Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chiến lược kinh tế - xã hội quan trọng nhằm thay đổi toàn diện diện mạo nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Trong tiến trình này, khu vực kinh tế tập thể, đặc biệt là các hợp tác xã nông nghiệp, đóng vai trò then chốt trong việc tái cơ cấu sản xuất, nâng cao thu nhập và huy động nguồn lực cộng đồng. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Long tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung phân tích thực trạng và mức độ tham gia của 31 hợp tác xã trên địa bàn 17 xã thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực tế chuyển đổi mô hình quản lý theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn gặp nhiều rào cản về vốn, năng lực quản trị và liên kết thị trường, trực tiếp ảnh hưởng đến việc hoàn thiện tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá mức độ đóng góp của hợp tác xã vào 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời xác định các yếu tố cản trở để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tham gia đến năm 2025.

Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho các nhà hoạch định chính sách cấp huyện và tỉnh, hỗ trợ nâng cao tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới từ 58,8% (10/17 xã năm 2016) lên 64,7% (11/17 xã năm 2017), hướng tới mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân công hợp tác giữa hợp tác xã và kinh tế gia đình của nhà kinh tế học A. Chayanov (1996), chỉ ra rằng hợp tác xã ra đời nhằm đảm nhận các khâu dịch vụ kỹ thuật, cung ứng vật tư và lưu thông hàng hóa mà kinh tế hộ nhỏ lẻ không thể tự thực hiện hiệu quả. Mô hình phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng (Community-Driven Development) và bài học từ phong tràu Saemaul Undong của Hàn Quốc với nguyên tắc "Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác" cũng được tích hợp để giải thích cơ chế huy động sức dân.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 với tư cách tổ chức kinh tế tập thể tự chủ và bình đẳng; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg; cùng Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí phân bổ trên 5 nhóm lĩnh vực then chốt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 thu thập từ Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thuận Thành cùng các báo cáo kinh tế - xã hội địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa năm 2018 với quy mô mẫu 185 đối tượng, bao gồm 146 mẫu đại diện từ 31 hợp tác xã nông nghiệp và 39 mẫu cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và hợp tác xã chuyên ngành.

Tác giả lựa chọn các phương pháp phân tích gồm phân tổ thống kê, thống kê kinh tế mô tả và phân tích so sánh định lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ tham gia, so sánh mức độ đóng góp giữa các tiêu chí hạ tầng và sản xuất, đồng thời bóc tách mối tương quan giữa nguồn lực tài chính, năng lực ban giám đốc với kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng tại huyện Thuận Thành cho thấy sự tham gia của các hợp tác xã đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong tiến trình đạt chuẩn nông thôn mới của địa phương. Tính đến hết năm 2016, toàn huyện có 10/17 xã (chiếm 58,8%) đạt đủ 19/19 tiêu chí nông thôn mới, 1 xã đạt 16 tiêu chí, 1 xã đạt 15 tiêu chí, 3 xã đạt 14 tiêu chí và 2 xã đạt 13 tiêu chí. Đến hết năm 2017, số xã hoàn thành 19/19 tiêu chí đã tăng lên 11/17 xã (đạt tỷ lệ 64,7%), các xã còn lại đều duy trì mức từ 13 đến 18 tiêu chí.

Về mức độ tham gia lập kế hoạch, có trên 85% đại diện các hợp tác xã tham dự đầy đủ các cuộc họp bàn bạc về quy hoạch không gian đất sản xuất và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cấp xã. Trong phát triển sản xuất, các hợp tác xã đã tổ chức nhiều lớp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, đưa các giống lúa chất lượng cao vào canh tác và tham gia liên kết chuỗi giá trị nông sản.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn về nguồn lực tài chính khi mức tích lũy bình quân hàng năm của các hợp tác xã trên địa bàn huyện chỉ đạt khoảng trên 20 triệu đồng/hợp tác xã. Về nhân lực quản lý, thời gian làm việc thực tế của ban giám đốc hợp tác xã bình quân chỉ đạt 3 ngày/tuần với 3 đến 5 giờ/ngày do chế độ thù lao còn thấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc chuyển đổi nhận thức từ mô hình hợp tác xã kiểu cũ sang cơ chế thị trường của cả cán bộ lẫn thành viên còn chậm. Vốn hoạt động chủ yếu dựa vào vốn góp danh nghĩa ban đầu, doanh thu từ các dịch vụ truyền thống như thủy nông, bảo vệ thực vật có tỷ suất lợi nhuận thấp, chưa mở rộng mạnh mẽ sang khâu sơ chế, đóng gói và logistics nông sản.

Dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tiến độ hoàn thành tiêu chí nông thôn mới giữa các năm 2016 và 2017, kết hợp bảng ma trận phân loại năng lực tài chính và trình độ ban giám đốc của 31 hợp tác xã để làm nổi bật sự chênh lệch hiệu quả giữa hợp tác xã dịch vụ tổng hợp và hợp tác xã chuyên ngành.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ huyện Tiên Du (13/13 xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017 với giá trị trồng trọt bình quân 107 triệu đồng/ha) và thị xã Từ Sơn (nơi có 910 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và mật độ dân số 2.631 người/km²), Thuận Thành cần thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của hợp tác xã như một cầu nối giữa doanh nghiệp chế biến và kinh tế hộ gia đình nhằm nâng cao thu nhập thực tế cho người dân nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng mức độ đóng góp của kinh tế tập thể vào chương trình nông thôn mới nâng cao tại huyện Thuận Thành giai đoạn đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình sản xuất và liên kết chuỗi giá trị: Hội đồng quản trị các hợp tác xã chủ động ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản với các doanh nghiệp chế biến, phấn đấu đến năm 2024 đạt 100% hợp tác xã chuyên ngành có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm ổn định, tăng giá trị sản xuất trên một hecta canh tác thêm từ 10% đến 15%.
  2. Củng cố năng lực tài chính và huy động vốn: Ban kiểm soát và các thành viên hợp tác xã thực hiện đa dạng hóa các gói dịch vụ kinh doanh tổng hợp, mở rộng hoạt động tín dụng nội bộ, hướng tới mục tiêu nâng mức tích lũy quỹ phát triển sản xuất bình quân lên trên 50 triệu đồng/hợp tác xã/năm vào cuối năm 2024.
  3. Chuẩn hóa và đào tạo đội ngũ quản trị: Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Ninh tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý kinh tế, phấn đấu đến năm 2025 có trên 70% cán bộ trong ban giám đốc hợp tác xã đạt trình độ trung cấp và đại học chuyên ngành.
  4. Mở rộng vai trò bảo vệ môi trường và an sinh xã hội: Các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 17 xã xây dựng tổ thu gom, xử lý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật và rác thải đồng ruộng, đảm bảo 95% chất thải nông nghiệp được thu gom đúng quy chuẩn kỹ thuật trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết phân công hợp tác, phương pháp khảo sát mẫu phân tầng 185 đối tượng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế tập thể.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước và Văn phòng Điều phối Nông thôn mới: Vận dụng các phát hiện thực tế tại huyện Thuận Thành để rà soát, đánh giá tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất và xây dựng cơ chế phân bổ nguồn lực hỗ trợ hợp tác xã cấp huyện.
  • Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các Hợp tác xã nông nghiệp: Tiếp cận các giải pháp tái cơ cấu mô hình dịch vụ, cách thức tháo gỡ điểm nghẽn về vốn tích lũy và chiến lược mở rộng liên kết tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị.
  • Các tổ chức nghiên cứu phát triển nông thôn: Sử dụng các dữ liệu phân tích định lượng về Đồng bằng sông Hồng làm case study so sánh trong các báo cáo đánh giá tác động chính sách Tam nông.

Câu hỏi thường gặp

Vai trò trọng tâm của hợp tác xã nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới là gì?
Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối tổ chức lại sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và liên kết thị trường tiêu thụ. Tại huyện Thuận Thành, hợp tác xã trực tiếp hỗ trợ kinh tế hộ gia đình hoàn thành các tiêu chí nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông thôn.

Tại sao tiêu chí số 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia lại đặc biệt quan trọng với hợp tác xã?
Tiêu chí số 13 quy định rõ xã đạt chuẩn phải có hợp tác xã hoạt động hiệu quả theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012. Đây là nền tảng tổ chức sản xuất tạo tiền đề trực tiếp để hoàn thành các tiêu chí liên quan như tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.

Điểm nghẽn lớn nhất của các hợp tác xã tại huyện Thuận Thành giai đoạn 2016 - 2018 là gì?
Nghiên cứu chỉ ra hai điểm nghẽn chính: nguồn lực tài chính rất hạn chế với mức tích lũy bình quân chỉ trên 20 triệu đồng/năm, và năng lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu khi cán bộ điều hành làm việc bán thời gian chỉ 3 ngày/tuần với 3 đến 5 giờ/ngày.

Bài học kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc được vận dụng ra sao?
Phong trào Saemaul Undong chứng minh rằng sự hỗ trợ của Nhà nước chỉ phát huy hiệu quả khi khơi dậy được tinh thần tự lực và hợp tác của cộng đồng. Địa phương cần lấy người dân và các thành viên hợp tác xã làm chủ thể thực hiện thay vì chỉ trông chờ vào ngân sách trợ cấp.

Làm thế nào để nâng cao mức độ tham gia đóng góp của xã viên vào các công trình hạ tầng?
Cần thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở, công khai minh bạch mọi khoản đóng góp và để người dân trực tiếp tham gia giám sát thi công, nghiệm thu, quản lý công trình nhằm củng cố niềm tin và tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã viên.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của các hợp tác xã nông nghiệp trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Khảo sát thực chứng 185 mẫu tại huyện Thuận Thành khẳng định hợp tác xã là lực lượng nòng cốt giúp 11/17 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí tính đến hết năm 2017.
  • Luận văn chỉ rõ các rào cản nội tại về vốn tích lũy (trên 20 triệu đồng/năm), trình độ ban giám đốc và cơ chế thù lao ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của 31 hợp tác xã.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu sản xuất kinh doanh và hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị đến năm 2025.
  • Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung chuẩn hóa năng lực điều hành của ban giám đốc và tăng cường dịch vụ thương mại logistics nông nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2025.

Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và ban lãnh đạo các hợp tác xã hãy khai thác triệt để các dữ liệu thực nghiệm và giải pháp của công trình này để triển khai hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa phương.