Tổng quan nghiên cứu

Nguồn lực thông tin đóng vai trò là huyết mạch tri thức quyết định sự phát triển văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ của một đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thông tin - thư viện công cộng hàng đầu khu vực phía Nam với lịch sử phát triển từ năm 1868, hiện lưu trữ kho di sản tri thức đồ sộ gồm hơn 2.280.000 bản tài liệu thuộc đầy đủ các lĩnh vực. Hằng ngày, đơn vị phục vụ trung bình khoảng 1.800 lượt người dùng tin đến học tập, nghiên cứu và tiếp cận dịch vụ. Trong giai đoạn 2011 - 2012, thư viện ghi nhận sự bùng nổ về nhu cầu thông tin với 927.090 lượt bạn đọc (tăng trưởng 182,29%) và hơn 3.020.000 lượt tài liệu được đưa ra lưu thông phục vụ (tăng 108,4%).

Tuy nhiên, công tác quản trị nguồn tài nguyên to lớn này đang gặp nhiều khó khăn trước sức ép gia tăng tài liệu giấy hằng năm và đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của miền Nam. Môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao đẩy nhanh tốc độ lão hóa, làm mục nát các xuất bản phẩm quý hiếm in từ cuối thế kỷ 19 đến năm 1975. Bên cạnh đó, diện tích kho bãi hạn hẹp và băng thông truy cập cơ sở dữ liệu số đôi lúc chưa đáp ứng kịp thời các đòi hỏi thông tin đa dạng. Luận văn thạc sĩ tập trung khảo sát toàn diện thực trạng, phân tích các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức, quản lý nguồn lực thông tin tại Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận khoa học thông tin - thư viện và lý thuyết quản lý học hiện đại. Quản lý nguồn lực thông tin được định nghĩa là sự tác động có mục đích và có kế hoạch nhằm điều chỉnh cơ cấu, khối lượng và cách thức tổ chức tài nguyên thông tin phù hợp với nhiệm vụ của thư viện và nhu cầu của người sử dụng. Kế thừa các công trình nghiên cứu của Phó Giáo sư Nguyễn Hữu Hùng và Tiến sĩ Lê Văn Viết, tác giả khẳng định công thức cốt lõi: Nguồn lực thông tin bao gồm Vốn tài liệu kết hợp cùng Bộ máy tra cứu. Nghiên cứu đồng thời vận dụng quan điểm toàn diện của UNESCO, coi nguồn lực thông tin là tổ hợp dữ liệu thể hiện dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh trên các phương tiện quy ước và không quy ước.

Để chuẩn hóa toàn bộ chu trình xử lý nghiệp vụ, nghiên cứu tích hợp hệ thống 5 tiêu chuẩn và quy tắc thư viện quốc tế, bao gồm: Tiêu chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ AACR2, Khổ mẫu dữ liệu máy đọc được MARC21, Khung phân loại thập phân Dewey (DDC) kết hợp khung phân loại BBK, và Tiêu chuẩn tóm tắt tài liệu quốc tế ISO 214. Chất lượng quản lý nguồn lực thông tin được lượng hóa qua 5 tiêu chí chuẩn mực: Tính giá trị thực tiễn của thông tin, Tính cấu trúc chuẩn hóa, Tính khả dụng trong truy cập đa phương thức, Tính cập nhật kịp thời và Tính liên kết chia sẻ tài nguyên trong mạng lưới thông tin quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu quán triệt phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hơn 50 văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết chuyên môn định kỳ giai đoạn 2009 - 2012 của Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh cùng hệ thống 24 thư viện quận huyện trực thuộc.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua cuộc điều tra xã hội học với cỡ mẫu 400 phiếu khảo sát hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm bạn đọc: 220 sinh viên thuộc các trường đại học, 90 cán bộ nghiên cứu và giảng viên, 50 cán bộ lãnh đạo quản lý, cùng 40 doanh nhân và người dùng tin phổ thông. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý phụ trách các phòng chuyên môn và quan sát khoa học trực tiếp tại 8 phòng đọc và kho tài liệu chuyên biệt. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích đối sánh là nhằm xác định chính xác các điểm nghẽn trong chuỗi luân chuyển tài liệu, lượng hóa tương quan giữa kinh phí đầu tư và mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác phát triển vốn tài liệu đạt mức tăng trưởng vượt bậc nhờ duy trì chính sách bổ sung văn bản hóa bài bản. Năm 2011, thư viện bổ sung 22.467 bản sách (đạt 181% kế hoạch) và 39.876 bản báo - tạp chí (đạt 166% kế hoạch). Năm 2012, đơn vị tiếp tục bổ sung 10.850 cuốn sách (đạt 233% kế hoạch) và 18.239 bản báo - tạp chí (đạt 147% kế hoạch). Quá trình bổ sung có chọn lọc giúp tiết kiệm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước 557 triệu đồng vào năm 2011 và 486 triệu đồng vào năm 2012.

Thứ hai, hạ tầng công nghệ thông tin và tài nguyên số được hiện đại hóa đồng bộ. Đơn vị đã trang bị hệ thống 170 máy tính kết nối mạng, xây dựng 16 cơ sở dữ liệu chuyên ngành với hơn 733.829 biểu ghi thư mục vận hành trên phần mềm quản trị thư viện Libol 5.0. Trong đó, có 4 cơ sở dữ liệu với hơn 110.000 biểu ghi phục vụ tra cứu thường xuyên. Thư viện tích hợp thành công cơ sở dữ liệu quốc tế ProQuest khai thác hơn 19.000 nhan đề tạp chí thuộc 160 lĩnh vực và bổ sung bộ sưu tập ALA với 157 nhan đề sách nghiệp vụ.

Thứ ba, hiệu quả phục vụ bạn đọc ghi nhận sự gia tăng đột phá. Số lượt bạn đọc năm 2012 đạt 927.090 lượt, tăng trưởng 182,29% so với năm 2011. Lượt tài liệu đưa ra phục vụ đạt 3.020.000 lượt (tăng 108,4%), số thẻ cấp mới và gia hạn đạt 33.143 thẻ. Hoạt động của mạng lưới xe sách lưu động đã luân chuyển 2.218 cuốn sách đến 435 tủ sách tại các ấp và khu phố văn hóa khó khăn.

Thứ tư, công tác sưu tầm và bảo tồn tài liệu cổ quý hiếm đạt nhiều thành tựu lớn. Thư viện đã sưu tầm và đưa vào quản lý 30 sắc phong Hán Nôm quý giá cùng các tài liệu Y học dân tộc cổ truyền, đồng thời duy trì trao đổi tài liệu quốc tế với hơn 43 thư viện và cơ quan thông tin tại 16 quốc gia.

Thảo luận kết quả

Mức tăng trưởng vượt bậc về lượt bạn đọc và số lượng tài liệu phục vụ bắt nguồn từ việc chuyển đổi thành công mô hình tổ chức từ kho đóng truyền thống sang các phòng đọc kho mở tự chọn, giúp rút ngắn thời gian tiếp cận thông tin của người dùng tin từ 30% đến 50%. Bên cạnh đó, việc chủ động hợp tác quốc tế với Học viện Harvard-Yenching và Tổ chức FORCE Foundation đã cung cấp nguồn tài trợ trang thiết bị quan trọng cho phòng đọc khiếm thị và phòng bảo quản tài liệu chuyên sâu.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng phản ánh những bất cập nội tại. Nguồn ngân sách dành riêng cho công tác bảo quản và phục chế tài liệu còn rất hạn chế. Tình trạng này tương đồng với thực tế tại các thư viện lớn trên thế giới, ví dụ như Thư viện Quốc hội Mỹ hằng năm nguồn kinh phí ước tính chỉ đáp ứng được khoảng 8% nhu cầu bảo quản thực tế. Tại Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, khí hậu nóng ẩm cùng sự thiếu thốn hệ thống hút ẩm tự động làm cho một lượng lớn xuất bản phẩm giai đoạn 1954 - 1975 bị axit hóa, ố vàng và gãy nát gáy sách.

Các kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu kế hoạch và mức độ hoàn thành giai đoạn 2011 - 2012, kết hợp biểu đồ tròn phân tích cơ cấu tài liệu số so với tài liệu truyền thống. Bảng ma trận đối chiếu nhu cầu thông tin giữa các nhóm độc giả giúp làm sáng tỏ sự khác biệt rõ nét giữa nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu của cán bộ giảng dạy và nhu cầu đọc tài liệu giáo trình phổ thông của sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản trị nguồn lực thông tin trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách phát triển vốn tài liệu và đẩy mạnh số hóa. Ban Giám đốc và Phòng Bổ sung cần cơ cấu lại tỷ lệ kinh phí, nâng tỷ trọng mua sắm tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu trực tuyến lên mức 30 - 35% tổng ngân sách bổ sung tài liệu hằng năm. Đặt mục tiêu số hóa tối thiểu 1.000 cuốn sách quý hiếm tương đương 150.000 trang tư liệu mỗi năm theo lộ trình giai đoạn 2014 - 2018 nhằm bảo tồn bền vững di sản văn hóa.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và chuẩn hóa hệ thống tra cứu trực tuyến. Phòng Tin học chịu trách nhiệm nâng cấp phần mềm Libol 5.0 lên kiến trúc tích hợp mới, bảo đảm thời gian vận hành máy chủ đạt độ ổn định 99,5%. Nâng cấp đường truyền Internet cho 170 máy tính phục vụ tra cứu OPAC, hoàn thành việc chuẩn hóa toàn bộ 733.829 biểu ghi thư mục theo đúng chuẩn MARC21 trong vòng 24 tháng.

Thứ ba, tăng cường các giải pháp bảo quản phòng chống và phục chế chuyên biệt. Phòng Bảo quản tài liệu cần lắp đặt hệ thống cảm biến kiểm soát môi trường kho, duy trì nhiệt độ ổn định 20 - 22 độ C và độ ẩm 50 - 55% tại kho chính. Đẩy mạnh kế hoạch đóng bìa và tu sửa 4.000 cuốn tài liệu hư hỏng mỗi năm, đồng thời áp dụng công nghệ khử axit tài liệu giấy trong lộ trình 3 năm tới.

Thứ tư, nâng cao trình độ nhân lực và mở rộng mạng lưới liên kết chia sẻ tài nguyên. Ban Giám đốc phối hợp các viện và trường đại học tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tin học và ngoại ngữ cho 100% cán bộ thư viện, cử tối thiểu 150 lượt cán bộ tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu mỗi 3 năm. Phòng Mạng lưới tăng cường luân chuyển định kỳ trên 8.000 bản sách mỗi năm cho 24 thư viện quận huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ tại hệ thống thư viện công cộng: Cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khâu xây dựng chính sách bổ sung, xử lý nghiệp vụ theo chuẩn quốc tế ISBD, AACR2 đến phương pháp tổ chức kho mở và kỹ thuật bảo quản tài liệu thực tế.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị, bộ số liệu thực chứng phong phú và khung phương pháp luận hoàn chỉnh về tổ chức quản lý nguồn lực thông tin đô thị.
  3. Các nhà hoạch định chính sách văn hóa và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới thư viện, chính sách phân bổ ngân sách và giải pháp thực thi hiệu quả Luật Xuất bản, Luật Sở hữu trí tuệ tại địa phương.
  4. Chuyên gia công nghệ thông tin và đơn vị phát triển giải pháp số hóa thư viện: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc cơ sở dữ liệu, yêu cầu tích hợp phần mềm quản trị thư viện và các tiêu chuẩn kiểm soát thư mục quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Công thức xác định nguồn lực thông tin trong luận văn được định nghĩa như thế nào? Luận văn khẳng định công thức: Nguồn lực thông tin bằng Vốn tài liệu cộng Bộ máy tra cứu. Nguồn lực thông tin không chỉ bao gồm các ấn phẩm vật lý hay tài liệu điện tử mà bắt buộc phải gắn liền với hệ thống mục lục, cơ sở dữ liệu tra cứu chuẩn hóa để tạo thành chỉnh thể hoàn chỉnh phục vụ người dùng tin.

Quy mô vốn tài liệu và cơ sở dữ liệu của Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh đạt mức độ nào? Thư viện quản lý hơn 2.280.000 bản tài liệu đa dạng và 16 cơ sở dữ liệu chuyên ngành với 733.829 biểu ghi trên phần mềm Libol 5.0. Đơn vị sở hữu nhiều bộ sưu tập tài liệu Hán Nôm, 30 sắc phong quý hiếm cùng các xuất bản phẩm Đông Dương cuối thế kỷ 19 độc bản tại Việt Nam.

Giải pháp nào được đề xuất để bảo quản tài liệu giấy trong khí hậu nhiệt đới ẩm? Luận văn nhấn mạnh giải pháp bảo quản phòng chống thông qua kiểm soát vi khí hậu kho ở nhiệt độ 20 - 22 độ C và độ ẩm 50 - 55%. Đồng thời, thư viện cần kết hợp số hóa tài liệu quý hiếm để vừa bảo tồn bản gốc, vừa phục vụ tra cứu trực tuyến thuận tiện cho bạn đọc.

Mô hình phòng đọc kho mở mang lại những lợi ích cụ thể gì cho người dùng tin? Mô hình kho mở giúp người dùng tiếp cận trực tiếp giá sách, tự do lựa chọn tài liệu phù hợp, giúp rút ngắn thời gian tìm kiếm tài liệu từ 30% đến 50%. Nhờ đó, số lượt bạn đọc năm 2012 đã đạt 927.090 lượt, tăng 182,29% so với năm 2011.

Hoạt động liên kết chia sẻ tài nguyên thông tin của thư viện được thực hiện ra sao? Thư viện là đơn vị ký gởi của UNESCO, WB, FAO, IAEA, duy trì quan hệ trao đổi với hơn 43 cơ quan thông tin của 16 quốc gia. Tại địa phương, thư viện hướng dẫn nghiệp vụ và luân chuyển 2.218 cuốn sách lưu động đến 435 tủ sách thuộc 24 quận huyện.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nguồn lực thông tin, xác lập mô hình quản trị kết hợp chặt chẽ giữa vốn tài liệu và bộ máy tra cứu chuẩn hóa.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý hơn 2.280.000 bản tài liệu và 16 cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2009 đến nay.
  • Khẳng định hiệu quả của mô hình kho mở và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu hút 927.090 lượt bạn đọc và phục vụ hơn 3.020.000 lượt tài liệu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược về bổ sung tài liệu, số hóa di sản, bảo quản kho tàng và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở.
  • Định hướng lộ trình hiện đại hóa thư viện công cộng giai đoạn 2014 - 2020 đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển tri thức xã hội.

Các nhà quản lý thư viện, chuyên gia thông tin và học viên chuyên ngành hãy đón đọc toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng những giải pháp khoa học này vào thực tiễn tổ chức và quản trị nguồn lực thông tin tại đơn vị.