Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nguồn vốn vay phát triển quỹ đất là một trong những mắt xích then chốt thúc đẩy công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng tái định cư. Tại tỉnh Bắc Kạn, một địa phương miền núi có điều kiện kinh tế đặc thù với dân số 313.905 người và diện tích tự nhiên 4.859 km², quy mô nền kinh tế còn khiêm tốn khi GRDP xếp thứ 63/63 tỉnh thành cả nước. Thực trạng này tạo áp lực rất lớn lên việc tạo lập quỹ đất sạch nhằm thu hút đầu tư và phát triển đô thị.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế quản lý, phân bổ và thu hồi vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất, Rừng và Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể là đánh giá thực trạng vận hành dòng vốn từ khi thành lập đến giai đoạn 2017-2019, nhận diện các rào cản tài chính và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2021-2025.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc phân tích dữ liệu phân bổ 52.378 triệu đồng tổng nguồn vốn ngân sách cấp lũy kế và tổng dư nợ cho vay đạt 34.624 triệu đồng cho 8 dự án hạ tầng trọng điểm. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để giảm thiểu tỷ lệ rủi ro tài chính, tối ưu hóa vòng quay đồng vốn và hoàn thiện quy trình thẩm định cho vay tạo quỹ đất tại các địa bàn miền núi khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường và Ngô Huy Toàn, nhấn mạnh vai trò điều tiết của chính quyền thông qua công cụ tài chính công để can thiệp vào thị trường đất đai. Khung pháp lý chủ đạo bao gồm Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế mẫu thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất.

Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Tổ chức phát triển quỹ đất, Quỹ phát triển đất, Quản lý nguồn vốn ứng và Nguyên tắc bảo toàn vốn. Hoạt động quản lý vốn vay phát triển quỹ đất được định nghĩa là chuỗi can thiệp nghiệp vụ từ khâu lập kế hoạch nhu cầu vốn, thẩm định hồ sơ dự án, giải ngân theo tiến độ xây lắp/đền bù, đến kiểm tra giám sát sử dụng vốn và đôn đốc thu hồi nợ gốc kèm phí ứng vốn. Mô hình quản trị tài chính quỹ vận hành theo nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận nhưng bắt buộc phải bù đắp chi phí vận hành và bảo toàn nguồn vốn nhà nước giao.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2017-2020:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn (2017-2019), các báo cáo tài chính thường niên của Quỹ Phát triển đất, Rừng và Bảo vệ môi trường, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra toàn bộ (census) với cỡ mẫu 94 đối tượng. Trong đó gồm 80 phiếu khảo sát cán bộ quản lý thuộc 8 tổ chức vay vốn phát triển quỹ đất (mỗi đơn vị 10 cán bộ) và 14 phiếu khảo sát toàn thể cán bộ chuyên trách tại Quỹ tỉnh (gồm 1 Giám đốc và 13 nhân viên thuộc 2 phòng nghiệp vụ).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu và so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn. Tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách quãng 0,8 (từ 1,00-1,80: Rất không đồng ý đến 4,21-5,00: Rất đồng ý) để lượng hóa các biến định tính về thể chế, sự phối hợp liên ngành và năng lực bộ máy. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm kết hợp giữa tính chuẩn xác của số liệu kế toán và chiều sâu đánh giá định tính của đội ngũ trực tiếp thực thi chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kế hoạch và giá trị giải ngân nguồn vốn vay có xu hướng tăng dần nhưng vẫn ở mức thấp so với nhu cầu thực tế. Cụ thể, kế hoạch cho vay năm 2017 đạt 7.000 triệu đồng (1 dự án), năm 2018 đạt 10.500 triệu đồng (tăng 50% với 2 dự án) và năm 2019 đạt 12.630,545 triệu đồng (tăng 20,29% so với 2018). Lũy kế toàn tỉnh đã cấp vốn cho 8 dự án hạ tầng đô thị và khu dân cư với tổng mức giải ngân 34.624 triệu đồng, tập trung chủ yếu vào công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá đất.

Thứ hai, công tác bảo toàn vốn và kiểm soát an toàn tài chính đạt kết quả khả quan. Hàng năm, Quỹ trích bổ sung vào vốn điều lệ nguồn thặng dư thu phí ứng vốn trên dưới 1.000 triệu đồng. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn duy trì ở mức dưới 5% tổng dư nợ qua các năm. Tuy nhiên, tính chất phức tạp của các dự án tạo quỹ đất khiến thời gian thu hồi vốn thường bị kéo dài, gây ứ đọng cục bộ dòng tiền quay vòng.

Thứ ba, hạn chế lớn nằm ở năng lực thể chế và hạ tầng kỹ thuật. Bộ máy quản lý tại Quỹ tương đối mỏng với 14 cán bộ nhưng phải kiêm nhiệm quản lý 3 lĩnh vực hợp nhất (Đất, Rừng và Bảo vệ môi trường). Kết quả khảo sát thang đo Likert chỉ ra rằng điểm đánh giá về mức độ đồng bộ chính sách và sự phối hợp giữa các sở, ngành liên quan chỉ đạt mức trung bình 3,12/5,00, cho thấy sự thiếu nhịp nhàng trong quy trình thu hồi đất và quyết toán nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ xuất phát điểm kinh tế thấp của địa phương. Bắc Kạn có số lượng doanh nghiệp hoạt động thấp (năm 2017 có 652 doanh nghiệp, năm 2019 giảm xuống còn 612 doanh nghiệp), nguồn thu ngân sách cân đối năm 2019 chỉ đạt 723 tỷ đồng, dẫn đến nguồn trích lập 30-50% từ tiền sử dụng đất cho Quỹ phát triển đất bị hạn chế nghiêm trọng.

Khi so sánh với kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh (vốn điều lệ ban đầu 500 tỷ đồng, năm 2019 đạt 312 tỷ đồng và giải ngân 178 tỷ đồng cho 19 dự án) hoặc tỉnh Thái Nguyên (vốn điều lệ hơn 395 tỷ đồng, năm 2019 ứng vốn 39 lượt cho 5 dự án giải phóng 67 ha đất), Bắc Kạn bộc lộ khoảng cách rất lớn về quy mô nguồn lực. Tại các tỉnh phát triển, cơ chế trích lập tỷ lệ cố định từ nguồn thu đấu giá đất được vận hành tự động, trong khi Bắc Kạn chủ yếu trông chờ vào việc cấp vốn bổ sung đơn lẻ từ ngân sách địa phương.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trình bày trực quan qua bảng tổng hợp tiến độ giải ngân theo từng dự án và biểu đồ phân bổ cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn. Biểu đồ đánh giá tương quan giữa thời gian thẩm định dự án và tiến độ giải phóng mặt bằng thực tế minh chứng rõ nét: thời gian thẩm định càng kéo dài thì chi phí bồi thường càng phát sinh tăng, trực tiếp làm giảm hiệu quả vòng quay vốn vay của Quỹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn vay phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tối ưu hóa quy trình lập kế hoạch và rút ngắn thời gian thẩm định dự án: Ban Quản lý Quỹ phối hợp cùng Sở Tài chính chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá tính khả thi tài chính của các dự án xin vay vốn. Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ từ 15 ngày xuống dưới 10 ngày làm việc đối với các dự án dưới 10 tỷ đồng thuộc thẩm quyền Giám đốc Quỹ. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân đúng tiến độ kế hoạch hàng năm lên trên 95%.
  • Hoàn thiện cơ chế tạo nguồn và cơ chế phân cấp ủy quyền tài chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cần ban hành quy chế trích lập ổn định tối thiểu 10% đến 20% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và đấu giá đất hàng năm để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ. Tăng cường quyền hạn cho Hội đồng quản lý Quỹ trong việc phê duyệt hạn mức cho vay từ 10 tỷ đến 20 tỷ đồng nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ đền bù của các địa phương.
  • Đẩy mạnh thanh tra, giám sát dòng tiền và đôn đốc thu hồi vốn: Phòng Nghiệp vụ Quỹ định kỳ hàng quý tiến hành kiểm tra thực địa 100% các dự án đang vay vốn; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn đúng mục đích chi trả bồi thường và xây lắp hạ tầng. Thiết lập chế tài phạt chậm nợ rõ ràng nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 2% vào năm 2025.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và hiện đại hóa công nghệ quản lý: Tổ chức 2-3 đợt tập huấn nghiệp vụ định giá đất, quản lý dự án và thẩm định tín dụng công cho 100% cán bộ Quỹ và cán bộ trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện. Triển khai phần mềm quản lý hồ sơ tín dụng trực tuyến nhằm liên thông dữ liệu giữa Quỹ, Kho bạc Nhà nước và các chủ đầu tư dự án trong giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Điều hành Quỹ phát triển đất địa phương: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu toàn diện để hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy trình thẩm định cho vay và phương thức phối hợp liên ngành giữa Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường với chính quyền cấp huyện.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Tổ chức phát triển quỹ đất: Nắm vững các điều kiện pháp lý, quy trình lập hồ sơ xin ứng vốn và xây dựng phương án hoàn trả vốn vay khả thi từ nguồn thu đấu giá đất.
  • Chuyên viên thẩm định tín dụng và quản lý dự án công: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn vay, thang đo Likert đánh giá rủi ro và các biểu mẫu giám sát dòng tiền giải ngân trên thực địa.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai, Tài chính công: Tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về quản trị quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tại một tỉnh miền núi nghèo, làm cơ sở phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ Phát triển đất, Rừng và Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn được thành lập trên cơ sở nào? Quỹ được thành lập theo Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn, trên cơ sở sáp nhập Quỹ Phát triển đất (thành lập năm 2012 với vốn ban đầu 4,05 tỷ đồng), Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng và Quỹ Bảo vệ môi trường nhằm tập trung đầu mối quản lý tài chính công.

Thẩm quyền phê duyệt mức vốn vay phát triển quỹ đất tại Bắc Kạn được phân cấp ra sao? Căn cứ Điều lệ Quỹ, các dự án có mức vay dưới hoặc bằng 10 tỷ đồng do Giám đốc Quỹ phê duyệt; các dự án có mức vay từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; các dự án có quy mô vốn vay trên 20 tỷ đồng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

Hiệu quả bảo toàn nguồn vốn vay của Quỹ giai đoạn 2017-2019 đạt kết quả như thế nào? Quỹ vận hành an toàn với tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì dưới 5% tổng dư nợ. Lũy kế đến năm 2019 đã cấp 34.624 triệu đồng cho 8 dự án hạ tầng, đồng thời mỗi năm bổ sung khoảng 1 tỷ đồng tiền lãi phí ứng vốn vào vốn điều lệ.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác quản lý vốn vay tạo quỹ đất tại Bắc Kạn? Rào cản lớn nhất là nguồn thu ngân sách từ tiền sử dụng đất của tỉnh rất hạn chế (năm 2019 thu cân đối đạt 723 tỷ đồng), dẫn đến quy mô vốn cấp cho Quỹ thấp (lũy kế 52.378 triệu đồng), không đáp ứng kịp thời nhu cầu bồi thường giải phóng mặt bằng diện rộng.

Các đơn vị vay vốn được giải ngân kinh phí theo những hình thức nào? Quỹ thực hiện giải ngân theo 2 hình thức: (1) Phối hợp cùng chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường, hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất; (2) Chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của tổ chức được vay vốn theo tiến độ dự toán được phê duyệt.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dòng vốn vay phát triển quỹ đất tại địa bàn đặc thù vùng cao.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính Quỹ giai đoạn 2017-2019 với tổng nguồn cấp 52.378 triệu đồng và 34.624 triệu đồng giải ngân cho 8 dự án hạ tầng đô thị.
  • Xác định nguyên nhân hạn chế bắt nguồn từ quy mô kinh tế địa phương nhỏ, nguồn trích lập không đều và sự phối hợp liên ngành chưa đạt mức tối ưu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế trích lập vốn, rút ngắn thời gian thẩm định dưới 10 ngày và kiểm soát nợ quá hạn dưới 2%.
  • Lộ trình thực thi kiến nghị trong giai đoạn 2021-2025 tạo tiền đề vững chắc nâng cao hiệu lực quản lý tài chính đất đai tại tỉnh Bắc Kạn.

Bạn đọc và các nhà quản lý quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu, đối chiếu số liệu chi tiết trong toàn văn luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý dự án tại địa phương.