Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là nội dung trọng tâm nhằm hiện thực hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tại tỉnh Thái Nguyên, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương được lựa chọn là một trong năm xã điểm triển khai mô hình xây dựng nông thôn mới.
Theo tác giả trình bày, mặc dù phong trào đã được cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân đồng tình hưởng ứng, song trong quá trình triển khai thực tế, nhận thức của một bộ phận cấp ủy, chính quyền và người dân cơ sở còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Đáng chú ý là việc nhận thức chưa đầy đủ về vai trò chủ thể của người dân, phương thức phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cũng như cơ chế thu hút các nguồn lực xã hội hóa. Tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các khoản kinh phí đầu tư trực tiếp từ Nhà nước vẫn còn tồn tại. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải làm rõ vai trò, phát huy tối đa chức năng của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương nhằm tạo nên sự chuyển biến đồng bộ từ nhận thức đến hành động.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số gồm:
- Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
- Đánh giá thực trạng hoạt động, chức năng của các tổ chức hội trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
- Đưa ra những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động, chức năng của các tổ chức hội trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hoạt động, chức năng của các tổ chức hội trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tức Tranh giai đoạn 2020 - 2025.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động và chức năng của bốn tổ chức đoàn thể chính tại địa phương: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Không gian: Địa bàn hành chính xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu sơ cấp và khảo sát thực địa từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018; các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và số liệu thứ cấp được đánh giá tập trung trong giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời hồi cứu tiến trình hoàn thành các tiêu chí từ đề án giai đoạn 2011 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình khoa học về nông nghiệp, nông thôn:
- Khái niệm nông thôn nhìn dưới giác độ thể chế quản lý nhà nước tại Việt Nam; khái niệm phát triển nông thôn theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1975) và quan điểm tổng hợp của Chính phủ Việt Nam về quá trình cải thiện bền vững kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
- Lý thuyết về mô hình nông thôn mới và 5 tiêu chí đặc trưng theo Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008), nhấn mạnh vào đơn vị làng - xã, thị trường hóa, quản lý tài nguyên bền vững, phát huy dân chủ cơ sở và nâng cao dân trí.
- Khái niệm về tổ chức hội, tổ chức đoàn thể nhân dân ở nông thôn; chức năng của từng tổ chức thành viên (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hợp tác xã và Doanh nghiệp nông thôn).
Hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn làm căn cứ pháp lý:
- Cấp Trung ương: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X); Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (gồm 19 tiêu chí); Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu; Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Cấp tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/2/2010; Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 phê duyệt 5 xã điểm xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lương; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011; Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 và Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014.
- Cấp huyện Phú Lương: Chương trình hành động số 16-Ctr/HU ngày 17/11/2008; Chương trình số 989/CTr-UBND ngày 08/12/2011; Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 30/12/2011; Công văn số 506/UBND-NNPTNT ngày 21/5/2014.
- Cấp xã Tức Tranh: Quyết định số 16-QĐ/ĐU ngày 25/01/2011 thành lập Ban chỉ đạo; Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 thành lập Ban quản lý; Nghị quyết số 16-NQ/ĐU ngày 29/8/2011; Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 28/11/2011 và Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 thông qua Đề án xây dựng nông thôn mới.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới hàng năm của UBND xã Tức Tranh, các số liệu lưu trữ tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Phú Lương, sách báo chuyên ngành và trang tin điện tử.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc và tiến hành điều tra thực tế với dung lượng mẫu $n = 80$ phiếu đối với người dân tham gia các tổ chức hội và các hộ nông dân tại xã Tức Tranh.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Tạo điều kiện cho các hội viên trao đổi, phân tích thực trạng sinh kế, môi trường sống, từ đó nâng cao mức độ tham gia vào các kế hoạch cộng đồng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến định hướng từ cán bộ Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Phú Lương, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, Ban quản lý xã Tức Tranh và giảng viên chuyên ngành tại Trường Đại học Nông Lâm.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) làm căn cứ xây dựng các nhóm giải pháp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để hệ thống hóa, tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối và số bình quân.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW tại cơ sở; nêu rõ thực trạng nhận thức của cán bộ, nhân dân tại xã Tức Tranh còn xem nhẹ chức năng chủ thể của người dân. Phần mở đầu cũng xác định tường minh 4 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu cùng ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này khái quát các khái niệm cốt lõi: nông thôn, phát triển nông thôn, mô hình nông thôn mới, đặc trưng của tổ chức hội cơ sở; trích dẫn đầy đủ Bộ tiêu chí quốc gia 19 tiêu chí theo Quyết định 1980/QĐ-TTg. Tác giả tổng thuật hệ thống văn bản chỉ đạo của 4 cấp quản lý (Trung ương, tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Lương, xã Tức Tranh). Đồng thời, tài liệu nghiên cứu tổng hợp bài học thực tiễn từ ba tỉnh: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hà Tĩnh (quản lý quỹ tín dụng 12 tỷ đồng cho 2.590 hộ vay, mô hình chi hội xanh - sạch - đẹp, hỗ trợ 1.230 công trình vệ sinh); Hội Cựu chiến binh xã Lãng Công, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc (phát triển trang trại, chuyển dịch ngành nghề dịch vụ); Hội Nông dân tỉnh Tây Ninh (mô hình liên kết 4 nhà, tổ chức 852 lớp tập huấn, 282 hội thảo, lập 22 câu lạc bộ nông dân, 15 HTX và 50 trang trại). Từ đó, rút ra 6 bài học kinh nghiệm phục vụ việc triển khai tại xã Tức Tranh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết đối tượng khảo sát (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh), địa bàn và thời gian thực hiện (08/2018 - 12/2018). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp lập mẫu $n = 80$ phiếu điều tra hộ nông dân, kỹ thuật thu thập số liệu thứ cấp, ứng dụng công cụ PRA, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, kỹ thuật xây dựng ma trận phân tích SWOT (S-O, S-T, W-O, W-T) và hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế - xã hội, mức độ tham gia của tổ chức hội tại địa phương.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các kết quả thực tế đạt được tại xã Tức Tranh qua các giai đoạn triển khai:
- Công tác chỉ đạo, điều hành: Thành lập Ban chỉ đạo cấp xã gồm 13 thành viên theo Quyết định số 16-QĐ/ĐU; thành lập Ban quản lý xã gồm 14 thành viên theo Quyết định số 49/QĐ-UBND; kiện toàn 24 Ban phát triển xóm với tổng số 162 thành viên; HĐND xã ban hành Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND phê chuẩn Đề án xây dựng nông thôn mới.
- Công tác tuyên truyền, đào tạo: Đài truyền thanh xã phát sóng 750 tin bài về nông thôn mới trong 5 năm; tổ chức 12 lớp tập huấn chuyên môn cho 700 lượt cán bộ ban chỉ đạo và ban quản lý xóm; mở 95 lớp chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho 4.500 lượt hộ nông dân; liên kết tổ chức 22 lớp sơ cấp nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg (hàn, xây dựng, trồng và chế biến chè an toàn) cho 770 lao động nông thôn.
- Hoạt động của các tổ chức hội: Hàng năm huy động trên 5.000 ngày công lao động tu sửa đường giao thông, nhà văn hóa; hỗ trợ xây dựng 21 nhà đại đoàn kết và nhà mái ấm tình thương cho hộ nghèo; nhân dân chủ động cải tạo, xây mới 340 nhà ở kiên cố; lập 24 mô hình tự quản thu gom rác thải; hoàn thiện 4 tuyến đường chiếu sáng "Thắp sáng miền quê" tại các xóm Ngoài Tranh, Thác Dài, Khe Cốc, Đan Khê.
- Phát triển kinh tế và sản xuất: Chuyển dịch giống chè được 515 ha (đạt 49,4% tổng diện tích chè toàn xã) nhờ hỗ trợ từ dự án QSEAP và ngân sách tỉnh; dư nợ vốn vay ngân sách tín dụng đạt 82 tỷ đồng. Thành lập tổ hợp tác sản xuất chè VietGAP tại 4 xóm (Thác Dài, Tân Thái, Quyết Thắng, Minh Hợp) với 102 hộ quy mô 59,4 ha; từ đó phát triển thành lập Công ty Cổ phần Chè Thác Dài (vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng, thu nhập bình quân người lao động trên 50 triệu đồng/năm). Toàn xã duy trì 10 làng nghề chế biến chè; nhân dân đóng góp 170 triệu đồng xây dựng thành công nhãn hiệu tập thể "Chè Tức Tranh". Lĩnh vực phi nông nghiệp gồm 6 doanh nghiệp, 130 hộ kinh doanh dịch vụ (tiêu biểu như Công ty CP Xây dựng và Thương mại Diệp Anh tài sản trên 18,3 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 20 lao động, thu nhập trên 60 triệu đồng/người/năm). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 15,7 triệu đồng/năm (2011) lên 25,63 triệu đồng/năm (2015).
- Tổng nguồn vốn đầu tư: Huy động tổng cộng 142,03 tỷ đồng cho chương trình.
| Cơ cấu nguồn vốn |
Giá trị (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| Vốn vay tín dụng |
82,00 |
57,73 |
| Vốn Ngân sách nhà nước |
42,69 |
30,05 |
| Vốn đóng góp của nhân dân |
11,10 |
7,83 |
| Vốn lồng ghép các chương trình, dự án |
4,14 |
2,91 |
| Vốn ODA |
2,10 |
1,48 |
| Tổng cộng |
142,03 |
100,00 |
- Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí: Năm 2011 đạt 9 tiêu chí; năm 2013 đạt thêm 3 tiêu chí; năm 2014 đạt thêm 3 tiêu chí; năm 2015 đạt 5 tiêu chí (do tiêu chí số 18 không giữ được chuẩn vào năm 2014); đến tháng 6/2015 xã cơ bản hoàn thành 19/19 tiêu chí.
- Kết quả khảo sát chức năng tuyên truyền và tham gia quy hoạch:
| Kênh tiếp cận thông tin về xây dựng NTM |
Số phiếu điều tra |
Số phiếu ghi nhận |
Tỷ lệ (%) |
| Qua các phương tiện thông tin đại chúng |
80 |
77 |
96,25 |
| Qua các tổ chức hội |
80 |
76 |
95,00 |
| - Hội Nông dân |
80 |
74 |
92,50 |
| - Đoàn Thanh niên |
80 |
73 |
91,25 |
| - Hội Liên hiệp Phụ nữ |
80 |
71 |
88,75 |
| - Hội Cựu chiến binh |
80 |
69 |
86,25 |
| Từ chính quyền xã, thôn, xóm |
80 |
67 |
83,75 |
| Các tổ chức hội khác |
80 |
61 |
76,25 |
| Qua các nguồn khác |
80 |
46 |
57,50 |
Về công tác lập kế hoạch và quy hoạch, tác giả thống kê các tổ chức hội trực tiếp tham gia 6 nội dung lập kế hoạch phát triển thôn xóm: xây dựng quy chế Ban quản lý (4 - 6 ngày); lập kế hoạch phát triển thôn (4 - 6 ngày); thống nhất phương án triển khai hạng mục (3 - 4 ngày); kế hoạch triển khai mô hình sản xuất (3 - 4 ngày); kế hoạch triển khai cơ sở hạ tầng (6 - 8 ngày); công tác nghiệm thu, thanh quyết toán (8 - 10 ngày). Quy trình quy hoạch nông thôn mới tại xã được thực hiện qua 11 bước, trong đó các tổ chức hội và nhân dân tham gia trực tiếp vào việc xác định ranh giới mục tiêu, đánh giá thực trạng đất đai, dự báo nhu cầu quy mô, thực hiện và giám sát quy hoạch.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các nhóm giải pháp đề xuất: (1) Đổi mới nội dung công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng; (2) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý cho cán bộ hội; (3) Tăng cường huy động và quản lý hiệu quả nguồn vốn cho hoạt động của các tổ chức hội; (4) Nâng cao trách nhiệm, tính tự chủ của các tổ chức đoàn thể trong phản biện, kiểm tra và giám sát cộng đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng phát triển nông thôn mới tại xã Tức Tranh:
- Xã đã hoàn thành toàn diện 19/19 tiêu chí quốc gia vào tháng 6/2015.
- Huy động tổng nguồn vốn 142,03 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn vay tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,73% (82 tỷ đồng), vốn ngân sách đạt 30,05% (42,69 tỷ đồng), nhân dân đóng góp 11,10 tỷ đồng tiền mặt cùng hàng nghìn ngày công lao động.
- Nâng mức thu nhập bình quân của cư dân nông thôn từ 15,7 triệu đồng/người/năm (năm 2011) lên 25,63 triệu đồng/người/năm (năm 2015).
- Chuyển đổi thành công 515 ha chè giống mới (chiếm 49,4% diện tích chè toàn xã); hình thành 10 làng nghề chè, xây dựng nhãn hiệu tập thể "Chè Tức Tranh" với kinh phí nhân dân tự nguyện đóng góp là 170 triệu đồng.
- Về công tác xã hội và hạ tầng: Giải quyết việc làm, đào tạo nghề ngắn hạn cho 770 lao động; xóa bỏ nhà tạm thông qua xây dựng 21 nhà đại đoàn kết, nhà tình thương; lắp đặt 4 tuyến đường "Thắp sáng miền quê"; duy trì 24 mô hình tự quản rác thải tại các xóm.
- Khảo sát thực địa trên 80 mẫu phiếu chỉ ra rằng các tổ chức hội là kênh truyền thông có độ phủ cao (95,00%), chỉ đứng sau hệ thống loa truyền thanh và truyền hình đại chúng (96,25%), trong đó Hội Nông dân giữ vai trò nòng cốt với tỷ lệ tiếp cận 92,50%.
Các giải pháp chính do tác giả đề xuất:
- Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Lồng ghép linh hoạt chương trình nông thôn mới vào các kỳ sinh hoạt chuyên đề của chi bộ, hội đồng nhân dân, giao lưu văn nghệ xóm; đẩy mạnh nêu gương người tốt, việc tốt và các hộ gia đình hiến đất, đóng góp ngày công.
- Giải pháp đào tạo cán bộ hội: Phối hợp mở lớp bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch có sự tham gia, kỹ năng quản lý tài chính và phương pháp giám sát dự án đầu tư cộng đồng cho cán bộ chi hội xóm.
- Giải pháp huy động vốn: Phát huy vai trò cầu nối của Hội Phụ nữ và Hội Nông dân trong việc ủy thác vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT; hướng dẫn hội viên sử dụng vốn vay đúng mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
- Giải pháp nâng cao trách nhiệm: Quy định rõ quyền hạn và quy chế phối hợp của các đoàn thể trong Ban quản lý xã và Ban phát triển xóm, bảo đảm quy trình giám sát độc lập, tham gia nghiệm thu và bàn giao quản lý các công trình công cộng sau khi hoàn thiện.
Đóng góp của nghiên cứu:
Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong tiến trình xây dựng nông thôn mới tại một xã trung du miền núi; lượng hóa mức độ tiếp cận thông tin của người dân; phân tích chi tiết tiến độ tham gia của từng hội vào các bước lập kế hoạch và quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế:
- Giới hạn về phạm vi mẫu: Việc điều tra thực nghiệm mới dừng lại ở quy mô 80 phiếu khảo sát trên địa bàn một xã duy nhất (Tức Tranh), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ huyện Phú Lương hoặc các địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế khác biệt còn hạn chế.
- Đối tượng khảo sát: Đề tài tập trung phân tích sâu 4 đoàn thể nòng cốt (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh), chưa tiến hành phân tích định lượng chi tiết đối với vai trò của Hội Người cao tuổi, Hội Khuyến học hay các tổ chức tôn giáo, nhân đạo trên địa bàn.
- Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018, chủ yếu đánh giá thực trạng giai đoạn 2016 - 2018 và đối chiếu thành quả đạt chuẩn năm 2015; chưa đánh giá được giai đoạn chuyển tiếp lên tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu theo các tiêu chuẩn mới của giai đoạn sau.
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở:
- Mở rộng quy mô điều tra chọn mẫu, so sánh đối chiếu giữa các xã đạt chuẩn nông thôn mới và các xã chưa đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản trị và tự chủ tài chính của các tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác VietGAP) trong mối liên kết với các cấp hội đoàn thể địa phương.
Giá trị tham khảo
Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn tham khảo về khung phương pháp khảo sát có sự tham gia (PRA), thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu thực địa cấp xã.
- Cán bộ làm công tác Mặt trận, đoàn thể nhân dân, cán bộ văn phòng điều phối nông thôn mới các cấp tham khảo về mô hình phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức thành viên trong Ban quản lý cấp xã và Ban phát triển cấp xóm.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống số liệu cơ cấu nguồn vốn đầu tư (Bảng số liệu 142,03 tỷ đồng) và quy trình chi tiết về các bước tổ chức cho người dân cùng các đoàn thể tham gia lập quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng cơ sở và mô hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đồi chè.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tổng nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới của xã Tức Tranh là bao nhiêu và nguồn vốn nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Trả lời: Tổng nguồn vốn đầu tư cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tức Tranh đạt 142,03 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn vay tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 82,00 tỷ đồng (tương đương 57,73%), đứng thứ hai là vốn ngân sách nhà nước với 42,69 tỷ đồng (tương đương 30,05%).
Câu hỏi 2: Cây trồng chủ lực được xã Tức Tranh tập trung chuyển đổi cơ cấu sản xuất là cây gì và kết quả đạt được như thế nào?
Trả lời: Cây trồng chủ lực là cây chè. Với sự hỗ trợ từ dự án QSEAP và ngân sách tỉnh, xã đã thực hiện chuyển đổi cơ cấu giống chè được 515 ha (chiếm 49,4% tổng diện tích chè toàn xã). Địa phương đã thành lập các tổ hợp tác sản xuất chè VietGAP tại 4 xóm với 102 hộ (quy mô 59,4 ha), hình thành Công ty Cổ phần Chè Thác Dài (vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng) và xây dựng thành công nhãn hiệu tập thể "Chè Tức Tranh" với 170 triệu đồng do nhân dân tự nguyện đóng góp.
Câu hỏi 3: Bộ máy chỉ đạo và quản lý xây dựng nông thôn mới tại xã Tức Tranh được thành lập với quy mô ra sao?
Trả lời: Theo Quyết định số 16-QĐ/ĐU ngày 25/01/2011, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã gồm 13 thành viên do Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban. Theo Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 03/6/2011, Ban quản lý chương trình xã gồm 14 thành viên do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban. Tại các xóm, địa phương đã thành lập 24 Ban phát triển xóm với tổng số 162 thành viên.
Câu hỏi 4: Kết quả điều tra 80 phiếu về mức độ tiếp cận thông tin của người dân qua các tổ chức hội tại địa phương thể hiện điều gì?
Trả lời: Trong số 80 phiếu điều tra, có 76 phiếu (95,00%) ghi nhận thông tin qua các tổ chức hội. Tỷ lệ tiếp cận cụ thể của từng tổ chức gồm: Hội Nông dân đạt cao nhất với 74 phiếu (92,50%), Đoàn Thanh niên đạt 73 phiếu (91,25%), Hội Liên hiệp Phụ nữ đạt 71 phiếu (88,75%) và Hội Cựu chiến binh đạt 69 phiếu (86,25%).
Câu hỏi 5: Xã Tức Tranh đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới vào thời điểm nào và lộ trình cụ thể ra sao?
Trả lời: Xã Tức Tranh cơ bản hoàn thành 19/19 tiêu chí quốc gia vào tháng 6 năm 2015. Lộ trình thực hiện gồm: năm 2011 xã đạt 9 tiêu chí; năm 2013 hoàn thành thêm 3 tiêu chí; năm 2014 hoàn thành thêm 3 tiêu chí; năm 2015 hoàn thành 5 tiêu chí cuối cùng (do tiêu chí số 18 không giữ được chuẩn trong năm 2014).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Ma Tuấn Khanh đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh kinh tế - xã hội và vai trò của các tổ chức hội trong tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua các phương pháp điều tra thực địa, bảng hỏi 80 hộ dân và công cụ PRA, nghiên cứu đã lượng hóa được những đóng góp thực chất của các đoàn thể trong công tác tuyên truyền, lập quy hoạch và huy động vốn đầu tư 142,03 tỷ đồng. Những thành tựu chuyển dịch cây chè đặc sản và các nhóm giải pháp nâng cao năng lực hội được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị phát triển nông thôn ở cấp cơ sở.