Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Thanh Hóa sở hữu vị trí địa chiến lược quan trọng tại khu vực Bắc Trung Bộ với diện tích tự nhiên 11.106 km² và quy mô dân số trên 3,7 triệu người, đứng thứ 3 cả nước. Trên địa bàn tỉnh hiện có hơn 250.000 tín đồ theo 4 tôn giáo chính gồm Công giáo, Phật giáo, Tin lành và Cao Đài, chiếm khoảng 7,7% dân số toàn tỉnh. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo diễn ra ngày càng phong phú nhưng cũng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp như khiếu kiện đất đai cơ sở thờ tự tại hơn 8 huyện thị, sự xuất hiện của các tà đạo, và tình trạng 57 trên tổng số 72 điểm nhóm Tin lành chưa đăng ký sinh hoạt hợp pháp với chính quyền cơ sở. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với tôn giáo trên địa bàn 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2014, mốc thời gian gắn liền với việc thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác tôn giáo. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về tôn giáo, chỉ rõ những thành tựu và hạn chế trong tổ chức bộ máy, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý hành chính đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đất đai tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng cho hơn 250.000 tín đồ theo quy định pháp luật và giữ vững an ninh chính trị trên tuyến biên giới dài 192 km giáp nước bạn Lào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, cùng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước hiện đại. Chủ nghĩa Mác – Lênin tiếp cận tôn giáo như một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan một cách hư ảo, bắt nguồn từ các nguồn gốc kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý. Luận văn kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, thực hiện đại đoàn kết lương - giáo và nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa việc chăm lo đời sống vật chất với đáp ứng nhu cầu tinh thần chính đáng của nhân dân.

Khung phân tích của luận văn vận dụng mô hình đánh giá chu trình quản lý nhà nước gồm 4 trụ cột cơ bản: ban hành và tổ chức thực thi thể chế chính sách; kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ công chức chuyên trách; quản lý các hoạt động tôn giáo cụ thể từ phong phẩm, xây dựng cơ sở thờ tự đến sinh hoạt hội đoàn; và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật. Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Quản lý nhà nước về tôn giáo (việc sử dụng quyền lực công để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực tôn giáo), Hoạt động tôn giáo (bao gồm truyền đạo, hành đạo và quản đạo), Cơ sở thờ tự tôn giáo (các công trình kiến trúc phục vụ nghi lễ tôn giáo), và Hiện tượng tôn giáo mới (các nhóm tín ngưỡng mới xuất hiện ngoài danh mục tôn giáo truyền thống được nhà nước công nhận).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 27 báo cáo thường niên giai đoạn 2003–2013 của Ban Tôn giáo tỉnh Thanh Hóa, Sở Nội vụ, Ban Dân vận Tỉnh ủy và các văn bản chỉ đạo của Ban Tôn giáo Chính phủ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điền dã, khảo sát thực tế tại 12 địa bàn trọng điểm đại diện cho các vùng sinh thái: 6 huyện đồng bằng ven biển gồm Nga Sơn, Tĩnh Gia, Hậu Lộc, Thọ Xuân, Quảng Xương, thành phố Thanh Hóa và 6 huyện miền núi gồm Mường Lát, Quan Hóa, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thường Xuân.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 phiếu hỏi cán bộ làm công tác tôn giáo từ cấp tỉnh đến cấp xã và 30 cuộc phỏng vấn sâu với các chức sắc, chức việc đại diện cho Phật giáo, Công giáo, Tin lành và Cao Đài. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 4 tôn giáo chính và phản ánh sự khác biệt về địa lý, dân tộc. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích lịch sử - logic kết hợp thống kê mô tả và so sánh định tính - định lượng nhằm xâu chuỗi sự biến chuyển của các hiện tượng tôn giáo dưới tác động của hệ thống chính sách, từ đó đánh giá chuẩn xác hiệu quả thực thi pháp luật. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ tháng 6/2012 đến tháng 4/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 3 phát hiện lớn về thực trạng tôn giáo và công tác quản lý tại địa phương:

Thứ nhất, đời sống tôn giáo tại Thanh Hóa có sự phát triển nhanh chóng về quy mô và cơ cấu tổ chức. Đạo Công giáo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 134.994 giáo dân phân bố tại 25 trên 27 huyện thị, 51 giáo xứ, 329 họ đạo và 432 hội đoàn thu hút 33.329 thành viên. Đạo Phật đứng thứ hai với khoảng 100.000 tín đồ, 106 tăng ni trụ trì tại 44 ngôi chùa đang hoạt động thường xuyên trên tổng số hơn 100 chùa. Đạo Tin lành ghi nhận hơn 5.000 tín đồ với 15 tổ chức, hệ phái tại 72 điểm nhóm, trong khi đạo Cao Đài quy tụ gần 300 tín đồ sinh hoạt tại 1 cơ sở đạo thuộc huyện Đông Sơn.

Thứ hai, công tác quản lý nhà nước đạt nhiều kết quả nổi bật trong thể chế hóa và hỗ trợ hoạt động tôn giáo thuần túy. Giai đoạn 2005–2012, Ban Tôn giáo tỉnh đã tổ chức 4 hội nghị cấp tỉnh với 880 lượt cán bộ, 60 hội nghị cấp huyện và xã với 2.500 đại biểu, đồng thời phối hợp tuyên truyền pháp luật cho 4.950 tín đồ tại 28 hội nghị chuyên đề. UBND tỉnh đã chấp thuận phong chức cho 40 linh mục, công nhận 5 giáo xứ mới, giao 13 khu đất cho Tòa Giám mục và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hàng chục ngôi chùa cổ kính.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện những tồn tại nghiêm trọng trong quản lý cơ sở và tranh chấp tài sản. Toàn tỉnh còn 57 trên 72 điểm nhóm Tin lành (chiếm tỷ lệ 79,2%) chưa được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, tập trung chủ yếu ở huyện miền núi Mường Lát. Vấn đề khiếu kiện đòi lại đất đai cơ sở thờ tự diễn ra phức tạp tại 8 huyện thị, cùng với sự xâm nhập của 4 hiện tượng tôn giáo mới như Chân Không, Thanh Hải Vô Thượng Sư, Long Hoa Di Lặc và Ngọc Phật Hồ Chí Minh lén lút hoạt động tại các vùng đồng bằng và ven biển.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các bất cập bắt nguồn từ sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách và sự phối hợp liên ngành chưa đồng bộ. Ban Tôn giáo tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ chỉ có 14 biên chế phân bổ cho 3 phòng chức năng, trong khi tại 21 trên 27 huyện thị, công chức phụ trách tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc khác. Ở cấp xã, phó chủ tịch UBND phụ trách công tác tôn giáo thường xuyên biến động theo nhiệm kỳ, dẫn đến sự lúng túng khi xử lý các vấn đề phát sinh tại cơ sở.

Để làm rõ bức tranh phân bổ, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tín đồ với Công giáo chiếm 54%, Phật giáo chiếm 40%, Tin lành chiếm 2% và Cao Đài cùng nhóm khác chiếm 4%. Đồng thời, bảng ma trận thống kê 72 điểm nhóm Tin lành phân theo địa bàn giúp minh chứng rõ nét áp lực quản lý tại vùng cao biên giới, trong đó Mường Lát chiếm 17 trên 19 điểm đã đăng ký và 53 điểm chưa đăng ký. So với các công trình nghiên cứu tại Phú Thọ hay Lạng Sơn, tình hình tôn giáo tại Thanh Hóa có tính chất phức tạp hơn do sự đan xen giữa đồng bào Mông di cư tự do và địa bàn biên giới giáp Lào dài 192 km, đòi hỏi chính sách quản lý linh hoạt, vừa kiên quyết ngăn chặn truyền đạo trái phép vừa tôn trọng quyền tự do tôn giáo chính đáng.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và quy trình giải quyết tranh chấp đất đai: Ban Tôn giáo tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế liên ngành trước quý IV/2015 nhằm rà soát, đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% cơ sở thờ tự hợp pháp, giải quyết dứt điểm các hồ sơ khiếu nại tồn đọng tại 8 địa phương trọng điểm trước năm 2017.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa cán bộ: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh bố trí tối thiểu 1 biên chế công chức chuyên trách làm công tác tôn giáo tại 100% Phòng Nội vụ cấp huyện trong giai đoạn 2015–2016; đồng thời thành lập tổ công tác tôn giáo kiêm nhiệm tại 222 xã miền núi và các xã có đông đồng bào có đạo.

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực thực thi công vụ: Trường Chính trị tỉnh phối hợp với Ban Tôn giáo Chính phủ tổ chức 5 đến 7 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm, bảo đảm đến năm 2018 đạt chỉ tiêu 100% cán bộ lãnh đạo cấp xã và trưởng thôn, bản vùng tôn giáo được cập nhật kiến thức pháp luật theo Nghị định 92/2012/NĐ-CP.

Thứ tư, đổi mới công tác tuyên truyền và giám sát địa bàn: Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Bộ đội Biên phòng và Công an tỉnh duy trì 30 đến 40 hội nghị tuyên truyền pháp luật thường niên cho hơn 5.000 chức sắc và tín đồ; tiến hành thẩm định và hướng dẫn thủ tục đăng ký sinh hoạt tập trung cho 57 điểm nhóm Tin lành đủ điều kiện tại huyện Mường Lát trước năm 2018, đồng thời kiên quyết đấu tranh xóa bỏ các tà đạo xâm nhập địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Thứ nhất, công chức và cán bộ lãnh đạo ngành Nội vụ, Ban Tôn giáo các cấp: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn hữu ích về quy trình xử lý điểm nóng, thẩm định cấp phép hồ sơ tôn giáo và kinh nghiệm giải quyết các tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự phức tạp tại địa phương.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tôn giáo học, Chính trị học, Xã hội học và Quản lý công: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác với hệ thống số liệu điền dã phong phú, phương pháp tiếp cận đa chiều về đời sống tôn giáo vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2003–2014.

Thứ ba, cấp ủy, chính quyền địa phương tại các khu vực có đông đồng bào tôn giáo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Luận văn gợi mở các phương thức vận động chức sắc, tín đồ sống tốt đời đẹp đạo, củng cố mối quan hệ giữa chính quyền với các tổ chức tôn giáo nhằm giữ vững an ninh trật tự cơ sở.

Thứ tư, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tài liệu hỗ trợ xây dựng chương trình phối hợp hành động, phát huy tối đa các nguồn lực xã hội hóa của tôn giáo trong lĩnh vực giáo dục, y tế và từ thiện nhân đạo với giá trị quyên góp hàng tỷ đồng mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tình hình phân bố tín đồ các tôn giáo tại Thanh Hóa có đặc điểm gì nổi bật? Thanh Hóa có hơn 250.000 tín đồ, trong đó Công giáo chiếm đông nhất với 134.994 người tại 51 giáo xứ thuộc 25 huyện thị, Phật giáo có 100.000 tín đồ sinh hoạt tại 44 ngôi chùa, Tin lành có trên 5.000 tín đồ chủ yếu là đồng bào Mông ở Mường Lát, và Cao Đài có gần 300 tín đồ tại Đông Sơn.

  2. Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý đạo Tin lành tại Thanh Hóa là gì? Khó khăn trọng tâm là toàn tỉnh còn 57 trên 72 điểm nhóm Tin lành chưa được đăng ký sinh hoạt tôn giáo chính thức, phân bố tại các bản vùng cao hiểm trở. Sự gia tăng tín đồ gắn liền với dòng di cư tự do phức tạp của đồng bào Mông từ các tỉnh biên giới phía Bắc.

  3. Luận văn đã chỉ ra những hạn chế căn bản nào của bộ máy quản lý tôn giáo cấp huyện và xã? Nghiên cứu chỉ rõ có 21 trên 27 huyện thị thiếu biên chế chuyên trách mà chỉ bố trí công chức kiêm nhiệm tại Phòng Nội vụ. Cán bộ cấp xã thường xuyên thay đổi, chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ tôn giáo học, dẫn đến bị động khi xử lý tranh chấp đất đai thờ tự.

  4. Các tổ chức tôn giáo tại địa phương đã đóng góp như thế nào vào các hoạt động xã hội hóa? Các tổ chức tôn giáo đóng góp tích cực cho an sinh xã hội thông qua các cơ sở khám chữa bệnh thiện nguyện của Dòng Mến Thánh Giá, hệ thống quỹ khuyến học tại 100% giáo xứ, và nguồn quyên góp từ thiện nhân đạo của Phật giáo tỉnh đạt trên 2,9 tỷ đồng trong năm 2013.

  5. Nghiên cứu căn cứ vào các văn bản pháp luật chủ yếu nào để đánh giá thực trạng quản lý? Luận văn căn cứ vào Nghị quyết 25-NQ/TW năm 2003 của Trung ương Đảng, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP và Nghị định số 92/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo cùng Quyết định số 83/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với tôn giáo và khẳng định sự cần thiết đổi mới phương thức quản lý trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phản ánh chân thực bức tranh tôn giáo tỉnh Thanh Hóa với hơn 250.000 tín đồ của 4 tôn giáo chính trên địa bàn 27 huyện, thị xã, thành phố.
  • Đánh giá sâu sắc các thành tựu quản lý giai đoạn 2003–2013, đồng thời chỉ rõ những nút thắt về 57 điểm nhóm Tin lành chưa đăng ký và khiếu kiện đất đai tại 8 địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy, đào tạo công chức và tuyên truyền pháp luật với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2020.
  • Đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu lực hành chính, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và giữ vững an ninh trật tự.

Công trình mở ra định hướng quan trọng cho việc triển khai chính sách tôn giáo trong giai đoạn 2015–2020. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị tôn giáo tại địa phương!