CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN PHÁP LUAT VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HOI TRONG HOAT DONG THANH TOÁN QUGC TE 11. Kháiquátvề quản lý ngoại ôi trong hoạt động thanh toán quốc tế 1. Khái niệm về quan lý ngoại hai trong hoạt động thanh toán quốc tế Trong nên kinh tế hiên đại, mỗi quốc gia đều có nl câu sử dung ngoại hồi dé nhập khâu hàng hóa hay can thiệp vào thi trường hang hoa, thị trường tiền tệ, điệu hòa cán cân thanh toán quốc tê. Do sức ảnh hưởng của ngoại hồi đôi với đời sông kinh tế - xã hội nên mỗi quốc gia đều tim cách lua chon cho minh những chính sách thích hợp trong việc QLNH và điều tiệt hoat động ngoại hồi.
Tuy thuộc vào cách tiép cận khác nhau ma các nhà nghiên cứu đưa ra những đính nghĩa khác nhau về ngoại hối. Theo nghia hep, một số nhà kinh tê cho rằng; “Ngoại hồi (ngoai tệ - tiên nước ngoài) là đồng tiên của các nước ngoài tôn tại trong mét nước khác”.Ì Theo quan điểm của những người kinh doanh ngoại hối của Cộng Hòa Liên Bang Đức thì: “Ngoai hồi là những phương tiên thanh toán thé hién đưới dang ngoai tệ, no bao gồm: hói phiêu, séc bằng ngoại tệ và số dur Cö trên tai khoản tại ngân hàng nước ngoai”?. Theo giác đô hoạch định chính sách và quản lý thi: “Ngoại hồi lả toàn bô các loại tiên nước ngoài, các chúng từ, chứng khoán có giá trị, có khả năng mang lại ngoai tệ nào do và toàn bộ các kim khí quý, đá quý. Cho đến nay, các công trình nghiên cứu chưa đưa ra định nghĩa nao chính thức về ngoại hôi.
Tuy nhiên, hau hết các nghiên cửu về ngoại hội đều thong nhật quan điểm cho rang ngoại hồi là thuật ngir ding dé chỉ các phương tiện dùng trong thanh toán quốc tế như ngoại tê, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đông tiền khu vực, và các giây tờ có giá ghi bằng ngoại tệ. Ở Việt Nam, trong pháp luật thực đính, các nhà lam luật chọn giải pháp định ngiữa về ngoai hdi bằng phương pháp liệt kê các tài sén được coi là ngoại hồi theo khoản 2 Điều 6 Van bản hợp nhật sô 25/2013//BHN-VPQH ngày 29/12/2022 về Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khoản 1 Điều 4 Văn bản hợp nhật số : Trường Daihoc Luật Thành phỏ Hồ Chi Minh (2016), Giáo minh Luật Ngắn hàng, Nhà suất bin Hong Đúc ~ Hội Luật Gia Việt Nam, Hà Nội, tr245 ? Nguyễn Thị Thun Thảo (1999), Đổi mới rà hoàn thiện chính sách quên lý ngoại hót ở ÿiệt Nam, NXB Chinh trị Quốc gia, Ha Nội ,trl2 ` Nguyễn Thi Thu Thảo, tld 2,tr12 07/2013/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013 về Pháp lệnh Ngoai hỏi. Theo cách định. ngiữa này, ngoại hôi gôm: a) Đông tiên của quốc gia khác hoặc đồng tiên chung châu.
Âuvà đồng tiên chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tê và khu vực (gọi chung 1a ngoại tệ), 1) Phương tiện thanh toán bằng ngoai tê, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiêu đời no, hôi phiêu nhận nợ và các phương tiên thanh toán khác; © Các loại giây tờ có giá bằng ngoai tê, gồm trái phiêu Chinh phú, trái phiêu công ty, ky phiêu, cd phiêu và các loại giây tờ có giá khác, d) Vàng thuộc dự trữ ngoai hồi nha nước, trên tai khoản ở nước ngoài của người cư trú, vàng đưới dang khôi, thỏi, hạt, miéng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thô Việt Nam; đ Đông tiên của nước Công hoa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyên vào và chuyên ra khối lãnh thô Viét Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán. quốc tê Có quan điểm cho rằng đồng tiền của Việt Nam không thể được cơi là ngoại hồi. Tuy nhién, đưới góc đô quản lý, các nha làm luật cho rằng việc dich chuyển một lượng đông Việt Nam “vào, ra lãnh thổ Việt Nam” cũng đã tác động đến sự cân đối giữa hai đai lượng “tiên mặt trong lưu thông — hang hóa trong lưu thông”. Điều nay tác đông nhật dinh đền chính sách tiền tệ quốc gia.
Vì vậy, cân xem xét đồng tiên Việt Nam trong việc dich chuyén ra, vào lãnh thd Việt Nam la ngoại hổi dé thực luận tốt hoạt động QLNH và chính sách tiên tệ quốc gia. Ngoài ra, cũng cân có sự phân biệt giữa hai khái niêm là “ngoại hai” và “ngoại tệ”. Ngoại tệ theo ngliia hep là tiên nước ngoài (tiền giấy, tiên kim loai); theo ngiữa xông là tat cả các công cu được sử dụng dé chi tra ở nước ngoài, bao gồm tiên nước ngoài, các công cụ thanh toán. bằng tiền nước ngoài và các gây tờ có giá bằng tiên trước ngoài.
Do vay, theo pháp luật Việt Nam, ngoại tê chỉ 1a một trong các dang của ngoai hồi, nội ham của ngoại tệ nằm trong nội hàm của ngoại héi. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, QLNH trong hoạt đông thanh toán quốc tê sé tap trung trong yêu vào việc quản lý nhà nước về ngoại tệ và các giao dịch liên quan tới ngoại tệ Định ngiấa như trên có thé xem là ví du cho thay nội hàm của khái niém ngoại hổi có thé được hiéu không hoàn toàn gidng nhau trong pháp luật các nước. Nói cách 6 khác, danh từ ngoại hồi dường như chỉ mang tính chất ước lệ và thién về ý nghĩa pháp ly nhiêu hơn là ý nghĩa kinh tế, mac da bản thân ngoại hồi là danh từ kinh tế. Trong các công trình nghiên cứu, người ta chủ trương tìm hiểu về tác động hay ảnh hưởng, của ngoại hối đôi với đời sóng kinh tế - xã hội và thiết lập cơ chế quản lý, sử dụng chúng vào mục đích tăng trưởng kinh tế, ôn định xã hội chứ không chủ trương xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về ngoại héi và chỉ ra các đặc điểm của ngoại hồi.
Điêu nay dẫn đến hệ quả là không có sự giéng nhau tuyệt đối trong hệ thông pháp luật các tước về những tải sản nao được coi là ngoại hồi và mục đích quan ly nha nước đối với mai loại ngoai hổi. Mặt khác, việc định ra ché độ QLNH như thé nào con phụ thuộc vào thái độ của Nhà nước đối với ngoại hồi, chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá hỗi đoái của nước đó trong ting thời ky. Trong quá trình nghiên cứu về ngoại hồi, các nhà khoa học có nhiéu cách tiép cận khác nhau đôi với khái niệm hoạt đông ngoại hôi. Xét theo ng†ĩa thông thường, hoạt động ngoại hối là các hoạt động hợp pháp manhững chủ thé thực hiện nhễm tác đồng vào ngoại hót dé thỏa mãn những nhu.
cau của chính họ. Xét từ góc độ khoa học pháp lý, hoat động ngoai hồi được hiểu 1a tổng hợp các hành vị pháp lí do các chủ thé khác nhau thực hiện trong quá trình. chiêm hữu, sử đụng và định đoạt các tài sản được coi là ngoại hội* Cac hanh vi pháp lí nay có thé có tính chất là hành vi din sự, hành. vi thương mai, tury thuộc vào việc người thực hiện chúng vi nhu cầu dân sự hay thương mại.
Xét từ góc độ pháp luật thực định, theo khoản 3 Điều6 Van bản hợp nhật số 25/2013/V BHN-VPQH ngày 29/12/2022 và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khoản8 Điều 4 V ăn bản hợp nhất s6 07/2013/V BHN-VPQH ngày 11/7/2013 về Pháp lệnh Ngoại hồi, hoạt động ngoại hối được quan niém là: “hoạt đông của người cư trú, người không cư trủ trong giao dịch vấng lai, giao dich vôn, sử dụng ngoại hồi trên lãnh thô Việt Nam, hoat động cung ứng dịch vụ ngoại hôi và các giao dich khác liên quan đến ngoại héi.” Theo khoản 2 Điêu 3 văn bản hợp nhất số 03/VBHN-NHNN ngày 09/02/2023 vệ hướng dẫn về pham vi hoạt động ngoại hồi, diéu kiện, trình tự, thủ tục chap thuận hoạt động ngoại hồi của tô chức tin đụng, chỉ nhánh ngân hang nước ngoài, “Hoat động ngoai hồi của tổ chức tin dung được phép là hoat đông kinh doanh ngoại hồi, cung ứng dich vụ ngoại hối của tô chức tin dung được phép với 1 Trường Daihoc Luật Hà Nội 2021), Giáo tinh Luật Ngân hằng Hiệt Nem ,NXB Công an Nhân din, Hà Nội, 17379 a người cư trú, người không cư trú trong giao dich vãng lai, giao dich von và các giao dịch khác liên quan đền ngoại hôi bao gồm hoạt động ngoại hồi cơ bản trên thi trường trong nước, hoạt động ngoại hối cơ bản trên thi trường quốc tế và hoạt động ngoại hổi khác trên thi trường trong nước và thi trường quốc tế.” Trong khái niêm này, kinh doanh ngoại hối được hiểu là việc tổ chức tin dung được phép thực hiện các hoạt động ngoại hôi nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh. khoản cho hoạt động của chính tổ chức tin dung được phép đó, và cung ứng dich vụ ngoai hổi được hiéu là việc tô chức tin dung được phép cung ung các dịch vụ liên quan dén hoạt động ngoai hôi đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Từ đó, có thé coi hoạt đông ngoai hồi nlnư là quá trinh hoạt động kinh tế - pháp li của các chủ thé, thông qua việc xác lập và thực luận các giao dich khác nhau về ngoại hồi VỆ khái niém QLNH, hiểu mét cách khái quát là hoạt động quan ly nha nước về lính vực ngoại hôi hay quá trình tô chức, điều hành của cơ quan nha nước có thâm quyên đôi với các hoạt đông ngoại hồi trong nên kinh tế trên cơ sở các quy định của pháp luật, nhằm đạt được mục tiêu của nhiệm vụ. quản ly nhà ước. Hoạt đông quản ly nhà nước về ngoại hồi có phạm vi rồng, bao gém nhiều hình thức hoạt động khác nhau, ví dụ như.
ban hành các quy định pháp luật về điều chính lĩnh vực ngoại hồi, tổ chức thực hién các quy định pháp luật về ngoại hội, thanh tra, kiểm tra việc chấp hanh pháp luật và xử lý các vi phạm pháp luật về ngoại hôi. Dé thuc hiện QLNH, nhà nước có thé sử dụng phối hợp nhiéu công cụ quan lý khác nhau như công cụ pháp luật, công cu hành chính và công cụ kinh tế. Thông qua các công cu quản ly nhà nước tác đông vào các đi tương quản ly dé đính hướng và điều chinh các hoạt động ngoai hổi nhềm đạt tới mục dich quân lý đã dat ra. Đổi với mai quốc gia, tùy ting gai đoạn, hoàn cảnh cụ thé, nhà rước đặt ra các muc tiêu khác nhau đôi với QLNH.