Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài sản công là bài toán chiến lược hàng đầu trong tiến trình cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt đối với những tập đoàn kinh tế sở hữu quy mô đất đai và công trình trải rộng trên phạm vi toàn quốc. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, sau khi chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/06/2018 theo Quyết định số 2090/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với mức vốn điều lệ 40.000 tỷ đồng, đang gánh vác trách nhiệm quản trị khối tài sản cố định khổng lồ. Quy mô quản lý của đơn vị bao gồm hơn 917 ha diện tích khuôn viên đất gắn liền với 300 cơ sở nhà công sản phân bổ tại nhiều địa bàn trọng điểm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu cấp bách trong việc thực thi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Thực tế cho thấy, công tác quản lý nhà đất tại nhiều doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vẫn bộc lộ nhiều bất cập như lập kế hoạch thiếu sát thực, bảo trì chậm tiến độ và nguy cơ lãng phí quỹ đất dôi dư. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa lý luận, đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý 300 cơ sở nhà công sản giai đoạn 2015-2018, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài sản đến năm 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được khẳng định qua việc cung cấp hệ thống chỉ tiêu định lượng chuẩn mực, giúp doanh nghiệp giữ vững tỷ lệ cho thuê sai phép ở mức 0% và triệt tiêu 0,26% diện tích nhà đất đang bị lãng phí hoặc để trống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị kinh điển: Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick W. Taylor. Lý thuyết Quản trị công mới định hướng việc tiếp cận tài sản công theo cơ chế thị trường, đề cao tính minh bạch, hiệu quả kinh tế và phân cấp trách nhiệm giải trình của người đứng đầu. Đồng thời, Thuyết quản lý theo khoa học cung cấp góc nhìn thực chứng về việc tiêu chuẩn hóa định mức kỹ thuật, định lượng chi phí bảo dưỡng và tối ưu hóa chu trình kiểm soát tài sản trong tổ chức sản xuất.

Mô hình nghiên cứu vận dụng chu trình quản lý tài sản công khép kín bao gồm 5 cấu phần liên hoàn: Lập kế hoạch nhu cầu và dự toán vốn; Triển khai sửa chữa, nâng cấp và xây mới; Khai thác, bố trí công năng sử dụng; Kiểm kê, thanh tra định kỳ; Xử lý điều chuyển, bán đấu giá hoặc thu hồi tài sản dôi dư. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm: Tài sản công theo Luật số 15/2017/QH14; Nhà công sản theo Thông tư số 83/2007/TT-BTC; Quyền tài sản theo Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015; và Cơ chế phân cấp quản lý doanh nghiệp nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính khách quan khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 42 văn bản pháp quy, báo cáo tài chính và hồ sơ kiểm kê tài sản giai đoạn 2015-2018 tại Tập đoàn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 120 cán bộ công nhân viên và cán bộ quản lý tài sản tại 15 công ty thành viên.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 nhóm đối tượng: cán bộ hoạch định chính sách cấp tập đoàn, cán bộ trực tiếp quản lý tài sản tại cơ sở và người lao động trực tiếp sử dụng cơ sở nhà đất. Tác giả áp dụng các phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là để lượng hóa chính xác cơ cấu các cấp nhà, đo lường sự biến động của kinh phí duy tu qua từng năm, đồng thời đánh giá tương quan mức độ hài lòng của cán bộ công nhân viên đối với công tác bảo trì tài sản. Timeline nghiên cứu được thực hiện trọn vẹn từ tháng 01/2018 đến tháng 10/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu tài sản, tính đến năm 2018 toàn Tập đoàn quản lý tổng cộng 300 căn nhà công sản với tổng diện tích khuôn viên đất đạt hơn 917 ha. Phân loại theo cấp công trình cho thấy nhà cấp 3 chiếm tỷ trọng áp đảo với 62,3% tổng số cơ sở, nhà cấp 4 chiếm 24,7%, trong khi nhà cấp 1 và cấp 2 chiếm 13,0%. Số lượng và diện tích nhà công sản có mức tăng trưởng bình quân 3,8% mỗi năm trong giai đoạn 2015-2018 nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô vườn cây cao su.

Thứ hai, về hiệu quả quản lý, Tập đoàn đạt được những chỉ số kiểm soát vượt bậc so với mặt bằng chung các doanh nghiệp nhà nước. Tỷ lệ diện tích cho thuê trái phép được kiểm soát tuyệt đối ở mức 0%, là thành tích dẫn đầu trong các đơn vị trực thuộc ngành nông nghiệp. Tỷ lệ diện tích cho mượn miễn phí chỉ chiếm 0,002% tổng diện tích (tương đương khoảng 1,83 ha), tỷ lệ diện tích bị lấn chiếm chỉ ở mức 0,003% (khoảng 2,75 ha), và tỷ lệ diện tích chưa sử dụng hoặc để trống chiếm 0,26% (khoảng 2,38 ha).

Thứ ba, về chất lượng công tác kế hoạch và bảo dưỡng, khảo sát 120 cán bộ cho thấy có 34,2% ý kiến đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng chưa thực sự sát với thực tế sản xuất; 28,3% nhận định tiến độ giải ngân kinh phí sửa chữa còn chậm. Ngoài ra, 41,7% cán bộ trực tiếp quản trị gặp lúng túng khi xử lý các thủ tục pháp lý liên quan đến sắp xếp lại nhà đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp Tập đoàn duy trì tỷ lệ sai phạm 0% trong hoạt động cho thuê xuất phát từ việc sớm xây dựng bộ máy chuyên trách và ban hành quy chế phân cấp rõ ràng giữa công ty mẹ và các công ty con nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Tuy nhiên, tình trạng tồn đọng 0,26% diện tích chưa khai thác là hệ quả tất yếu của quá trình cổ phần hóa năm 2018, khi việc sáp nhập nông trường dẫn đến một số nhà làm việc bị dôi dư công năng.

Khi đối chiếu với thực tiễn tại các địa phương khác, ưu thế quản trị của Tập đoàn càng được thể hiện rõ nét. Điển hình tại tỉnh Quảng Ngãi, thanh tra nhà nước đã phát hiện 64 cơ sở nhà đất công sử dụng sai mục đích và phải kiến nghị thu hồi 39 cơ sở; tại thành phố Vũng Tàu, chính quyền phải thu hồi đất của 14 dự án chậm triển khai. Những dữ liệu này có thể được trình bày trực quan qua bảng tổng hợp hiện trạng diện tích 300 cơ sở nhà đất theo 4 cấp công trình và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ diện tích lấn chiếm, cho thuê sai phép qua 4 năm (2015-2018), làm nổi bật xu hướng giảm dần của tỷ lệ lấn chiếm từ 0,008% xuống 0,003%. Điều này chứng minh rằng việc thiết lập kỷ cương nội bộ kết hợp trách nhiệm giải trình của lãnh đạo là yếu tố quyết định để bảo toàn nguồn vốn nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà công sản: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn cần chỉ đạo số hóa 100% hồ sơ nhà đất qua phần mềm chuyên dụng, ban hành tiêu chuẩn định mức diện tích văn phòng trước quý IV hàng năm, triển khai đồng bộ từ quý I/2020 đến hết năm 2022.

Thứ hai, hoàn thiện công tác kiểm kê, đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Ban Quản lý Xây dựng phối hợp với Ban Tài chính Kế toán và chính quyền địa phương tiến hành cắm mốc ranh giới cho toàn bộ 917 ha khuôn viên, phấn đấu xử lý dứt điểm 100% diện tích 0,003% đang bị lấn chiếm và tái bố trí 0,26% diện tích đất trống trước tháng 12/2021.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản trị cơ sở: Ban Nhân sự Tập đoàn tổ chức định kỳ 02 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 167/2017/NĐ-CP cho 100% cán bộ phụ trách tài sản tại các công ty con, áp dụng liên tục giai đoạn 2020-2025.

Thứ tư, tăng cường công tác bảo dưỡng, bảo trì và kiểm toán nội bộ: Tổ kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần đối với 300 cơ sở nhà đất, thiết lập chỉ số KPI về tỷ lệ hao mòn tài sản gắn liền với đánh giá trách nhiệm người đứng đầu đơn vị thành viên, đảm bảo giải ngân đúng 100% tiến độ kinh phí bảo trì được duyệt.

Thứ năm, kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước: Đề xuất Bộ Tài chính và Chính phủ sửa đổi một số điều khoản của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP theo hướng phân định rõ ràng giữa nhà công sản công ích và bất động sản đầu tư, trao quyền chủ động nhiều hơn cho các doanh nghiệp có trên 50% vốn nhà nước trong việc thanh lý, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất theo giá thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài sản tại các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước: Công trình mang lại lợi ích trực tiếp qua việc cung cấp khung quản trị tài sản chuẩn mực, giúp ứng dụng vào thực tiễn sắp xếp lại nhà đất theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP nhằm triệt tiêu hoàn toàn rủi ro sai phạm pháp lý.

Nhóm thứ hai là Cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm và các dữ liệu định lượng từ quy mô vốn 40.000 tỷ đồng để làm cơ sở tham mưu hoàn thiện chính sách, định mức quản lý tài sản công.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp Lý thuyết Quản trị công mới với phương pháp điều tra khảo sát 120 mẫu thực tế.

Nhóm thứ tư là Các tổ chức tư vấn cổ phần hóa và định giá doanh nghiệp: Cung cấp bài học kinh nghiệm xử lý khối tài sản 917 ha đất và 300 căn nhà công sở, hỗ trợ xây dựng phương án sử dụng đất tối ưu trong các hồ sơ thoái vốn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý tài sản tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam?

Trả lời: Luận văn tập trung đánh giá thực trạng quản lý 300 cơ sở nhà công sản với hơn 917 ha đất sau khi Tập đoàn cổ phần hóa năm 2018 theo Quyết định số 2090/QĐ-TTg. Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn về lập kế hoạch, bảo trì và đề xuất giải pháp xử lý triệt để 0,26% diện tích đất dôi dư theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Câu hỏi 2: Vì sao Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đạt được tỷ lệ cho thuê sai phép 0%?

Trả lời: Thành tích này đạt được nhờ Tập đoàn tuân thủ nghiêm ngặt Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và thiết lập hệ thống kiểm tra nội bộ 2 cấp chặt chẽ. Khác với các địa phương xảy ra nhiều vi phạm như Quảng Ngãi với 64 cơ sở sai phạm, Tập đoàn gắn trách nhiệm cá nhân của lãnh đạo đơn vị thành viên với kết quả bảo toàn quỹ nhà đất.

Câu hỏi 3: Phương pháp nghiên cứu nào được tác giả sử dụng để đánh giá thực trạng nhà công sản?

Trả lời: Tác giả kết hợp phân tích thứ cấp từ 42 báo cáo tài chính giai đoạn 2015-2018 với khảo sát sơ cấp trên cỡ mẫu 120 cán bộ bằng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp phân tổ thống kê và so sánh tỷ lệ phần trăm được ứng dụng để định lượng độ lệch giữa kế hoạch và thực tế triển khai bảo trì tài sản.

Câu hỏi 4: Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý nhà công sản của Tập đoàn sau cổ phần hóa là gì?

Trả lời: Trở ngại lớn nhất là việc áp dụng Nghị định số 167/2017/NĐ-CP khi phân định ranh giới giữa nhà công sản công ích và bất động sản đầu tư, khiến 41,7% cán bộ quản trị gặp lúng túng. Đồng thời, công tác lập dự toán tại 34,2% đơn vị còn thiếu sát thực tế, làm chậm tiến độ duy tu các công trình cấp 3 và cấp 4.

Câu hỏi 5: Kết quả nghiên cứu có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp nhà nước khác như thế nào?

Trả lời: Đề tài cung cấp mô hình chu trình quản trị tài sản 5 bước khép kín kèm bộ chỉ số giám sát định lượng, giúp các tổng công ty sở hữu trên 50% vốn điều lệ kiểm soát tỷ lệ lấn chiếm dưới 0,003% và tối ưu hóa chi phí vận hành. Đây là cẩm nang thực tiễn giúp doanh nghiệp vượt qua các kỳ thanh tra tài sản nhà nước thuận lợi.

Kết luận

  • Tổng kết thực trạng: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quản lý hiệu quả 300 cơ sở nhà công sản với hơn 917 ha diện tích đất, kiểm soát tỷ lệ cho thuê sai phép ở mức 0% và tỷ lệ lấn chiếm ở mức rất thấp 0,003% giai đoạn 2015-2018.
  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý tài sản công cho doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước chi phối trên 50%, bổ sung luận cứ thực chứng từ quy mô vốn 40.000 tỷ đồng.
  • Nhận diện hạn chế: Chỉ rõ những tồn tại trong công tác lập kế hoạch khi có 34,2% cán bộ đánh giá chưa sát thực tế và còn 0,26% diện tích nhà đất bị để trống, lãng phí công năng.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm số hóa dữ liệu quản lý, xử lý dứt điểm đất dôi dư, đào tạo 100% nhân sự chuyên trách và duy trì kiểm toán định kỳ 06 tháng/lần.
  • Lộ trình mục tiêu: Thiết lập định hướng giai đoạn 2020-2025 nhằm đưa 100% cơ sở nhà đất vào quy trình bảo dưỡng chuẩn hóa và triệt tiêu hoàn toàn diện tích chưa khai thác.

Trong giai đoạn 2020-2022, các đơn vị thành viên trực thuộc cần khẩn trương rà soát lại toàn bộ hồ sơ pháp lý của từng cơ sở nhà đất theo đúng quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP. Hãy chủ động ứng dụng ngay các phát hiện và hệ thống giải pháp từ luận văn thạc sĩ này để nâng cao hiệu lực quản trị, bảo toàn nguồn vốn nhà nước và tối ưu hóa giá trị tài sản công cho doanh nghiệp ngay hôm nay!