Nghiên cứu chi tiết về truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong luận án tiến sĩ kinh tế

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu Truyền dẫn chính sách tiền tệ tại việt nam luận án tiến sĩ kinh tế, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2017

237
8
4

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Mục lục

Phần mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Khoảng trống của nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Những điểm mới của đề tài

Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1. MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1.1. Mục tiêu cuối cùng

1.1.2. Mục tiêu trung gian

1.1.3. Mục tiêu hoạt động

1.2. LÝ THUYẾT TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.2.1. Truyền dẫn chính sách tiền tệ

1.2.1.1. Quá trình phát triển của lý thuyết truyền dẫn chính sách tiền tệ
1.2.1.2. Khái niệm cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ

1.2.2. Các kênh trong truyền dẫn chính sách tiền tệ

1.2.2.1. Kênh tỷ giá hối đoái
1.2.2.2. Kênh giá cả tài sản

1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CSTT VIỆT NAM

2.1. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA LÃI SUẤT

2.1.1. Điều hành chính sách lãi suất giai đoạn trước năm 2005

2.1.2. Điều hành chính sách lãi suất giai đoạn năm 2005 đến nay

2.2. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA TỶ GIÁ

2.2.1. Biến động tỷ giá và điều hành chính sách tiền tệ thông qua kênh tỷ giá giai đoạn trước và sau khủng hoảng kinh tế thế giới 2008

2.2.1.1. Giai đoạn sau khủng hoảng tài chính Châu Á và trước khủng hoảng kinh tế thế giới 2008
2.2.1.2. Giai đoạn sau khủng hoảng kinh tế thế giới đến nay

2.3. ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA KÊNH TÍN DỤNG

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Mô hình SVAR và ứng dụng

3.1.1.1. Mô hình SVAR tổng hợp dạng khung trong cơ chế truyền dẫn CSTT tại Việt Nam
3.1.1.2. Mô hình SVAR kiểm chứng cơ chế truyền dẫn CSTT tại Việt Nam
3.1.1.3. Định dạng cú sốc cấu trúc

3.1.2. Quan hệ giữa lãi suất chính sách với lạm phát và tăng trưởng

3.1.3. Mức độ truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất cho vay, tăng trưởng tín dụng tư nhân

3.1.4. Mô hình kiểm định các nhân tố tác động đến tín dụng tư nhân

3.2. BIẾN NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU

3.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. CÁC KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ

4.1.1. Phân tích mô tả dữ liệu

4.1.2. Kiểm định tính dừng

4.1.3. Xác định độ trễ tối ưu

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2.1. Kết quả nghiên cứu mô hình SVAR dạng khung

4.2.1.1. Kết quả ước lượng
4.2.1.2. Phân tích phản ứng xung mô hình dạng khung
4.2.1.3. Phân tích phân rã phương sai cho mô hình dạng khung

4.2.2. Kênh lãi suất trong truyền dẫn CSTT tại Việt Nam

4.2.2.1. Mô hình và định dạng cấu trúc
4.2.2.2. Phân tích phản ứng sốc
4.2.2.3. Phân tích phân rã phương sai kênh lãi suất

4.2.3. Kênh tỷ giá trong truyền dẫn CSTT tại Việt Nam

4.2.3.1. Mô hình và định dạng cấu trúc
4.2.3.2. Phân tích phản ứng sốc
4.2.3.3. Phân tích phân rã phương sai

4.2.4. Kênh tín dụng trong truyền dẫn CSTT tại Việt Nam

4.2.4.1. Mô hình và định dạng cấu trúc
4.2.4.2. Phân phản ứng sốc
4.2.4.3. Phân tích phân rã phương sai

4.2.5. Mô hình kiểm chứng truyền dẫn chính sách tiền tệ trước và sau WTO

4.2.5.1. Kiểm định nghiệm đơn vị và đồng liên kết
4.2.5.2. Xác định bước trễ tối ưu
4.2.5.3. Kết quả ước lượng mô hình
4.2.5.4. Phân tích phản ứng sốc
4.2.5.5. Phân tích phân rã phương sai

4.2.6. Kiểm chứng yếu tố quyết định điều chỉnh lãi suất chính sách

4.2.7. Truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất cho vay, tín dụng tư nhân

4.2.7.1. Truyền dẫn từ lãi suất tái cấp vốn đến lãi suất cho vay
4.2.7.2. Truyền dẫn từ lãi suất tái cấp vốn đến tín dụng tư nhân

4.2.8. Kiểm định các nhân tố tác động đến tín dụng tư nhân

4.3. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GRANGER

4.4. PHÂN TÍCH ĐỒNG LIÊN KẾT

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: GỢI Ý GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CSTT TỆ TẠI VIỆT NAM

5.1. NHẬN XÉT ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

5.2. GỢI Ý GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT

5.2.1. Điều hành chính sách lãi suất ngắn hạn

5.2.2. Điều hành lãi suất theo hướng lãi suất tiệm cận: lãi suất thay đổi từ từ

5.2.3. Cam kết ổn định lãi suất và cung cấp tín dụng đủ cho các dự án dài hạn

5.2.4. Kiểm soát cung tiền tệ để ổn định lạm phát

5.2.5. Kiểm soát hiệu quả các gói cho vay hỗ trợ

5.2.6. Ngân hàng nhà nước cần có những giải pháp để đảm bảo tính thanh khoản cho nền kinh tế

5.3. GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

5.3.1. Nới rộng biên độ thay đổi trong tỷ giá góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

5.3.2. Điều hành tỷ giá nhằm ổn định lãi suất chính sách

5.3.3. Điều hành tỷ giá nhăm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế

5.3.3.1. Điều chỉnh tăng tỷ giá trong thời gian sắp tới
5.3.3.2. Không tiến hành phá giá mạnh đồng nội tệ
5.3.3.3. Giảm bớt vai trò của tỷ giá trong việc duy trì khả năng cạnh tranh của hàng hóa
5.3.3.4. Các biện pháp điều hành tỷ giá khác

5.4. GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA KÊNH TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM

5.4.1. Điều hành chính sách lãi suất linh hoạt dựa trên nguyên tắc lãi suất cho vay nhỏ hơn lợi tức bình quân của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

5.4.2. Điều hành chính sách tiền tệ thông qua tăng trưởng mục tiêu

5.4.3. Điều hành chính sách tiền tệ thông qua lạm phát mục tiêu

5.4.4. Kiểm soát lãi suất dựa trên lãi suất cho vay thực

5.4.5. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng tại ngân hàng nhà nước

5.4.6. Phát triển lành mạnh và ổn định thị trường tài chính

5.4.7. Gia tăng hiệu quả về mặt thông tin trong điều hành chính sách tín dụng

5.5. PHỐI HỢP CSTT VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HIỆU QUẢ

5.6. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

Tóm tắt

I. Truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam

Luận án nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam, tập trung vào các kênh truyền tải chính như kênh lãi suất, kênh tỷ giá, và kênh tín dụng. Kết quả cho thấy kênh lãi suất là kênh hiệu quả nhất, tiếp theo là kênh tỷ giákênh tín dụng. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt trong cơ chế truyền dẫn trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Kênh lãi suất có tác động mạnh đến các biến trung gian như cung tiền, tín dụng, và các biến mục tiêu như tăng trưởng kinh tếlạm phát. Kênh tỷ giá có mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, nhưng mức độ tác động chưa cao. Kênh tín dụng cũng cho thấy mối liên hệ giữa tín dụng với tăng trưởnglạm phát.

1.1. Kênh lãi suất

Kênh lãi suất là kênh truyền tải chính sách tiền tệ hiệu quả nhất tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng lãi suất chính sách có tác động mạnh đến lãi suất thị trường, cung tiền, và tín dụng. Các biến mục tiêu như tăng trưởng kinh tếlạm phát cũng phản ứng tích cực trước các thay đổi của lãi suất. Tuy nhiên, phản ứng của lạm phátcung tiền thường yếu hơn so với tăng trưởng kinh tế. Điều này cho thấy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần điều chỉnh lãi suất chính sách một cách linh hoạt để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

1.2. Kênh tỷ giá

Kênh tỷ giá cũng đóng vai trò quan trọng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy tỷ giá có mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là trong các hoạt động xuất nhập khẩu. Xuất khẩunhập khẩu phản ứng tích cực trước các thay đổi của tỷ giá, từ đó tác động đến tăng trưởng kinh tếlạm phát. Tuy nhiên, mức độ tác động của kênh tỷ giá chưa cao, điều này cho thấy cần có các biện pháp điều chỉnh tỷ giá phù hợp hơn để tăng hiệu quả truyền tải chính sách.

II. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ trước và sau WTO

Luận án so sánh cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO. Kết quả cho thấy có sự khác biệt đáng kể trong mức độ truyền tải chính sách. Trước WTO, kênh lãi suấtkênh tỷ giá có tác động yếu hơn do hệ thống tài chính chưa phát triển. Sau WTO, với sự mở cửa và hội nhập kinh tế, các kênh truyền tải trở nên hiệu quả hơn, đặc biệt là kênh lãi suấtkênh tín dụng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lãi suất chính sách có mối quan hệ chặt chẽ với lãi suất thị trườngtăng trưởng tín dụng sau khi gia nhập WTO.

2.1. Truyền dẫn trước WTO

Trước khi gia nhập WTO, cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Kênh lãi suấtkênh tỷ giá có tác động yếu do hệ thống tài chính chưa phát triển và thiếu sự linh hoạt trong điều hành chính sách. Lãi suất chính sách ít tác động đến lãi suất thị trường, và tỷ giá chưa phản ánh đúng giá trị thị trường. Điều này dẫn đến hiệu quả truyền tải chính sách thấp, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tếlạm phát.

2.2. Truyền dẫn sau WTO

Sau khi gia nhập WTO, cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam được cải thiện đáng kể. Kênh lãi suất trở nên hiệu quả hơn với sự tăng cường liên kết giữa lãi suất chính sáchlãi suất thị trường. Kênh tỷ giá cũng có tác động mạnh hơn nhờ sự linh hoạt trong điều hành tỷ giá. Ngoài ra, kênh tín dụng phát triển mạnh, giúp tăng cường hiệu quả truyền tải chính sách đến tăng trưởng kinh tếlạm phát. Điều này cho thấy sự hội nhập kinh tế đã mang lại nhiều lợi ích cho việc điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ

Luận án đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm điều chỉnh lãi suất chính sách linh hoạt, nới rộng biên độ tỷ giá, và tăng cường quản lý tín dụng. Ngoài ra, cần phối hợp hiệu quả giữa chính sách tiền tệchính sách tài khóa để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Các giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả truyền tải chính sách, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

3.1. Điều chỉnh lãi suất chính sách

Để nâng cao hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ, cần điều chỉnh lãi suất chính sách một cách linh hoạt. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên theo dõi sát sao các biến động của lãi suất thị trường và điều chỉnh lãi suất chính sách phù hợp để tác động đến tăng trưởng kinh tếlạm phát. Đồng thời, cần cam kết ổn định lãi suất trong dài hạn để tạo niềm tin cho thị trường.

3.2. Nới rộng biên độ tỷ giá

Nới rộng biên độ tỷ giá là một giải pháp quan trọng để tăng hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ. Điều này giúp tỷ giá phản ánh đúng giá trị thị trường, từ đó thúc đẩy xuất khẩunhập khẩu. Tuy nhiên, cần thận trọng trong việc điều chỉnh tỷ giá để tránh gây bất ổn cho nền kinh tế.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Chính sách tiền tệ là một trong hai chính sách kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc gia. Hành động của chính sách tiền tệ luôn hướng đến 3 mục tiêu đó là tăng trưởng, lạm phát và việc làm. Chính sách tiền tệ được ngân hàng trung ương của các nước trên thế giới điều hành nhằm điều tiết lưu thông tiền tệ. Việc vận dụng những công cụ, những chính sách và những kênh trong truyền dẫn chính sách tiền tệ phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và cấu trúc của hệ thống tài chính.

Qua đó chính sách tiền tệ được thực thi nhằm kiềm chế lạm phát khi lạm phát có dấu hiệu gia tăng, kích thích tăng trưởng kinh tế khi nền kinh tế suy thoái, giảm thất nghiệp khi thất nghiệp có dấu hiệu gia tăng. Với nhiều lý thuyết đã được tổng hợp từ nhiều nhà kinh tế học nổi tiếng trước đây, việc lựa chọn một chính sách tiền tệ hợp lý đòi hỏi Ngân hàng trung ương các nước trên thế giới phải nắm rõ cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ. Đặc biệt việc phân biệt cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua các thời kỳ là rất quan trọng trong việc tiếp cận và vận dụng cho tương lai. Mặc dù các lý thuyết trước đây có nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên các quan điểm điều xoay quanh tác động của tiền tệ đến các hoạt động thực của nền kinh tế.

Lý thuyết cổ điển trong đó có Fisher giải thích tác động của tiền thông qua thay đổi của giá cả. Trong khi lý thuyết Keynes giải thích tác động của tiền thông qua cung cầu, lãi suất và các yếu tố khác trong nền kinh tế như giá cả tài sản, việc làm và thu nhập. Bernanke và Gertler (1995) cho rằng ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thông qua lãi suất chính sách tác động đến lãi suất thị trường thông qua hoạt động cho vay và hoạt động huy động, tuy nhiên khác nhau qua các giai đoạn của nền kinh tế. Thay đổi trong lãi suất chính sách cũng giảm thay đổi trong giá cả tài sản đến của cải chung.

Hiệu quả của chính sách tiền tệ còn phụ thuộc vào việc các nhà hoạch định chính sách lựa chọn kênh truyền dẫn và công cụ tác động thông qua các kênh truyền dẫn. Qua đó kênh lãi suất và tỷ giá được nhiều nhà hoạch định chính sách lựa chọn để điều hành chính sách tiền tệ nhằm tác động đến khu vực thực của nền kinh tế (Kuttner and Mosser (2002) and Clinton and Engert (2000), Ibrahim, M (2005)… xv Bên cạnh các kênh truyền thống, cơ chế chính sách tiền tệ được truyền dẫn thông qua các kênh khác nhau như kênh tín dụng, kênh giá cả tài sản. Có nhiều quan điểm liên quan đến khả năng truyền tải của kênh tín dụng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ. Romer và David H.

Romer (1993) hành động của chính sách tiền tệ thông qua kênh tín dụng bằng hai cách. Thứ nhất, chính sách tiền tệ thắt chặt thông qua công cụ lãi suất sẽ làm cho tất cả các loại lãi suất tăng lên, khi lãi suất hiện hành tăng, người vay có thể lựa chọn vay mượn ít hơn và người cho vay mong muốn cho vay nhiều hơn, điều này hạn chế nhu cầu đầu tư và chi tiêu. Thứ hai, hành động của chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng các loại nguồn tài chính của người cho vay. Ngoài ra tác động của chính sách tiền tệ thông qua kênh tín dụng còn ảnh hưởng bởi khả năng cung ứng nguồn cho vay của ngân hàng thông qua các công cụ thực thi chính sách tiền tệ mà ngân hàng nhà nước áp dụng như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoạt động trên thị trường mở.

Khi thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể ảnh hưởng đến chi phí cơ hội của tiền và để bù đắp chi phí cơ hội này thì Ngân hàng thương mại sẽ phải tăng lãi suất. Do đó chính sách tiền tệ đặc biệt ảnh hưởng đến công ty và hộ gia đình dựa trên các khoản cho vay và lãi suất cho vay từ ngân hàng. Trước khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, tình hình kinh tế trong nước biến động phức tạp, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2000 đến 2005. Mặc dù tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này khá ổn định từ 6,79% năm 2000 đến 8,44% năm 2005 trong khi lạm phát thì gia tăng từ 2% năm 2000 đến 8% năm 2005.

Tăng trưởng tín dụng bình quân 21%/năm giai đoạn năm 2000 và 2001 đã tăng đến 41,5% năm 2004. Dưới tác động của tăng trưởng tín dụng kèm theo sự phát triển của thị trường chứng khoán đã làm cho nền kinh tế tăng trưởng cao nhất vào giai đoạn này là 8,44% năm 2005. Dưới sức ép của việc gia tăng lạm phát cũng như lo lắng tăng trưởng nóng, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã đưa ra chính sách thắt chặt tín dụng làm cho tăng trưởng tín dụng giảm xuống còn 21,4% năm 2006 trong khi tăng trưởng vẫn duy trì ở mức trên 8%. Sang năm 2007, năm mà thị trường chứng khoán đã phát triển quá mức làm nhu cầu tiền cho đầu tư chứng khoán tăng cao.

Khả năng sinh lời cao của thị trường chứng khoán đã đẩy tăng trưởng tín dụng tăng lên 53,89%, mức cao nhất trong thập niên này. Cùng với sự phát triển nóng của thị trường chứng khoán, tăng trưởng tín dụng tăng cao, sức ép lạm phát gia tăng. Lạm phát đã tăng một cách nhanh chóng từ 6,41% tháng 1/2007 đă tăng lên 12,6% tháng 12/2007. xvi Trong giai đoạn này để kiềm chế lạm phát NHNN đã gia tăng lãi suất tái chiết khấu từ 6,5% tháng 12/2007 đến 15% tháng 7/2008.

Từ năm 2008 đến nay, giai đoạn sau khủng hoảng thế giới, nền kinh tế biến động không ổn định. Đặc biệt là sau giai đoạn phát triển nóng của thị trường chứng khoán thì đến bong bóng của thị trường bất động sản, sự phát triển bong bóng thị trường bất động sản đã kéo những khó khăn cho nền kinh tế sau đó. Trong giai đoạn này chính sách tiền đệ đã điều hành khá linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ và thông qua các kênh đều hành khác nhau. Phản ứng của chính sách tiền tệ đã có những kết quả nhất định như giảm lạm phát từ 26,72% tháng 10/2008 xuống còn 8,18% tháng 8/2010.

Tuy nhiên vì chính sách tiền tệ chưa đặt ra mục tiêu cụ thể cũng như hậu quả của thị trường bất động sản làm cho nền kinh tế xấu đi như tăng trưởng giảm xuống còn 5,12% năm 2012, mức thấp nhất từ năm 2000, sản xuất thu hẹp do thiếu nguồn vốn, lạm phát gia tăng lên đến 16,44% vào tháng 10/2012. Trước tình hình này, NHNN Việt Nam tiên liệu sẽ ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế những năm sau đó. Chính sách mở rộng tín dụng đã bắt đầu bằng việc giảm lãi suất, đồng thời NHNN Việt Nam đưa ra những chính sách nhằm hỗ trợ NHTM và thị trường bất động sản. Ngày 26/7/2013 NHNN Việt Nam ra mắt công ty mua bán nợ (VAMC) nhằm khai thông tín dụng cho NHTM Việt Nam.

Đồng thời trước đó ngày 1/6/2013 NHNN Việt Nam đưa ra gói cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội kèm theo những chính sách khác. Kết quả là lạm phát được duy trì dưới hai con số từ tháng 5/2012 đến nay, tăng trưởng vượt kế hoạch đề ra năm 2014, đây là kết quả vô cùng tích cực. Tuy nhiên nền kinh tế vẫn còn nhiều điểm chưa đạt là: tăng trưởng vẫn chưa ổn định, thất nhiệp gia tăng, thu nhập bình quân thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp trong khu vực và thế giới, rủi ro của doanh nghiệp ngày càng cao lên do lãi suất không ổn định. Với những gì xảy ra ở quá khứ và hiện tại thì chính sách tiền tệ cần thực thi hiệu quả hơn, đặc biệt là hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp cũng như nền kinh tế, từ đó góp phần ổn định lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng.

Để làm được điều này cần có những nghiên cứu để tìm ra những nguyên nhân mang tính xu hướng và đo lường được kết quả của từng công cụ cũng như các kênh trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến truyền dẫn chính sách tiền tệ. Một số nghiên cứu gần phải kể đến là: Bernanke (1986) sử dụng mô hình VAR để phân tích sự thay đổi của cung tiền trong mối tương quan với thu nhập tại Mỹ, Bernanke và Blinder xvii (1992) sử dung mô hình VAR nghiên cứu lãi suất của Fed và các kênh trong truyền dẫn chính sách tiền tệ, Morsink và Bayyoumi (2001) sử dụng mô hình VAR nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Nhật, Al-Mashat (2003) sử dụng mô hình cấu trúc VECM để nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Ấn độ, Elbourne và Haanb (2006) sử dụng mô hình SVAR đề nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ tại các nước thành viên mới EU, Al-Mashat và Billmeier (2007) sử dụng mô hình SVAR nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Ai Cập, Deepak Mohanty (2012) sử dụng mô hình SVAR nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ Ấn độ thông qua kênh lãi suất…Tại Việt Nam, nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ chỉ được thực hiện một vài năm trở lại đây, hiện đã có một số nghiên cứu đạt được những kết quả nhất định và cách tiếp cận của các nghiên cứu khác nhau. Các nghiên cứu phải kể đến là: Le Viet Hung và Wade Pfau (2008), Nguyễn Phi Lân (2010), Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu Tuấn (2013) ứng dụng mô hình VAR đệ quy trong nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ.

Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2013) sử dụng phương pháp đồng liên kết Johansen, kết hợp với mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM) để phân tích các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ sẽ tác động như thế nào đến hoạt động kinh tế và kiểm soát giá cả ở VN trong giai đoạn từ tháng 1/2001 đến tháng 7/2012. Các nghiên cứu này tuy đã tiếp cận các phương pháp mới, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc phân tích tổng hợp giữa các kênh trong một mô hình. Chưa phân tích chi tiết đi đến tổng hợp giữa các kênh tác động cũng như cơ chế truyền tải qua các kênh khác nhau trong cơ chế truyền dẫn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam: Luận án tiến sĩ kinh tế chi tiết là một nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam. Tài liệu này phân tích các kênh truyền dẫn chính như lãi suất, tỷ giá hối đoái và tín dụng, đồng thời đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ trong việc ổn định kinh tế vĩ mô. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách các quyết định tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước tác động đến các ngành kinh tế, từ đó có cái nhìn toàn diện về quản lý chính sách tiền tệ tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Tác động của chính sách tiền tệ tới rủi ro mất khả năng thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, nghiên cứu này tập trung vào rủi ro tài chính trong hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, Vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam cung cấp góc nhìn chi tiết về ảnh hưởng của tỷ giá đến chính sách tiền tệ. Cuối cùng, Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kênh tín dụng trong quá trình truyền dẫn.

Mỗi tài liệu là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết về chính sách tiền tệ và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam.