Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo là một nội dung trọng yếu trong quản trị công, bảo đảm sự cân bằng giữa quyền tự do tín ngưỡng của công dân và sự ổn định chính trị - xã hội. Tại Việt Nam, theo số liệu từ Ban Tôn giáo Chính phủ, khoảng 95% dân số có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó gần 24 triệu tín đồ (chiếm khoảng 27% dân số cả nước) sinh hoạt tại 14 tôn giáo với 38 tổ chức đã được công nhận. Thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng ở cực Tây Nam Tổ quốc, sở hữu 22 km đường bờ biển, đường biên giới tiếp giáp Vương quốc Campuchia cùng diện tích tự nhiên 99,51 km2 và dân số 78.137 người. Cơ cấu dân cư tại đây gồm 3 dân tộc chính là Kinh, Khmer và Hoa, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 15,17%.

Đặc điểm lịch sử hình thành hơn 300 năm gắn liền với dòng họ Mạc đã biến Hà Tiên thành trung tâm giao thoa văn hóa, quy tụ 6 tôn giáo được công nhận với 14.266 tín đồ và 19 cơ sở thờ tự. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về tôn giáo tại địa bàn giai đoạn 2010 - 2016 còn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của một bộ phận cán bộ chưa đồng đều, thủ tục hành chính về đất đai và xây dựng cơ sở thờ tự còn chậm trễ, nguy cơ lợi dụng tôn giáo ở vùng biên mậu diễn biến phức tạp. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công giải quyết mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với 6 tôn giáo tại 7 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Hà Tiên giai đoạn 2010 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý, bảo đảm an ninh trật tự và phát huy nguồn lực tôn giáo cho sự phát triển bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản trị công hiện đại kết hợp quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo. Về bản chất, tôn giáo được tiếp cận như một hình thái ý thức xã hội và một thực thể xã hội có cấu trúc chặt chẽ gồm hệ thống giáo lý, giáo luật, chức sắc, chức việc, tín đồ và cơ sở thờ tự. Mô hình chu trình quản lý công được áp dụng bao gồm 4 giai đoạn chính: xây dựng chính sách, kế hoạch; tổ chức thực thi pháp luật; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thực thi.

Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu được chuẩn hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

  • Tín ngưỡng: Niềm tin của con người thể hiện qua lễ nghi phong tục truyền thống nhằm mang lại bình an tinh thần, căn cứ theo Khoản 1, Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.
  • Hoạt động tôn giáo: Chuỗi hoạt động truyền bá giáo lý, sinh hoạt tâm linh và quản lý tổ chức giáo hội, căn cứ theo Khoản 11, Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.
  • Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo: Quá trình các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng quyền lực công theo quy định tại Điều 60 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Nghị định số 92/2012/NĐ-CP để điều chỉnh các hành vi tôn giáo, bảo hộ hoạt động hợp pháp và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu liên ngành trong khoa học hành chính:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 15 báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2016 của UBND thị xã Hà Tiên, Ban Tôn giáo tỉnh Kiên Giang, các quyết định phân cấp quản lý như Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại 7 xã, phường trên địa bàn thị xã.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên với quy mô 120 mẫu khảo sát. Mẫu gồm 30 cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo cấp thị xã và cấp xã, 40 chức sắc, chức việc thuộc 6 tôn giáo và 50 tín đồ đại diện. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý hành chính và lãnh đạo các tổ chức tôn giáo tiêu biểu.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu giữa thị xã Hà Tiên với huyện Giang Thành (huyện biên giới có 5.176 tín đồ) và thành phố Rạch Giá (đô thị trung tâm có 40.590 tín đồ). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm làm nổi bật đặc thù quản trị công tại địa bàn đô thị du lịch - biên giới có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại thị xã Hà Tiên giai đoạn 2010 - 2016 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Quy mô và cơ cấu tín đồ mang tính đa dạng cao nhưng tập trung chủ yếu vào Phật giáo: Toàn thị xã có 6 tôn giáo hoạt động hợp pháp với 14.266 tín đồ (chiếm 18,25% dân số), 19 cơ sở thờ tự và 299 chức sắc, chức việc, nhà tu hành. Trong đó, Phật giáo giữ vai trò chi phối với 12 cơ sở thờ tự, 139 chức sắc/chức việc và 11.243 tín đồ (chiếm 78,81% tổng số tín đồ toàn thị xã). Công giáo đứng thứ hai với 1 giáo xứ chính, 2 họ đạo trực thuộc và 1.971 tín đồ (chiếm 13,82%). Các tôn giáo khác như Cao Đài (1.292 tín đồ), Phật giáo Hòa Hảo (105 tín đồ), Tịnh độ Cư sĩ (50 hội viên) và Minh Sư đạo (40 tín đồ) chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có sinh hoạt ổn định.

  2. Công tác ban hành văn bản và quản lý hành chính được duy trì nền nếp: 100% cơ sở tôn giáo hàng năm đều thực hiện thông báo và đăng ký chương trình hoạt động định kỳ với UBND cấp xã. Chính quyền thị xã đã kịp thời thể chế hóa các quy định của Trung ương thông qua nhiều văn bản hướng dẫn tổ chức đại hội nhiệm kỳ và các ngày lễ trọng như Đại lễ Phật đản, Lễ Giáng sinh.

  3. Tồn tại điểm nghẽn trong quản lý đất đai và cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự: Khoảng 30% cơ sở tôn giáo trên địa bàn có nhu cầu cơi nới, sửa chữa nhưng gặp vướng mắc về hồ sơ pháp lý nguồn gốc đất lịch sử. Một số công trình xây dựng, cải tạo diễn ra khi chưa hoàn tất thủ tục cấp phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và Chỉ thị số 1940/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

  4. Hạn chế lớn về năng lực và định biên của bộ máy quản lý công: Toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước về tôn giáo của thị xã chỉ có 8 cán bộ, công chức đảm nhiệm (1 công chức Phòng Nội vụ cấp huyện phụ trách kiêm nhiệm và 7 cán bộ không chuyên trách cấp xã phụ trách liên tịch công tác Dân tộc - Tôn giáo). Trong đó, chỉ có 2 người có trình độ đại học (chiếm 25%), 1 người có trình độ cao đẳng (12,5%) và 4 người chưa qua đào tạo chuyên ngành quản lý nhà nước (chiếm 50%).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm phản ánh rõ nét mối tương quan giữa sự phát triển kinh tế nhanh chóng của Hà Tiên (tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt trên 18%, tổng thu ngân sách 5 năm đạt 608,178 tỷ đồng) với nhu cầu sinh hoạt tâm linh của người dân. Sự đa dạng về loại hình tôn giáo gắn chặt với lịch sử thương cảng quốc tế hơn 3 thế kỷ.

Khi so sánh với huyện Giang Thành (có 17,9% dân số theo đạo, 5 chùa) và thành phố Rạch Giá (có 47 cơ sở thờ tự), công tác quản lý tại Hà Tiên phức tạp hơn do địa bàn có 2 xã/phường biên giới, 1 xã đảo và lượng khách du lịch hành hương đông đảo đạt trên 9 triệu lượt trong 5 năm. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cơ cấu tín đồ các tôn giáo và bảng phân tích trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở. Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế bắt nguồn từ việc bố trí cán bộ kiêm nhiệm thường xuyên thay đổi, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu còn thiếu tính liên tục, và sự phối hợp liên ngành giữa Nội vụ, Tài nguyên - Môi trường, Công an và Biên phòng đôi lúc chưa đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại thị xã Hà Tiên:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức:

    • Hành động: Bố trí tối thiểu 1 công chức chuyên trách tại Phòng Nội vụ thị xã và 1 công chức văn hóa - xã hội phụ trách công tác tôn giáo tại 100% UBND xã, phường.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ cán bộ phụ trách tôn giáo có trình độ đại học lên 100% và bảo đảm 100% cán bộ cơ sở được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kỹ năng công tác tôn giáo chuyên sâu.
    • Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2017 - 2020.
    • Chủ thể: UBND thị xã Hà Tiên phối hợp Sở Nội vụ tỉnh Kiên Giang.
  2. Tháo gỡ vướng mắc về đất đai và quy hoạch xây dựng cơ sở thờ tự:

    • Hành động: Tiến hành đo đạc, lập hồ sơ địa chính và giải quyết dứt điểm các tranh chấp, tiến tới cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo hợp pháp theo đúng Chỉ thị 1940/CT-TTg.
    • Target metric: Phấn đấu đạt 95% cơ sở tôn giáo được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 100% công trình sửa chữa, xây dựng mới được cấp phép đúng quy trình.
    • Timeline: Giai đoạn 2017 - 2019.
    • Chủ thể: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Phòng Quản lý Đô thị và UBND các xã, phường.
  3. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành bảo vệ an ninh biên giới:

    • Hành động: Xây dựng và ký kết Quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Nội vụ, Công an thị xã, Ban Chỉ huy Quân sự và Ban Chỉ huy Đồn Biên phòng Cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên trong công tác nắm bắt tình hình và phòng chống truyền đạo trái phép.
    • Target metric: Xử lý 100% các vụ việc phát sinh phức tạp về an ninh trật tự liên quan đến yếu tố tôn giáo xuyên biên giới trong vòng 48 giờ.
    • Timeline: Ban hành và vận hành định kỳ từ quý I hàng năm.
    • Chủ thể: Khối Nội chính và Ban Chỉ đạo Công tác Tôn giáo thị xã Hà Tiên.
  4. Đổi mới phương thức vận động quần chúng và tranh thủ chức sắc tôn giáo:

    • Hành động: Duy trì hội nghị đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo chính quyền với chức sắc, chức việc; lồng ghép các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh vào sinh hoạt giáo hội.
    • Target metric: Tổ chức định kỳ 2 lần/năm các buổi tiếp xúc, thăm hỏi 299 vị chức sắc, chức việc nhân các dịp lễ trọng; huy động 100% cơ sở tôn giáo tham gia các hoạt động từ thiện - an sinh xã hội.
    • Timeline: Thực hiện thường xuyên hàng năm.
    • Chủ thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã Hà Tiên và Phòng Nội vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và công chức ngành Nội vụ, Ban Tôn giáo các cấp: Cung cấp khung năng lực tham mưu, quy trình xử lý thủ tục hành chính tôn giáo và các bài học kinh nghiệm xử lý khủng hoảng truyền thông, đất đai cơ sở thờ tự tại địa bàn cơ sở.
  2. Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương vùng biên giới, hải đảo: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình phối hợp liên ngành giữa hành chính công, lực lượng vũ trang và biên phòng nhằm giữ vững chủ quyền quốc gia gắn liền với an ninh tôn giáo.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý công, Xã hội học, Luật học: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật khảo sát mẫu thực địa 120 đối tượng và hệ thống lý luận quản lý nhà nước chuyên ngành.
  4. Chức sắc, chức việc, ban quản trị các tổ chức tôn giáo và nhà nghiên cứu văn hóa: Hỗ trợ việc nắm bắt chính xác hệ thống văn bản pháp luật, quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức tôn giáo, từ đó thực hiện đúng phương châm sống tốt đời đẹp đạo theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất trong công tác quản lý tôn giáo tại thị xã Hà Tiên là gì? Đặc thù lớn nhất của Hà Tiên là địa bàn biên mậu, có 22 km bờ biển tiếp giáp Campuchia và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 15,17%. Nhiều cơ sở thờ tự Phật giáo Nam tông Khmer và Phật giáo Bắc tông vừa là nơi sinh hoạt tâm linh vừa là di tích lịch sử - thắng cảnh du lịch đón hàng triệu lượt khách mỗi năm, đặt ra yêu cầu kép về an ninh biên giới và bảo tồn di sản.

Đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo tại thị xã Hà Tiên có thực trạng ra sao? Giai đoạn 2010 - 2016, toàn thị xã có 8 cán bộ phụ trách công tác tôn giáo. Chất lượng nhân lực còn hạn chế khi chỉ có 25% đạt trình độ đại học (2 người), 12,5% cao đẳng (1 người) và 50% chưa qua đào tạo chuyên ngành (4 người). Đa số cán bộ cấp xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, dẫn đến lúng túng trong giải quyết các vụ việc phức tạp.

Tôn giáo nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại thị xã Hà Tiên? Phật giáo là tôn giáo có quy mô lớn nhất tại Hà Tiên với 12 cơ sở thờ tự, 139 chức sắc, nhà tu hành và 11.243 tín đồ, chiếm 78,81% tổng số tín đồ toàn thị xã. Phật giáo tại đây có sự đa dạng phong phú với 7 cơ sở Bắc Tông, 3 cơ sở Khất Sĩ, 2 cơ sở Nam Tông Khmer và 1 cơ sở Nam Tông Kinh.

Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để giải quyết vấn đề đất đai tôn giáo? Giải pháp cốt lõi là đẩy mạnh việc rà soát nguồn gốc đất, hoàn thiện hồ sơ địa chính và phân cấp giải quyết thủ tục hành chính. Mục tiêu đề ra là cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 95% cơ sở thờ tự hợp pháp trước năm 2019, đồng thời kiểm soát 100% công trình xây dựng phải tuân thủ Luật Xây dựng và Chỉ thị 1940/CT-TTg.

Tại sao cần xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong quản lý tôn giáo tại Hà Tiên? Do đặc thù biên giới đường bộ và đường biển, các đối tượng xấu có thể lợi dụng hoạt động tôn giáo để xuyên tạc chính sách hoặc gây mất an ninh trật tự. Cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Nội vụ, Công an và Đồn Biên phòng Cửa khẩu Quốc tế giúp giải quyết các vụ việc nảy sinh nhanh chóng trong vòng 48 giờ, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, lý luận và hành lang pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại đô thị biên giới Tây Nam.
  • Đánh giá thực trạng sinh hoạt của 6 tôn giáo với 14.266 tín đồ và 19 cơ sở thờ tự trên địa bàn thị xã Hà Tiên giai đoạn 2010 - 2016, chỉ rõ các thành tựu và hạn chế nổi bật.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực khi có tới 50% cán bộ công chức cơ sở chưa được đào tạo bài bản về chuyên ngành quản lý tôn giáo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2017 đến năm 2020 nhằm chuẩn hóa công tác quản trị công địa phương.
  • Cung cấp mô hình tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ thực thi pháp luật và các nhà nghiên cứu khoa học hành chính trên toàn quốc.

Để tiếp tục nâng cao hiệu lực quản lý công và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, các cơ quan chuyên môn và độc giả quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng biểu, số liệu khảo sát và khuyến nghị chính sách từ toàn văn công trình nghiên cứu này.