa cân đối đủ nguồn vốn nhằm triệt tiêu nợ đọng xây dựng cơ bản trước quý IV/2021.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của Ban Quản lý dự án. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Thế cần tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về thẩm định dự toán, quản lý hợp đồng xây dựng theo Luật Đầu tư công cho 100% cán bộ, kỹ sư giám sát trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư. Kho bạc Nhà nước huyện Yên Thế phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư thực hiện nghiêm mức tạm ứng tối đa 50% đối với các gói thầu dưới 10 tỷ đồng. Thực hiện thu hồi lũy kế vốn tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi dứt điểm 100% khi giá trị thanh toán khối lượng nghiệm thu đạt 80% giá trị hợp đồng, hoàn thành chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ trước tháng 12/2021.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cần rút ngắn 20% thời gian xử lý hồ sơ thẩm tra quyết toán (dự án nhóm C dưới 3 tháng, nhóm B dưới 6 tháng), triển khai hệ thống lưu trữ và xét duyệt quyết toán điện tử đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ năm, tăng cường thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh giám sát cộng đồng. Thanh tra huyện phối hợp với Ủy ban MTTQ huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra tối thiểu 80% các công trình xây dựng cơ bản trọng điểm mỗi năm. Biện pháp này nhằm phát hiện sớm sai phạm khối lượng, bảo toàn ngân sách và tiếp tục duy trì mức cắt giảm thanh toán sai phạm trên 500 triệu đồng trong mỗi niên độ tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh (UBND huyện Yên Thế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện): Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng và hệ thống dữ liệu chi tiết về 63 dự án công, hỗ trợ đắc lực cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hoạch định chính sách phân bổ ngân sách địa phương.

Nhóm Ban Quản lý dự án và các Chủ đầu tư công: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về kiểm soát chi phí xây lắp, kỹ thuật thương thảo hợp đồng và quy trình thu hồi tạm ứng vốn khi khối lượng hoàn thành đạt mốc 80%, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quản lý thi công.

Nhóm doanh nghiệp nhà thầu xây dựng và tư vấn thiết kế: Giúp các nhà thầu nắm vững các tiêu chuẩn nghiệm thu, quy định hồ sơ chứng từ thanh toán trong thời hạn 7 ngày làm việc của Kho bạc Nhà nước và hoàn tất báo cáo quyết toán đúng thời hạn 3 tháng đối với công trình nhóm C.

Nhóm học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về mô hình quản lý chi tiêu công tại địa bàn miền núi với phương pháp phân tích số liệu thực nghiệm 2017 - 2019, đóng góp vào hệ thống lý luận quản lý kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tăng trưởng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Yên Thế giai đoạn 2017 - 2019 đạt mức bao nhiêu? Trong giai đoạn 2017 - 2019, nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thế tăng trưởng đều đặn từ 42,76 tỷ đồng lên 53,99 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng bình quân 12,4%/năm, tài trợ trực tiếp cho khoảng 63 dự án hạ tầng kinh tế và dân sinh.

Công tác thanh tra và kiểm toán vốn xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thế đã mang lại kết quả cụ thể nào? Hoạt động thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2017 - 2019 đã phát huy hiệu lực rõ rệt trong việc kiểm soát chi phí, qua đó phát hiện, xử lý và cắt giảm các khoản thanh toán sai lệch định mức với tổng số tiền 544 triệu đồng, ngăn chặn thất thoát cho ngân sách huyện.

Hạn mức tạm ứng tối đa cho các gói thầu xây lắp được quy định và thực hiện như thế nào? Theo quy định áp dụng trong quản lý vốn công, các gói thầu xây lắp dưới 10 tỷ đồng có mức tạm ứng từ 20% đến tối đa 50% giá trị hợp đồng; gói thầu từ 10 đến 50 tỷ đồng tạm ứng 15% (tối đa 50%). Toàn bộ tiền tạm ứng phải thu hồi xong khi khối lượng hoàn thành đạt 80%.

Những nhân tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư công tại Yên Thế? Nghiên cứu nhận diện 5 nhân tố chi phối chính gồm: Thể chế chính sách và định mức kỹ thuật; Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dự án; Năng lực thi công của nhà thầu; Sự phối hợp giải phóng mặt bằng trên 30.637 ha đất và điều kiện tự nhiên đặc thù của 19 xã, 2 thị trấn miền núi.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng nào từ thực tiễn của thành phố Bắc Giang? Thành phố Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017 đạt tỷ lệ giải ngân ấn tượng 90,09% với 963,486 tỷ đồng cho 208 công trình. Bài học giá trị cho Yên Thế là đẩy mạnh phân cấp quản lý cho cấp xã, thẩm định dự toán sát thực tế và nâng cao tinh thần dám chịu trách nhiệm của người đứng đầu.

Kết luận

  • Tăng trưởng nguồn lực ổn định: Tổng vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thế tăng trưởng bình quân 12,4%/năm, đạt 53,99 tỷ đồng năm 2019 cho 63 dự án.
  • Phát triển hạ tầng vượt bậc: Cứng hóa 100% đường tỉnh lộ (56km), 86% đường liên huyện và hoàn thiện hệ thống điện lưới cho 100% hộ dân qua 173 trạm biến áp.
  • Siết chặt kỷ cương tài chính: Cắt giảm 544 triệu đồng thanh toán sai phạm qua thanh tra, kiểm soát chặt chẽ quy định thu hồi vốn tạm ứng tại mốc 80% khối lượng hoàn thành.
  • Đề xuất giải pháp toàn diện: Hoàn thiện đồng bộ 5 nhóm giải pháp từ lập dự toán, nâng cao năng lực cán bộ đến số hóa quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.
  • Định hướng phát triển bền vững: Đặt mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025 nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95%, xử lý dứt điểm 100% tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện.

Đóng góp lớn nhất của công trình là hệ thống hóa khung lý luận quản lý tài chính công gắn với thực tiễn đặc thù của một huyện miền núi, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân bổ và kiểm soát dòng vốn nhà nước. Các cơ quan quản lý, ban quản lý dự án và nhà nghiên cứu cần chủ động áp dụng các khuyến nghị này trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển thịnh vượng.