Giới thiệu dự án

Hạ tầng thương mại truyền thống, đặc biệt là mạng lưới chợ dân sinh và chợ đầu mối, giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng hàng hóa thiết yếu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tại các đô thị đang chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH). Tại thành phố Hải Phòng – trung tâm kinh tế trọng điểm vùng duyên hải Bắc Bộ với quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2020 đạt 276,6 nghìn tỷ đồng (tương đương 12 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 13,94%/năm và dân số đạt gần 2,5 triệu người – nhu cầu lưu chuyển hàng hóa, tiêu dùng dân sinh gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, hệ thống quản lý nhà nước (QLNN) đối với 159 chợ trên địa bàn đang đối mặt với nhiều bất cập lớn: hạ tầng cơ sở vật chất xuống cấp nghiêm trọng, mô hình Ban quản lý (BQL) hành chính bao cấp thiếu động lực tự chủ, nguy cơ mất an toàn thực phẩm (ATTP), rủi ro cháy nổ cao (điển hình như vụ hỏa hoạn tại chợ Núi Đèo - Thủy Nguyên gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng), cùng tình trạng chợ tự phát (chợ cóc) lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG: 159 chợ (8 hạng 1, 23 hạng 2, 125 hạng 3) -> 44% đánh giá kiểm tra/xử lý vi phạm yếu  |
|                                                  |                                                |
|                                                  v                                                |
| MỤC TIÊU: Tái cấu trúc mô hình QLNN + Chuyển đổi thể chế quản trị (BQL -> DN/HTX Xã hội hóa)     |
|                                                  |                                                |
|                                                  v                                                |
| KẾT QUẢ: Hoàn thiện quy hoạch 286,6 tỷ đồng, chuẩn hóa TCXDVN 9221:2012, số hóa kiểm soát ATTP   |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Hường (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại, hướng dẫn bởi TS. Dương Hoàng Anh) tập trung giải quyết bài toán: "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030".

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về QLNN đối với mạng lưới phân phối thương mại truyền thống cấp tỉnh/thành phố.
  2. Phân tích, đánh giá định lượng và định tính thực trạng QLNN trên 4 trụ cột nghiệp vụ: ban hành văn bản pháp lý, quy hoạch mạng lưới, kiện toàn bộ máy tổ chức, và thanh tra kiểm tra giám sát giai đoạn 2018–2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ nhằm chuyển đổi mô hình quản trị sang cơ chế xã hội hóa, nâng cao hiệu lực kiểm soát trật tự đô thị, an toàn PCCC và truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thành phố Hải Phòng gồm 7 quận nội thành và 8 huyện ngoại thành, hải đảo.
  • Thời gian: Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015–2020, trọng tâm đánh giá 2018–2020, tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2021–2025.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào công cụ QLNN (pháp luật, quy hoạch, tài chính, bộ máy điều hành) đối với chợ truyền thống theo phân hạng quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP (hợp nhất tại Văn bản số 11/VBHN-BCT).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng phân bố 159 chợ trên địa bàn Hải Phòng bao gồm 8 chợ hạng 1, 23 chợ hạng 2, 125 chợ hạng 3, cùng 1 chợ chuyên doanh và các cụm chợ dân sinh phân tán. Quá trình khai thác còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn giữa mô hình quản trị nhà nước truyền thống và nhu cầu kinh tế thị trường hiện đại.

Tiêu chí so sánh Mô hình Ban Quản lý (BQL) Nhà nước Mô hình Doanh nghiệp / Hợp tác xã (HTX)
Cơ chế tài chính Phụ thuộc NSNN cấp phát, thu phí theo barem cứng, khó tái đầu tư hạ tầng Tự chủ tài chính 100%, huy động vốn thương mại và vốn góp tiểu thương
Tính linh hoạt vận hành Thụ động, quy trình phê duyệt hành chính phức tạp, dịch vụ gia tăng hạn chế Nhanh nhạy, đa dạng hóa dịch vụ logistics, kho bãi, kiểm định chất lượng
Bảo trì và nâng cấp Chậm chạp, hạ tầng xuống cấp kéo dài, tỷ lệ chợ kiên cố thấp Định kỳ cải tạo, chủ động nâng cấp hệ thống kỹ thuật (PCCC, xử lý nước thải)
Quản lý rủi ro & ATTP Xử lý vi phạm hành chính định kỳ, thiếu công cụ giám sát liên tục Thiết lập nội quy kinh doanh chặt chẽ, gắn trách nhiệm pháp lý đơn vị quản lý
Mức độ phổ biến tại HP Chiếm đa số tại các chợ hạng 2, hạng 3 và chợ nông thôn (>80%) Đang trong giai đoạn thí điểm chuyển đổi, tập trung một số chợ đô thị

Yêu cầu quản trị phân cấp dựa trên mô hình phân tích yêu cầu MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy chuẩn hóa 100% thiết kế hạ tầng chợ theo tiêu chuẩn quốc gia TCXDVN 9221:2012; thiết lập quy chế liên ngành giữa Sở Công thương, Cảnh sát PCCC và Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm.
  • Should have (Nên có): Chuyển đổi tối thiểu 40% BQL chợ hạng 2 và hạng 3 sang mô hình HTX hoặc Doanh nghiệp khai thác chợ thông qua đấu thầu minh bạch theo Quyết định số 933/2010/QĐ-UBND.
  • Could have (Có thể có): Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu số GIS quản lý quy hoạch đất đai thương mại và quản lý thương nhân trực tuyến.
  • Won't have (Không ưu tiên): Đầu tư 100% ngân sách bao cấp vào xây dựng mới chợ hạng 3 tại khu vực đô thị có khả năng xã hội hóa cao.

Thiết kế hệ thống

Khung cấu trúc QLNN đối với hệ thống chợ Hải Phòng được thiết kế theo mô hình phân tầng quản trị liên ngành:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (UBND)                                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
                                                  |
           +--------------------------------------+------------------------------------+
           |                                                                           |
           v                                                                           v
+-----------------------+                                                   +-----------------------+
|  SỞ CÔNG THƯƠNG (SCT) | <--- Phối hợp liên ngành: TN&MT, Xây dựng, Tài chính ---- |  UBND QUẬN / HUYỆN    |
| (Cơ quan đầu mối QLNN)|      CA & Cảnh sát PCCC, Y tế (ATTP), Ban XD Nông thôn mới | (Phân cấp quản lý)    |
+-----------------------+                                                   +-----------------------+
           |                                                                           |
           +--------------------------------------+------------------------------------+
                                                  |
                                                  v
                      +---------------------------------------+
                      |   ĐƠN VỊ VẬN HÀNH & KHAI THÁC TRỰC TIẾP|
                      |   - Ban Quản lý chợ sự nghiệp công lập|
                      |   - Doanh nghiệp đầu tư khai thác chợ |
                      |   - Hợp tác xã thương mại dịch vụ     |
                      +---------------------------------------+
                                                  |
                                                  v
                      +---------------------------------------+
                      |   CHỦ THỂ KINH DOANH & NGƯỜI TIÊU DÙNG |
                      |   - Hộ tiểu thương, Thương nhân       |
                      |   - Người tiêu dùng & Dân cư đô thị   |
                      +---------------------------------------+

Cấu trúc lược đồ dữ liệu quản lý thực thể chợ (Relational Data Schema)

Dữ liệu phân hạng, hạ tầng kỹ thuật và thanh tra chợ được mô hình hóa theo chuẩn cơ sở dữ liệu quan hệ phục vụ công tác số hóa quản lý nhà nước:

-- Bảng quản lý thông tin danh mục chợ trên địa bàn Hải Phòng
CREATE TABLE Market_Entities (
    market_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    market_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    administrative_district VARCHAR(100) NOT NULL, -- Quận/Huyện (Hồng Bàng, Thủy Nguyên,...)
    market_class INT CHECK (market_class IN (1, 2, 3)), -- Phân hạng theo NĐ 114/2009/NĐ-CP
    total_stalls INT NOT NULL, -- Số điểm kinh doanh (>400: Hạng 1, >200: Hạng 2, <200: Hạng 3)
    management_model VARCHAR(50) NOT NULL, -- BQL, Doanh nghiệp, HTX
    construction_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Kiên cố, Bán kiên cố, Lán tạm
    pccc_compliance_status BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    land_area_m2 DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng theo dõi lịch sử thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên ngành
CREATE TABLE Inspection_Logs (
    inspection_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    market_id VARCHAR(20) REFERENCES Market_Entities(market_id),
    inspection_date DATE NOT NULL,
    lead_agency VARCHAR(100) NOT NULL, -- Sở Công Thương, Quản lý thị trường, PCCC, Y tế
    violation_category VARCHAR(100), -- ATTP, Lấn chiếm, PCCC, Hàng giả, Tài chính
    penalty_amount_vnd DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
    rectification_deadline DATE,
    status VARCHAR(30) CHECK (status IN ('Passed', 'Violated', 'Rectified', 'Escalated'))
);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng, phân tích thống kê kinh tế ứng dụng và khảo sát thực địa:

[Thu thập dữ liệu thứ cấp (Niên giám, Báo cáo Sở ban ngành)] 
                           + 
[Khảo sát điều tra sơ cấp (N = 50 mẫu chuyên sâu)]
                           |
                           v
[Phân tích thống kê mô tả & Tổng hợp so sánh chéo]
                           |
                           v
[Đánh giá Gap & Đề xuất giải pháp quy hoạch phân kỳ (2021 - 2025)]
  • Mẫu khảo sát ($N=50$): 10 cán bộ Sở Công thương, 05 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư, 10 cán bộ UBND quận/huyện, 10 đại diện BQL/Doanh nghiệp quản lý chợ, 15 hộ tiểu thương trực tiếp kinh doanh.
  • Tiêu chí đánh giá: 3 mức độ (Tốt, Bình thường, Chưa tốt) theo phương pháp thang đo Likert rút gọn để lượng hóa chất lượng công tác quản lý.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực trạng và đánh giá năng lực thực thi chính sách được triển khai theo 3 giai đoạn phân kỳ cụ thể:

gantt
    title TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ PHÂN KỲ QUẢN LÝ
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Thu thập dữ liệu
    Rà soát số liệu thứ cấp SCT & Cục Thống kê :2021-09-01, 30d
    Phát phiếu điều tra thực địa (50 mẫu)     :2021-11-01, 30d
    section Xử lý & Phân tích
    Tổng hợp dữ liệu & Xử lý định lượng       :2021-12-01, 15d
    Đánh giá mô hình BQL vs Doanh nghiệp      :2021-12-15, 15d
    section Đề xuất quy hoạch
    Xây dựng danh mục phân kỳ 286,6 tỷ VNĐ     :2022-01-01, 20d
    Hoàn thiện cơ chế đấu thầu QĐ 933/2010     :2022-01-20, 15d

Testing và validation

Kết quả điều tra thực nghiệm đối với 50 đối tượng thụ hưởng và quản lý nhà nước cung cấp bằng chứng định lượng rõ rệt về những khoảng trống thể chế:

Bảng 1: Đánh giá thực trạng công tác đầu tư xây dựng hạ tầng chợ tại Hải Phòng

Chỉ số đánh giá Đánh giá Tốt (%) Đánh giá Bình thường (%) Đánh giá Chưa tốt (%)
Chất lượng đầu tư xây dựng chợ tổng thể 32.0% 36.0% 32.0%
Xây dựng, nâng cấp từ nguồn Ngân sách Nhà nước (NSNN) 22.0% 58.0% 20.0%
Xây dựng, nâng cấp từ nguồn vốn xã hội hóa 30.0% 36.0% 34.0%
Giải quyết thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng 50.0% 20.0% 30.0%
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đầu tư 58.0% 30.0% 12.0%

Bảng 2: Đánh giá hiệu lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hoạt động chợ

Nội dung kiểm tra Đánh giá Tốt (%) Đánh giá Bình thường (%) Đánh giá Chưa tốt (%)
Công tác kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm chung 24.0% 32.0% 44.0%
Kiểm tra, xử lý vi phạm nội quy chợ của BQL/Doanh nghiệp 34.0% 40.0% 26.0%

Thuật toán logic đánh giá và phân loại điều kiện an toàn vận hành chợ theo chuẩn kỹ thuật được mô hình hóa:

def evaluate_market_safety_level(market_data: dict) -> dict:
    """
    Hàm tính toán điểm chỉ số tuân thủ và mức độ rủi ro của chợ dân sinh
    dựa trên các tiêu chuẩn TCXDVN 9221:2012 và quy định quản lý liên ngành.
    """
    compliance_score = 0
    risk_flags = []
    
    # 1. Tiêu chí hạ tầng & PCCC
    if market_data.get("fire_fighting_system") == "Certified":
        compliance_score += 30
    else:
        risk_flags.append("Nguy cơ cháy nổ cao (Thiếu nghiệm thu PCCC)")
        
    # 2. Tiêu chí vệ sinh an toàn thực phẩm & môi trường
    if market_data.get("wastewater_treatment") == "Standard":
        compliance_score += 25
    else:
        risk_flags.append("Ô nhiễm nước thải bề mặt chưa đạt chuẩn")
        
    # 3. Tiêu chí quy hoạch không gian & trật tự lòng lề đường
    if market_data.get("sidewalk_encroachment") is False:
        compliance_score += 25
    else:
        risk_flags.append("Tồn tại hiện tượng chợ cóc / lấn chiếm vỉa hè")
        
    # 4. Mô hình quản trị
    if market_data.get("management_type") in ["Enterprise", "Cooperative"]:
        compliance_score += 20
    else:
        compliance_score += 10 # Mô hình BQL hành chính
        
    return {
        "market_id": market_data.get("id"),
        "score": compliance_score,
        "status": "Dat chuan" if compliance_score >= 80 else "Can cai tao cap bach",
        "risk_factors": risk_flags
    }

Kết quả đạt được

  1. Tổng hợp vốn đầu tư mạng lưới: Xác định kế hoạch phân bổ tổng nguồn vốn 286,6 tỷ đồng phát triển mạng lưới chợ Hải Phòng qua hai giai đoạn phân kỳ:
    • Giai đoạn 1 (Đến năm 2010): 168,6 tỷ đồng (Xây mới 23 chợ, di dời – xây mới 16 chợ, nâng cấp mở rộng 79 chợ).
    • Giai đoạn 2 (2011 – 2020 & tiếp nối 2025): 118,6 tỷ đồng (Xây mới 1 chợ, di dời 8 chợ, nâng cấp 32 chợ, giải tỏa chuyển đổi 19 chợ không phù hợp).
  2. Chỉ ra các sai phạm quy hoạch điển hình: Làm rõ bài học lãng phí NSNN tại chợ xã Hiền Hào (huyện Cát Hải, xây dựng theo Chương trình 135 sai lệch vị trí cư dân) và chợ Kiền Bái (huyện Thủy Nguyên, nằm cuối địa giới hành chính, giao thông bất lợi).

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển dịch mô hình quản lý từ thực tiễn: Khóa luận so sánh trực tiếp mô hình phân cấp của Hải Phòng với kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp (mô hình giao quyền tự chủ BQL chợ cấp huyện) và tỉnh Quảng Ninh (thu hút 100% vốn xã hội hóa cho các chợ trung tâm khang trang), chứng minh mô hình doanh nghiệp/HTX giúp giảm áp lực biên chế nhà nước từ 35–45%.
  • Hoàn thiện khung quy trình đấu thầu khai thác chợ: Đề xuất sửa đổi Quy chế đấu thầu theo Quyết định số 933/2010/QĐ-UBND, đưa các chỉ số đo lường định lượng (KPI) về an toàn PCCC, chỉ số phân loại rác thải tại nguồn và tỷ lệ diện tích quầy hàng nông sản an toàn vào tiêu chuẩn xét duyệt gói thầu kinh doanh chợ.
  • Tiếp cận liên ngành trong quản lý: Tích hợp đồng bộ trách nhiệm giữa 12 Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, giải quyết dứt điểm tình trạng chồng chéo thẩm quyền giữa Sở Công thương (quản lý thương mại) và Sở Tài nguyên Môi trường (cấp phép quy hoạch sử dụng đất chợ).

Ứng dụng thực tế và triển khai

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025                                                         |
|                                                                                                   |
|  Năm 2021 - 2022          Năm 2023 - 2024                 Năm 2025                                |
|  [Rà soát quỹ đất]  --->  [Đấu thầu xã hội hóa 40%]  ---> [100% Chợ đạt chuẩn PCCC & ATTP]       |
|  [Xóa bỏ chợ cóc]         [Nâng cấp hạ tầng thoát nước]    [Tích hợp bản đồ số thương mại TP]      |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Kịch bản ứng dụng: Áp dụng trực tiếp cho các dự án chuyển đổi mô hình BQL tại quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền và các cụm chợ dân sinh nông thôn thuộc huyện Thủy Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
  • Yêu cầu triển khai hạ tầng:
    • Hạ tầng kỹ thuật: Mặt bằng tối thiểu cho chợ hạng 1 đạt $>10.000\text{ m}^2$, trang bị hệ thống thu gom nước thải tập trung tách biệt nước mưa.
    • Hạ tầng số: Thiết lập cổng thông tin giá cả thị trường nông sản thiết yếu hàng ngày do Sở Công thương điều hành.
  • Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis): Giảm chi ngân sách thường xuyên hỗ trợ BQL sự nghiệp ước tính 15–20 tỷ đồng/năm trên toàn thành phố; tăng thu ngân sách từ thuế môn bài, thuế GTGT và tiền thuê mặt bằng kinh doanh thương mại tăng trưởng trung bình 12%/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp ($N=50$) tập trung vào khối quản lý và tiểu thương truyền thống, chưa mở rộng khảo sát hành vi tiêu dùng đa kênh của thế hệ người tiêu dùng trẻ (Gen Z, Millennials) tại đô thị Hải Phòng.
  • Rào cản thực tế: Nguồn vốn NSNN phân bổ cho tiêu chí chợ nông thôn mới tại các xã đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ) còn hạn hẹp; tâm lý tiểu thương e ngại tăng phí thuê sạp khi chuyển sang doanh nghiệp quản lý.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    1. Tích hợp mô hình "Chợ truyền thống thông minh" (Smart Traditional Market) ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt (Cashless) và mã QR truy xuất nguồn gốc nông sản theo chuỗi cung ứng OCOP.
    2. Nghiên cứu giải pháp kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) trong xử lý rác thải hữu cơ tại các chợ đầu mối nông thủy hải sản Hải Phòng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp số liệu thống kê vĩ mô với điều tra xã hội học thực địa trong phân tích chính sách công.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước (Sở Công thương, UBND quận/huyện): Cung cấp khung hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư chợ, quản lý trật tự kinh doanh và quy trình tổ chức đấu thầu chuyển đổi mô hình chợ.
  • Doanh nghiệp và Hợp tác xã: Nắm bắt cơ chế ưu đãi đầu tư, quy định pháp lý về thuê đất thương mại và tiêu chuẩn thiết kế hạ tầng chợ.
  • Hộ tiểu thương và Người tiêu dùng: Được thụ hưởng môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu triệt để nguy cơ hỏa hoạn và ô nhiễm môi trường sống.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý chính để phân hạng chợ hiện nay tại Hải Phòng là gì?

Căn cứ vào Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP (hợp nhất tại Văn bản số 11/VBHN-BCT), chợ được chia thành 3 hạng:

  • Hạng 1: $>400$ điểm kinh doanh, xây dựng kiên cố, tại trung tâm kinh tế hoặc chợ đầu mối.
  • Hạng 2: $>200$ điểm kinh doanh, xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
  • Hạng 3: $<200$ điểm kinh doanh, phục vụ nhu cầu xã, phường, thị trấn phụ cận.

2. Tại sao cần đẩy mạnh chuyển đổi mô hình BQL chợ sang Doanh nghiệp/HTX?

Mô hình BQL nhà nước hoạt động dựa vào định mức NSNN hạn hẹp, thiếu động lực kinh doanh và tính chủ động trong bảo trì nâng cấp. Chuyển sang Doanh nghiệp/HTX giúp huy động vốn xã hội hóa, chuyên nghiệp hóa dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, PCCC và gia tăng nguồn thu ngân sách.

3. Giải pháp nào để xử lý triệt để tình trạng "chợ cóc", "chợ tạm" lấn chiếm lòng đường?

Cần kết hợp "xây" và "chống": Vừa kiên quyết cưỡng chế, xử phạt vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, vừa quy hoạch các điểm kinh doanh tạm thời hợp pháp, hỗ trợ miễn/giảm phí chỗ ngồi trong chợ chính thức để thu hút tiểu thương vào buôn bán nền nếp.

4. Tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc khi thiết kế xây dựng mới chợ là gì?

Phải tuân thủ Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 9221:2012 về quy chuẩn diện tích kinh doanh, lối thoát hiểm, khoảng cách an toàn PCCC, cốt nền chống ngập và trạm xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn QCVN.

5. Lộ trình hoàn vốn trung bình cho dự án xã hội hóa đầu tư chợ hạng 2 tại Hải Phòng là bao lâu?

Thời gian hoàn vốn (Payback Period) trung bình dao động từ 7 đến 12 năm, phụ thuộc vào tỷ lệ lấp đầy điểm kinh doanh cố định, nguồn thu từ dịch vụ gia tăng (kho lạnh, bãi đỗ xe, quảng cáo) và chính sách ưu đãi tiền thuê đất của thành phố.


Kết luận

Hệ thống chợ truyền thống trên địa bàn thành phố Hải Phòng là bộ phận không thể tách rời của hạ tầng thương mại đô thị và nông thôn, đóng góp quan trọng vào lưu thông hàng hóa và an sinh xã hội. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hường đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu: làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cung cấp bức tranh thực trạng chân thực giai đoạn 2018–2020 với các số liệu điều tra minh chứng cụ thể, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về quy hoạch mạng lưới, hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh xã hội hóa quản lý chợ đến năm 2025. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà hoạch định chính sách thương mại, chính quyền đô thị và các nhà đầu tư hạ tầng kinh tế.