Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nơi từng tập trung tới khoảng 90% số người nghèo của cả nước trong những giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới. Trải qua hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, diện mạo nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều chuyển biến tích cực về cơ cấu sản xuất và hạ tầng. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: công tác quy hoạch thiếu tính đồng bộ, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi còn yếu kém, tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng tại các làng nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu lao động chậm và khoảng cách thu nhập giữa nông thôn với đô thị vẫn còn cách biệt.

Trước yêu cầu cấp thiết của quá trình hiện đại hóa nông nghiệp, Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới được ban hành theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã trên toàn quốc đạt chuẩn nông thôn mới. Tại Thái Nguyên, việc triển khai chủ trương lớn này đòi hỏi sự đánh giá toàn diện về thực trạng phát triển, nhận diện rõ những cơ hội và thách thức của một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc.

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử kinh tế với đề tài "Quá trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên – Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp" do tác giả Nguyễn Ngọc Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Đình Bảo tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi trên. Nghiên cứu phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2014, cung cấp cơ sở khoa học để đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống mức 9,17% vào giữa năm 2015 và tạo nền tảng hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị sản xuất bình quân đạt từ 120 đến 130 triệu đồng trên 1 ha đất nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của công trình được xây dựng dựa trên lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trọng tâm nghiên cứu bám sát Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 19 tiêu chí được chia thành 5 nhóm lĩnh vực cơ bản: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; Hệ thống chính trị. Các khái niệm nền tảng như nông thôn mới, chủ thể xây dựng, nguồn lực phát triển và cơ chế phân cấp quản lý được làm rõ nhằm tạo khung phân tích xuyên suốt.

Về phương diện so sánh thực tiễn, luận văn tổng hợp kinh nghiệm từ các mô hình thành công trong và ngoài nước. Điển hình là phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1970 với 3 trụ cột "Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác", giúp thu nhập hàng năm của hộ nông dân sau 4 năm đạt 674 nghìn won (tương đương 562 USD), vượt mức 644 nghìn won của khu vực thành thị. Bên cạnh đó, mô hình cải cách nông thôn của Trung Quốc từ năm 1978 với cơ chế kinh doanh hai tầng kết hợp và mục tiêu xóa bỏ tình trạng trắng dịch vụ tài chính nông thôn trong 3 năm cũng được phân tích sâu sắc. Ở trong nước, bài học huy động 1.883,9 tỷ đồng và dồn điền đổi thửa giảm từ 3,67 xuống 1,79 thửa/hộ của tỉnh Thái Bình, cùng mô hình 20 tiêu chí xóm nông thôn mới huy động hơn 500 tỷ đồng tại huyện Hải Hậu (Nam Định) là những cơ sở thực tiễn giá trị cho Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử kinh tế với logic kinh tế, sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, điều tra xã hội học và so sánh đối chiếu đa chiều. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hệ thống báo cáo chính thức của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2011 - 2014. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các cuộc khảo sát, điều tra thực địa tại các doanh nghiệp nông thôn, hợp tác xã, làng nghề và các hộ gia đình nông dân.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được triển khai trên phạm vi hơn 100 xã đại diện cho các vùng địa hình khác nhau của tỉnh Thái Nguyên, từ các huyện đồng bằng, trung du đến các huyện miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, phản ánh chính xác sự vận động kinh tế theo tiến trình lịch sử, đồng thời đo lường định lượng mức độ chuyển biến của từng nhóm tiêu chí dưới tác động của các chính sách đầu tư công trong giai đoạn 2011 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác giảm nghèo và an sinh xã hội ghi nhận bước tiến rõ rệt: Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh giảm nhanh chóng qua từng năm, đạt mức 9,17% vào thời điểm 6 tháng đầu năm 2015. Đời sống văn hóa, mạng lưới y tế cơ sở và chất lượng giáo dục vùng sâu, vùng xa có sự chuyển biến tích cực.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật nông thôn được mở rộng và nâng cấp: Tỉnh đã ưu tiên nguồn lực kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi và đường giao thông liên xã, liên thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương nông sản và phục vụ sản xuất quy mô lớn.

Thứ ba, cơ cấu huy động nguồn lực tài chính cơ bản bám sát tỷ lệ định hướng tại Quyết định số 800/QĐ-TTg: Nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ lực chiếm khoảng 40%, vốn tín dụng đầu tư và thương mại chiếm khoảng 30%, vốn huy động từ doanh nghiệp chiếm 20% và đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư chiếm 10%.

Thứ tư, tiến độ triển khai còn thiếu đồng đều giữa các khu vực: Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và trung du, trong khi các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có mức đạt tiêu chí bình quân trên một xã còn thấp, bộc lộ sự chênh lệch lớn về năng lực huy động nguồn lực.

Thảo luận kết quả

Thành công bước đầu của Thái Nguyên bắt nguồn từ sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận của nhân dân. Tuy nhiên, những hạn chế về tiến độ tại nhiều xã xuất phát từ nguyên nhân nhận thức của một bộ phận cán bộ cơ sở và người dân còn xem nông thôn mới như một dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuần túy của Nhà nước, dẫn đến tâm lý trông chờ, ỷ lại nguồn vốn cấp trên.

So sánh với các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng như Thái Bình (100% số xã hoàn thành quy hoạch chi tiết) hay Nam Định (huyện Hải Hậu có 20/35 xã thị trấn hoàn thành NTM năm 2013), Thái Nguyên chịu nhiều thách thức do địa hình chia cắt phức tạp, khiến suất đầu tư cho hạ tầng giao thông và thủy lợi trên mỗi km cao hơn từ 25% đến 35%. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy các kết quả này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức đạt tiêu chí bình quân theo từng huyện và bảng phân bổ cơ cấu 5 nguồn vốn, giúp nhận diện rõ nét hiệu quả điều phối ngân sách giữa các vùng sinh thái.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn và giai đoạn 2020 - 2030 nâng tỷ lệ lên 90% - 95% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, rà soát và nâng cao chất lượng quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hoàn chỉnh và quản lý nghiêm 100% quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã trong giai đoạn 2016 - 2020, gắn quy hoạch sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung với kế hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế tài chính và đa dạng hóa nguồn lực: Hội đồng nhân dân tỉnh cần ban hành chính sách để lại tối thiểu 70% nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã để đầu tư công trình công cộng; đồng thời vận dụng cơ chế "vốn mồi" nhằm thu hút hơn 20% nguồn vốn từ cộng đồng doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản.

Thứ ba, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và ứng dụng tiến bộ khoa học: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đẩy mạnh dịch chuyển cơ cấu nội bộ ngành, nâng tỷ trọng chăn nuôi lên 55,0%, trồng trọt chiếm 35,0% và dịch vụ đạt 10,0% vào năm 2030, bảo đảm tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 5,3%/năm và nâng cao giá trị thu hoạch đạt 120 - 130 triệu đồng trên 1 ha đất canh tác.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và đẩy mạnh dân chủ cơ sở: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chương trình cho 100% đội ngũ cán bộ cấp xã và ban phát triển thôn; phát huy tối đa vai trò của Ban giám sát cộng đồng theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là nguồn tư liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực đầu tư công và kiểm soát tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí tại các địa bàn trung du, miền núi.

  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về chuyên ngành Lịch sử kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản lý công, hỗ trợ phương pháp luận phân tích quá trình chuyển dịch kinh tế nông thôn Việt Nam.

  3. Doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt quy hoạch vùng sản xuất, tiềm năng phát triển các sản phẩm thế mạnh như chè, chăn nuôi trang trại và các cơ chế ưu đãi theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP tại Thái Nguyên.

  4. Đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã và ban quản lý thôn, xóm: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng vận động quần chúng hiến đất làm đường, quản lý 5 nguồn vốn xây dựng và tổ chức vận hành, bảo dưỡng các công trình hạ tầng công cộng sau bàn giao.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 được định hướng như thế nào?

Theo định hướng dài hạn, Thái Nguyên phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 90% - 95% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản đạt 5,3%/năm, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 55,0% và giá trị sản phẩm đạt từ 120 đến 130 triệu đồng trên 1 ha đất nông nghiệp.

Cơ cấu các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới được xác định theo tỷ lệ nào?

Căn cứ theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, nguồn lực thực hiện chương trình gồm 5 nguồn chính: Ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 40%, vốn tín dụng khoảng 30%, nguồn vốn từ doanh nghiệp chiếm 20% và phần đóng góp của cộng đồng dân cư chiếm khoảng 10%.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa xây dựng nông thôn mới ở Thái Nguyên so với các tỉnh đồng bằng là gì?

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi có địa hình phức tạp, xuất phát điểm kinh tế giữa các vùng không đồng đều. Do đó, suất vốn đầu tư cho các công trình giao thông và thủy lợi vùng cao thường cao hơn từ 25% đến 35% so với các tỉnh đồng bằng như Thái Bình hay Nam Định.

Người dân nông thôn giữ vai trò như thế nào trong tiến trình thực hiện?

Người dân được xác định là chủ thể trung tâm của chương trình. Người dân trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến vào đồ án quy hoạch cấp xã, quyết định mức độ đóng góp ngày công, tiền mặt hoặc hiến đất, đồng thời cử đại diện tham gia ban giám sát công trình và trực tiếp thụ hưởng thành quả.

Nguyên nhân chính của những hạn chế trong giai đoạn 2011 - 2014 tại Thái Nguyên là gì?

Hạn chế chủ yếu bắt nguồn từ nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận cán bộ và người dân cơ sở khi còn mang tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách Nhà nước, cùng với việc đánh giá rà soát các tiêu chí ở một số địa phương chưa phản ánh sát thực tế.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Tú đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích và rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc, Trung Quốc cùng các mô hình thực tiễn tiêu biểu tại Thái Bình, Nam Định.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phát triển nông thôn Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014, ghi nhận mức giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 9,17% vào giữa năm 2015.
  • Đề xuất mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 với 90% - 95% số xã đạt chuẩn và giá trị canh tác đạt 120 - 130 triệu đồng/ha.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về quy hoạch, cơ chế giữ lại 70% tiền đấu giá đất cho xã, cơ cấu lại vật nuôi - cây trồng và phát huy quy chế dân chủ cơ sở.

Để hiện thực hóa các định hướng trên, các cấp chính quyền tỉnh Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý và điều phối nguồn lực trong chu kỳ kế hoạch tiếp theo. Độc giả quan tâm có thể tra cứu toàn văn công trình tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân để phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và ứng dụng thực tiễn.