Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng" do sinh viên Lê Thị Hường thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Hoàng Anh (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại, năm 2021) thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Trong cơ cấu hạ tầng thương mại tại Việt Nam, chợ truyền thống giữ vai trò là kênh lưu thông hàng hóa thiết yếu, kết nối sản xuất với tiêu dùng, giải quyết việc làm và đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí và lệ phí. Tại thành phố Hải Phòng — đô thị loại I trung tâm cấp quốc gia và đầu mối giao thông đường biển phía Bắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh (GRDP bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,94%/năm) — quá trình đô thị hóa đặt ra yêu cầu tái cơ cấu mạng lưới phân phối hàng hóa. Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Hiệu quả khai thác hệ thống chợ chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Mô hình Ban quản lý chợ còn thụ động trong việc tự chủ tài chính, tái đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất; nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp còn hạn hẹp.
- Công tác bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và phòng cháy chữa cháy còn nhiều bất cập, dẫn đến các sự cố thiệt hại lớn (điển hình như vụ cháy chợ Núi Đèo tại huyện Thủy Nguyên ngày 12/10).
- Các dịch vụ hỗ trợ thương mại tại chợ chỉ dừng lại ở mức tối thiểu (trông giữ xe, bảo vệ đêm, vệ sinh), thiếu hụt dịch vụ kho bãi, kiểm định chất lượng và bốc xếp hàng hóa.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2020 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2015).
- Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ của thành phố đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng (bao gồm 7 quận và 8 huyện).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 - 2020 (tập trung giai đoạn 2018 - 2020); đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025 và định hướng những năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Quản lý nhà nước địa phương tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới chợ; tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên các lý luận quản lý kinh tế, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
- Khái niệm chợ và phân loại chợ: Sử dụng định nghĩa theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 2019) và Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 23/11/2014 của Bộ Công Thương (hợp nhất Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ). Phân cấp chợ thành 3 hạng: Chợ hạng 1 (trên 400 điểm kinh doanh, kiên cố, trung tâm kinh tế hoặc đầu mối), Chợ hạng 2 (trên 200 điểm kinh doanh, kiên cố hoặc bán kiên cố), Chợ hạng 3 (dưới 200 điểm kinh doanh, phục vụ dân cư xã/phường).
- Khái niệm quản lý nhà nước: Tiếp cận theo Giáo trình Quản lý nhà nước về thương mại (Thân Danh Phúc, 2015), xác định quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ là sự tác động có hướng đích, có tổ chức bằng quyền lực công thông qua hệ thống công cụ (pháp luật, kế hoạch hóa, chính sách) và phương pháp (kinh tế, hành chính, tuyên truyền giáo dục).
- Mô hình quản lý chợ: Đối chiếu giữa hai mô hình chính ở Việt Nam gồm mô hình đơn vị sự nghiệp (Ban quản lý chợ/Tổ quản lý) và mô hình tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ).
- Văn bản quy chuẩn, cơ chế địa phương: Tiêu chuẩn quốc gia TCXDVN 9221:2012 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế" và Quyết định số 933/2010/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo tổng kết giai đoạn từ Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố Hải Phòng, số liệu Niên giám thống kê từ Cục Thống kê thành phố Hải Phòng và các luận văn, đề tài nghiên cứu liên quan trước đó.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc từ ngày 01/11/2021 đến ngày 30/11/2021 qua hình thức phát trực tiếp và gửi thư điện tử. Tổng mẫu điều tra gồm $N = 50$ đối tượng đại diện cho các nhóm chủ thể quản lý và thực thi:
- Cán bộ Sở Công Thương: 10 người.
- Cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư: 05 người.
- Cán bộ quản lý kinh tế UBND các quận/huyện: 10 người.
- Đại diện Ban quản lý, doanh nghiệp quản lý chợ: 10 người.
- Hộ tiểu thương kinh doanh tại chợ: 15 người.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê toán học, bảng biểu tổng hợp, phân tích định tính và phương pháp so sánh đối chiếu giữa mục tiêu quy hoạch và kết quả triển khai thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh/thành phố
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về chợ và vai trò điều tiết của nhà nước đối với mạng lưới phân phối truyền thống. Tác giả làm rõ 5 vai trò chính của quản lý nhà nước: định hướng phát triển; tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng; hỗ trợ kết cấu hạ tầng và xử lý tranh chấp; điều tiết quan hệ thị trường; giám sát, thanh tra và điều chỉnh chính sách.
Khóa luận phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước trọng tâm tại địa phương:
- Ban hành và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch không gian kinh tế mạng lưới chợ (gắn kết giữa chợ đầu mối, chợ chuyên doanh và hệ thống bán lẻ).
- Thiết lập mô hình tổ chức bộ máy, phân cấp phân quyền giữa các sở, ban, ngành và chính quyền cấp cơ sở.
- Thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, kiểm soát gian lận thương mại và nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.
Đồng thời, chương này phân tích bài học thực tiễn từ hai địa phương:
- Tỉnh Đồng Tháp (228 chợ): Thực hiện phân cấp mạnh cho Ban quản lý cấp huyện tự chủ phương án kinh doanh, tái đầu tư và nộp thuế; đẩy mạnh xã hội hóa chuyển đổi mô hình chợ sang hợp tác xã và doanh nghiệp khai thác quản lý.
- Tỉnh Quảng Ninh (132 chợ): Huy động hiệu quả nguồn vốn xã hội hóa xây dựng chợ kiên cố, bố trí phân khu hàng thực phẩm tươi sống riêng biệt, đồng thời xử lý triệt để các chợ tạm, chợ tự phát gây mất an toàn giao thông.
Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Hải Phòng về hoàn thiện thể chế, công khai quy hoạch, đổi mới mô hình quản lý, tăng cường kiểm tra liên ngành và cải cách thủ tục hành chính.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2020
Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về hệ thống chợ Hải Phòng và thực trạng vận hành bộ máy quản lý nhà nước:
Thực trạng mạng lưới chợ Hải Phòng:
Thành phố hiện có 154 chợ, phân bố trên diện tích 1.519 km², bình quân 10,62 km²/chợ với bán kính phục vụ 1,84 km/chợ (xếp thứ 7 trong khu vực Đồng bằng sông Hồng).
- Phân hạng chợ: 6 chợ hạng 1 (Trần Quang Khải, Quán Toan, Tam Bạc, An Dương, Núi Đèo, Cát Bi); 14 chợ hạng 2; 122 chợ hạng 3; 12 chợ tạm kinh doanh hoa quả.
- Hiện trạng cơ sở vật chất: 40 chợ kiên cố, 89 chợ bán kiên cố, còn lại là chợ lều lán tạm và điểm họp trên đất trống.
Thực trạng thực hiện quy hoạch và đầu tư mạng lưới chợ:
Theo quy hoạch mạng lưới chợ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tổng số chợ quy hoạch là 159 chợ (8 chợ loại 1, 23 chợ loại 2, 125 chợ loại 3, có các chợ đầu mối và 1 chợ chuyên doanh). Tổng vốn đầu tư dự kiến là 286,6 tỷ đồng, chia thành hai giai đoạn (giai đoạn đến 2010 bố trí 168,6 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2020 bố trí 118,6 tỷ đồng; kế hoạch xây mới 24 chợ, di dời - xây mới 24 chợ, nâng cấp mở rộng 111 chợ và giải tỏa 19 chợ).
Kết quả khảo sát thực địa ($N = 50$):
Dữ liệu khảo sát từ các bên liên quan phản ánh những đánh giá đa chiều về hiệu quả quản lý:
Bảng 1: Đánh giá về công tác đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Nội dung khảo sát |
Tốt (%) |
Bình thường (%) |
Chưa tốt (%) |
| Đánh giá chung công tác đầu tư xây dựng chợ |
32 |
36 |
32 |
| Xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ từ nguồn ngân sách nhà nước |
22 |
58 |
20 |
| Xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ từ nguồn vốn xã hội hóa |
30 |
36 |
34 |
| Công tác giải quyết thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng chợ |
50 |
20 |
30 |
| Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đầu tư xây dựng chợ |
58 |
30 |
12 |
Bảng 2: Đánh giá về kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm về hoạt động chợ
| Nội dung khảo sát |
Tốt (%) |
Bình thường (%) |
Chưa tốt (%) |
| Công tác kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm hoạt động chợ |
24 |
32 |
44 |
| Ban hành nội quy và xử lý vi phạm nội quy của đơn vị quản lý chợ |
34 |
40 |
26 |
Thực trạng tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm:
Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối điều phối, phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối danh mục bố trí vốn và cơ chế ưu đãi đầu tư.
- Sở Xây dựng: thẩm định thiết kế cơ sở theo tiêu chuẩn TCXDVN 9221:2012.
- Sở Tài chính: tham mưu bảng giá đất, tài sản công trên đất và biểu khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: hướng dẫn quy hoạch quỹ đất và thủ tục giao/cho thuê đất chợ.
- Sở Giao thông vận tải, Cảnh sát PCCC, Công an thành phố: thẩm duyệt phương án an toàn cháy nổ, đấu nối giao thông và an ninh trật tự.
- UBND quận/huyện: trực tiếp quản lý, chỉ đạo chuyển đổi mô hình và kiểm tra hoạt động tại chỗ.
Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
- Tồn tại: 44% ý kiến khảo sát đánh giá công tác kiểm tra, xử lý vi phạm chưa tốt; ô nhiễm môi trường nước thải và nguy cơ mất an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt; hạ tầng PCCC lạc hậu; một số dự án đầu tư công lãng phí, không phát huy hiệu quả kinh tế (như chợ xã Hiền Hào tại huyện Cát Hải xây theo Chương trình 135 nhưng không có người họp do xa khu dân cư; chợ Kiền Bái tại huyện Thủy Nguyên vắng khách do vị trí không thuận tiện giao thông, người dân dồn về chợ cụm xã Thiên Hương).
- Nguyên nhân: Thiếu hụt nguồn lực tài chính từ ngân sách; cơ chế xã hội hóa chưa đủ sức hấp dẫn doanh nghiệp đầu tư chợ hạng 3 vùng nông thôn; năng lực cán bộ quản lý thị trường và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kiểm định chất lượng còn hạn chế; tâm lý xem nhẹ chợ truyền thống so với các kênh phân phối hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị).
Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển mạng lưới chợ Hải Phòng thành hạt nhân giao lưu hàng hóa khu vực nông thôn và đô thị, hài hòa với không gian kiến trúc và quy hoạch giao thông.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước cụ thể giai đoạn đến năm 2025:
- Giải pháp về quy hoạch và phát triển chợ: Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới chợ toàn thành phố phù hợp với mật độ dân cư và bán kính phục vụ; loại bỏ các vị trí quy hoạch không khả thi; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng sạch cho các dự án xã hội hóa.
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách: Rà soát quy hoạch sử dụng đất dành cho thương mại; hoàn thiện cơ chế đấu thầu công khai quyền khai thác chợ theo Quyết định 933/2010/QĐ-UBND; ban hành chính sách ưu đãi tiền thuê đất và hỗ trợ lãi suất tín dụng cho nhà đầu tư chợ nông thôn.
- Giải pháp tăng cường tổ chức bộ máy quản lý: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ quản lý chợ; đẩy mạnh chuyển đổi các Ban quản lý chợ sang mô hình Hợp tác xã hoặc Doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ theo nguyên tắc tự chủ tài chính.
- Giải pháp thanh tra, kiểm tra và kiểm soát thị trường: Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất về vệ sinh an toàn thực phẩm (truy xuất nguồn gốc thịt, rau củ); kiểm định phương tiện đo lường; siết chặt điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy; giải tỏa dứt điểm tụ điểm chợ cóc, chợ tạm lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ.
Đồng thời, khóa luận đưa ra kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ Công Thương về việc sớm ban hành Nghị định mới thay thế các quy định cũ về phát triển chợ, bổ sung hướng dẫn xử lý tài sản công khi chuyển đổi mô hình chợ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Khóa luận tổng hợp chi tiết bức tranh mạng lưới 154 chợ tại Hải Phòng với đầy đủ phân hạng (6 chợ hạng 1, 14 chợ hạng 2, 122 chợ hạng 3, 12 chợ tạm; 40 chợ kiên cố, 89 chợ bán kiên cố) cùng các chỉ tiêu không gian (diện tích phục vụ bình quân 10,62 km²/chợ, bán kính phục vụ 1,84 km/chợ).
- Phát hiện từ dữ liệu điều tra thực nghiệm: Cung cấp kết quả khảo sát mẫu $N = 50$ định lượng rõ nét sự phân hóa trong đánh giá của cán bộ và tiểu thương: 44% đánh giá công tác kiểm tra xử lý vi phạm chưa tốt; 34% đánh giá công tác xã hội hóa đầu tư chưa tốt; trong khi thủ tục hành chính và giải quyết khiếu nại đạt tỷ lệ hài lòng cao (lần lượt 50% và 58% đánh giá tốt).
- Chỉ ra các ca điển hình thất bại trong quy hoạch: Tác giả trực tiếp ghi nhận và phân tích nguyên nhân thất bại của các dự án chợ lãng phí ngân sách như chợ xã Hiền Hào (Cát Hải) do xây sai vị trí tập quán dân cư và chợ Kiền Bái (Thủy Nguyên) do bất cập về giao thông tiếp cận.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra giải pháp 4 trọng tâm gắn liền với thực tiễn phân cấp quản lý tại Hải Phòng, từ khâu rà soát quỹ đất, quy chế đấu thầu chuyển đổi mô hình BQL sang doanh nghiệp, đến tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm và PCCC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dung lượng mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp còn ở mức khiêm tốn ($N = 50$), phạm vi khảo sát hộ tiểu thương mới dừng lại ở 15 người nên chưa đại diện được cho toàn bộ các phân nhóm ngành hàng tại các chợ loại 2 và loại 3 ở huyện đảo xa (như Bạch Long Vĩ, Cát Hải).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của thương mại điện tử và các chuỗi bán lẻ tiện lợi hiện đại đến sức mua tại chợ truyền thống Hải Phòng; nghiên cứu sâu về cơ chế định giá tài sản công khi thực hiện cổ phần hóa, xã hội hóa chợ dân sinh loại 2 và loại 3 trên địa bàn thành phố.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo cung cấp nguồn số liệu khảo sát và các phân tích thực chứng cho Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các quận/huyện tại Hải Phòng trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân kỳ đầu tư và xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình Ban quản lý chợ sang doanh nghiệp/hợp tác xã.
- Đối với người nghiên cứu học thuật: Tài liệu là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Thương mại khi làm khóa luận, luận văn về phát triển hạ tầng thương mại truyền thống và quản lý nhà nước cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Nghiên cứu khảo sát 50 phiếu ($N=50$) từ ngày 01/11/2021 đến 30/11/2021, gồm: 10 cán bộ Sở Công Thương, 05 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư, 10 cán bộ UBND các quận/huyện, 10 người thuộc Ban quản lý/Doanh nghiệp quản lý chợ và 15 hộ tiểu thương kinh doanh tại chợ.
2. Hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng có cơ cấu phân hạng và hiện trạng xây dựng như thế nào?
Thành phố có 154 chợ, gồm 6 chợ hạng 1 (Trần Quang Khải, Quán Toan, Tam Bạc, An Dương, Núi Đèo, Cát Bi), 14 chợ hạng 2, 122 chợ hạng 3 và 12 chợ tạm. Về kết cấu hạ tầng, có 40 chợ kiên cố, 89 chợ bán kiên cố, phần còn lại là chợ tạm lều lán và đất trống.
3. Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế chợ chính được áp dụng trong khóa luận là gì?
Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 23/11/2014 của Bộ Công Thương (hợp nhất Nghị định 02/2003/NĐ-CP và Nghị định 114/2009/NĐ-CP); Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 9221:2012; và Quyết định số 933/2010/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng về Quy chế đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
4. Khóa luận nêu ví dụ cụ thể nào về các chợ hoạt động không hiệu quả sau khi xây dựng tại Hải Phòng?
Khóa luận chỉ rõ hai trường hợp điển hình: Chợ xã Hiền Hào (huyện Cát Hải) xây dựng theo Chương trình 135 không có người họp do vị trí xa khu dân cư và không hợp tập quán; Chợ Kiền Bái (huyện Thủy Nguyên) không duy trì được hoạt động do nằm ở cuối địa giới hành chính, giao thông không thuận lợi, người dân chuyển sang mua bán tại chợ cụm xã Thiên Hương.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Hường đã làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với 154 chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2020. Dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm 50 mẫu, công trình đã chỉ ra các tồn tại lớn về cơ sở vật chất xuống cấp, nguy cơ cháy nổ, an toàn thực phẩm và sự lãng phí trong đầu tư công ở một số chợ nông thôn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 4 nhóm nội dung trọng tâm gồm hoàn thiện quy hoạch mạng lưới, hoàn thiện thể chế đấu thầu xã hội hóa, chuyển đổi mô hình ban quản lý sang doanh nghiệp/hợp tác xã và siết chặt kiểm tra liên ngành. Công trình là tài liệu tổng hợp có giá trị thực tiễn đối với công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển hạ tầng thương mại truyền thống tại Hải Phòng.