Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong cơ cấu chi phí của các đơn vị sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu (NVL) là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn. Do đó, việc tổ chức quản trị, dự trữ hợp lý và hạch toán chính xác NVL là yêu cầu thiết yếu nhằm hạn chế ứ đọng vốn, tránh lãng phí và phản ánh kịp thời chi phí vào giá thành.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thắm (Mã sinh viên: 13122777), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, với đề tài: "Hoàn thiện kế toán Nguyên Vật Liệu tại Công Ty TNHH cơ khí Xây Dựng và Thương Mại Đông Nam Á".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm, vai trò, quản lý và kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng & Thương mại Đông Nam Á.
- Rút ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian: Công tác tổ chức và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng & Thương mại Đông Nam Á (địa chỉ: Đường 21A, Thị trấn Bình Mỹ, Huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu và nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 10/05/2014 đến ngày 10/08/2014; số liệu kế toán minh họa chi tiết trích xuất trong tháng 04 năm 2012.
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận của khoa học kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, tuân thủ các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là chuẩn mực liên quan đến Hàng tồn kho và Chi phí sản xuất.
Về mặt lý luận, nguyên vật liệu được xác định là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa. Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm mới. Về mặt kế toán, doanh nghiệp áp dụng:
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song.
- Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm, ủy nhiệm chi), sổ sách chi tiết, thẻ kho và sổ cái tại Phòng Kế toán và Phòng Thiết bị vật tư của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế và vai trò trong sản xuất; phân tích luồng luân chuyển chứng từ và quy trình ghi chép kế toán từ khâu lập chứng từ đến khâu lên báo cáo tài chính.
- Phương pháp đối chiếu và mô hình hóa: Đối chiếu số liệu giữa số lượng trên thẻ kho và sổ chi tiết kế toán; minh họa các quy trình xử lý nghiệp vụ thông qua sơ đồ luân chuyển chứng từ và sơ đồ tài khoản đối ứng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch thị trường và các phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng & Thương mại Đông Nam Á.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng & Thương mại Đông Nam Á
Chương 1 trình bày đặc thù sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý vật tư tại đơn vị:
- Đặc thù sản xuất và vai trò của NVL: Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm kim loại phục vụ ngành xây dựng như cửa cuốn Đức, hệ cửa đi của Pháp. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn từ 60% đến 70% trong tổng giá thành sản phẩm. NVL của công ty rất phong phú, đa dạng, dễ hư hỏng và hình thành từ hai nguồn chính: mua ngoài và tự gia công (như gia công billet nhôm).
- Phân loại nguyên vật liệu: Doanh nghiệp phân loại vật tư theo nội dung kinh tế và công dụng:
- Nguyên vật liệu chính: Billet nhôm, sơn tĩnh điện.
- Nguyên vật liệu phụ: Oxi, hóa chất tẩy nhôm (cromat), soda, băng dính, găng tay, nilong.
- Nhiên liệu: Dầu, than đá, gas phục vụ cho vận hành máy móc thiết bị.
- Tổ chức kho bãi và tính giá NVL: Doanh nghiệp bố trí 5 kho chứa riêng biệt để bảo quản từng loại vật tư. Giá thực tế NVL nhập kho mua ngoài được xác định bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trực tiếp (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản...) trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá). Giá xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh dựa trên đơn giá thực tế của từng lô hàng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Quy trình nhập kho: Căn cứ kế hoạch sản xuất của Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Thiết bị vật tư cử cán bộ mua hàng. Khi hàng về, Thủ kho cùng Hội đồng kiểm nhận lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư. Phòng Thiết bị vật tư lập Phiếu nhập kho (3 liên: liên 1 lưu phòng vật tư, liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, liên 3 chuyển kế toán NVL ghi sổ).
- Quy trình xuất kho: Các bộ phận lập Giấy đề nghị xuất vật tư gửi Phòng Kế hoạch thị trường xét duyệt theo định mức tiêu hao. Phòng Thiết bị vật tư lập Lệnh xuất kho và Phiếu xuất kho (4 liên: thủ kho giữ 1 liên, kế toán giữ 1 liên, người lĩnh giữ 1 liên, phòng kế hoạch giữ 1 liên).
- Công tác kiểm kê: Định kỳ hàng tháng, công ty thành lập ban kiểm kê (1 trưởng ban và các ủy viên) tiến hành kiểm kê thực tế tại kho để phát hiện, xử lý kịp thời các chênh lệch thừa thiếu.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Thương mại Đông Nam Á
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ và kỹ thuật hạch toán kế toán NVL tại doanh nghiệp:
- Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng chứng từ theo mẫu biểu quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL), Giấy đề nghị xuất vật tư, Lệnh xuất kho, Ủy nhiệm chi. Tài khoản hạch toán trung tâm là TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 621, TK 627, TK 154...
- Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu 12-DN) để theo dõi về mặt số lượng nhập, xuất, tồn cho từng danh điểm vật tư.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S22-H) để theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị tiền. Định kỳ nhận chứng từ từ thủ kho, tính giá trị và vào sổ chi tiết. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa để đối chiếu với kế toán tổng hợp và thủ kho.
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa trong tháng 04/2012:
| Ngày |
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Chứng từ thực tế |
Quy cách / Chủng loại |
Số lượng |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
Thành tiền chưa thuế (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| 05/04/2012 |
Mua Billet nhôm của Cty TNHH Chiến Thắng (đã trả bằng chuyển khoản qua ACB) |
HĐ GTGT 01582, UNC 310, PNK 0213, BBKN 01200 |
Billet nhôm (Mã 01) |
10.000 kg |
57.000 |
570.000.000 (VAT 10%: 57.000.000) |
Nợ TK 152: 570.000.000 Nợ TK 133: 57.000.000 Có TK 112: 627.000.000 |
| 08/04/2012 |
Mua Gas của Cty TNHH Gas Huy Hoàng (chưa thanh toán) |
HĐ GTGT 01582, PNK 0214, BBKN 01200 |
Gas (Mã 01/03) |
1.650 kg |
27.000 |
44.550.000 (VAT 10%: 4.455.000) |
Nợ TK 152: 44.550.000 Nợ TK 133: 4.455.000 Có TK 331: 49.005.000 |
| 11/04/2012 |
Xuất kho cho Phân xưởng 1 sản xuất nhôm thanh cửa cuốn |
Đề nghị xuất, Lệnh xuất, PXK 0209 |
Billet nhôm Sơn tĩnh điện |
7.000 kg 200 kg |
57.000 89.000 |
399.000.000 17.800.000 |
Nợ TK 621: 416.800.000 Có TK 152: 416.800.000 |
| 21/04/2012 |
Xuất kho cho Phân xưởng 1 sản xuất nhôm thanh cửa cuốn |
Đề nghị xuất, Lệnh xuất, PXK 0210 |
Billet nhôm Sơn tĩnh điện |
4.000 kg 100 kg |
57.000 89.000 |
228.000.000 8.900.000 |
Nợ TK 621: 236.900.000 Có TK 152: 236.900.000 |
| 25/04/2012 |
Xuất kho cho Phân xưởng 2 phục vụ sản xuất |
Đề nghị xuất, Lệnh xuất, PXK 0211 |
Gas |
450 kg |
27.000 |
12.150.000 |
Nợ TK 621: 12.150.000 Có TK 152: 12.150.000 |
- Kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung: Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán thực hiện ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu 11-DN). Cuối tháng, từ sổ Nhật ký chung thực hiện kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 (Mẫu S21-H) và mở Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh TK 621 (Mẫu S36-DN) cho từng phân xưởng. Tổng số phát sinh Nợ TK 152 trong tháng 4/2012 là 614.550.000 VNĐ, tổng số phát sinh Có TK 152 là 665.850.000 VNĐ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Thương mại Đông Nam Á
Chương 3 tổng kết, đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Áp dụng đúng các chế độ chứng từ và quy định ghi chép ban đầu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, phản ánh trung thực nghiệp vụ phát sinh.
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt; nhân sự có kinh nghiệm, đảm nhiệm được nhiều phần hành kế toán.
- Vận dụng hợp lý phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp khấu trừ thuế GTGT phù hợp với đặc thù sản xuất cơ khí xây dựng.
- Việc mở tài khoản cấp 2, cấp 3 giúp chi tiết hóa quá trình theo dõi biến động tài sản.
- Những mặt hạn chế được chỉ ra:
- Khâu lập kế hoạch và quản lý dự trữ vật tư của bộ phận cung ứng chưa thật sự đồng bộ, đôi khi còn xảy ra tình trạng thừa thiếu nguyên vật liệu cục bộ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất qua nhiều khâu trung gian, gây chậm trễ trong việc cập nhật số liệu lên phần mềm/sổ sách kế toán.
- Hệ thống sổ kế toán chi tiết và công tác lập báo cáo quản trị chuyên sâu phục vụ phân tích chi phí nguyên vật liệu định kỳ còn đơn giản, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu điều hành của ban giám đốc.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Cải tiến trình tự chuyển giao chứng từ giữa thủ kho, phòng vật tư và phòng kế toán nhằm giảm thiểu thời gian luân chuyển và tránh thất lạc chứng từ gốc.
- Về công tác quản lý NVL: Bộ phận cung ứng phải thường xuyên theo dõi biến động thị trường và tiến độ sản xuất để xây dựng định mức dự trữ tối ưu, khắc phục tình trạng thừa thiếu vật liệu.
- Về tài khoản và phương pháp kế toán: Chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết và tối ưu hóa phương pháp tính giá thực tế xuất kho.
- Về sổ kế toán chi tiết và báo cáo: Hoàn thiện mẫu biểu sổ chi tiết NVL và tăng cường lập các báo cáo quản trị định kỳ về tình hình biến động, tiêu hao nguyên vật liệu phục vụ ra quyết định kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và hệ thống hóa toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí xây dựng với các kết quả cụ thể:
- Trình bày chi tiết toàn bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, lệnh xuất kho, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, ủy nhiệm chi) và quy trình hạch toán kế toán kép theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp trong tháng 04/2012.
- Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng phương pháp thẻ song song trong kế toán chi tiết và phương pháp kê khai thường xuyên đối với doanh nghiệp có 5 kho bảo quản nguyên vật liệu.
- Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ chính tồn tại thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào việc cải tiến luân chuyển chứng từ, định mức dự trữ vật tư và hệ thống báo cáo quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp cử nhân (từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2014) và sử dụng nguồn số liệu trích xuất của tháng 04 năm 2012 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng & Thương mại Đông Nam Á. Do phạm vi giới hạn về không gian và thời gian, đề tài chưa mở rộng khảo sát các giai đoạn biến động lớn về giá vật liệu nhôm trên thị trường thế giới tác động tới giá thành sản phẩm, cũng như chưa phân tích sâu ứng dụng của các phần mềm ERP chuyên sâu trong tự động hóa khâu quản trị hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về hạch toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu và chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp ngành cơ khí, xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tham khảo cách thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép sổ chi tiết vật tư (Mẫu S22-H), thẻ kho (Mẫu 12-DN) theo phương pháp thẻ song song và sổ cái (Mẫu S21-H) theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong giá thành sản phẩm tại công ty?
Tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng & Thương mại Đông Nam Á, do đặc thù sản xuất thiết bị và kết cấu kim loại ngành xây dựng (cửa cuốn Đức, hệ cửa đi Pháp), chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% trong tổng giá thành sản phẩm.
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của chính lô đó để xác định trị giá vốn xuất dùng cho sản xuất.
3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại doanh nghiệp được tổ chức theo phương pháp nào?
Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho, trong khi kế toán vật tư mở sổ chi tiết theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị thành tiền; định kỳ cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn.
4. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ thực hiện hệ thống chứng từ và sổ sách?
Toàn bộ hệ thống chứng từ (Mẫu 01-VT, 02-VT...), sổ kế toán chi tiết (Mẫu S22-H, S36-DN) và sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung 11-DN, Sổ cái S21-H) được thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thắm đã cung cấp một bức tranh toàn diện và chi tiết về công tác tổ chức quản lý và kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng & Thương mại Đông Nam Á. Đề tài phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung gắn liền với dữ liệu thực tế tại các phân xưởng sản xuất. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị kho, tối ưu hóa chi phí sản xuất và hoàn thiện công tác kế toán tài chính.